BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
THIEW SONECHALEUN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH CHI NHÁNH
HUYỆN ĐẶC CHƯNG TỈNH SÊ KONG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
THIEW SONECHALEUN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH CHI NHÁNH
HUYỆN ĐẶC CHƯNG TỈNH SÊ KONG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
Giáo viên hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐÌNH LUẬN
trong quản lý và các thầy cô phiên dịch của Trường Cao đẳng Tài chính Nam Lào để
hoàn thành khóa học này.
Một người thầy rất kính trọng, TS. Nguyễn Đình Luận là người thầy tâm huyết
đã tận tình hướng dẫn, khích lệ động viên, giành nhiều thời gian và công sức chỉ bảo,
trao đổi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Lần nữa, tôi xin gửi tấm lòng chân tình tới gia đình là nguồn động viên và các
bạn đồng nghiệp trong việc tạo điều kiện để bản thân tôi kết thúc tốt đẹp khóa học và
luận văn này.
Do khả năng tiếp thu có hạn, cách thu thập thông tin còn nhiều hạn chế. Do đó
bản Luận văn này không thể tránh khỏi được nhiều thiếu sót. Tôi hy vọng sẽ tiếp thu
những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn.
Tác giả
THIEW SONECHALEUN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………….1
1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU …………………………………..1
2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ…………………………………………………………2
3. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT VỀ SỰ NGHIÊN CỨU ………………………3
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU…………………………………………………….3
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU…………………………………………………….3
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ……………………………………………………...4
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………………4
8. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………….4
CHÍNH SÁCH, HUYỆN ĐĂC CHƯNG, TỈNH SÊKONG .........................................24
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH CỦA LÀO ............24
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển .............................................................24
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng chính sách .......................................25
2.1.3. Cơ cấu tổ chức ….......................................................................................26
2.1.4. Tình hình hoạt động từ năm 2011 – 2013 ..................................................27
2.1.5. Giới thiệu về ngân hàng chính sách, chi nhánh huyện Đặc Chưng, tỉnh Sê
Kong.......................................................................... ....................................................27
2.1.5.1. Quá trình thành lập và phát triển .........................................................28
2.1.5.2. Các phòng, ban và cơ cấu nhân sự ......................................................28
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH HUYỆN ĐẶC CHƯNG, TỈNH SÊ KONG .......................................................28
2.2.1. Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách huyện Đặc Chưng,
tỉnh Sê Kong ..................................................................................................................30
2.2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách huyện Đặc
Chưng, tỉnh Sê Kong .....................................................................................................31
2.2.2.1. Thực trạng chất lượng tín dụng ...........................................................31
2.2.2.2. Quy trình tín dụng tại ngân hàng chính sách huyện Đặc Chưng..........32
2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
SỞ GIAO DỊCH HUYỆN ĐẶC CHƯNG ....................................................................37
2.3.1. Ưu điểm .....................................................................................................37
2.3.2. Nhược điểm ...............................................................................................37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................37
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH, CHI NHÁNH HUYỆN ĐẶC CHƯNG TỈNH SÊ KONG ..................38
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH, CHI NHÁNH HUYỆN ĐĂC CHƯNG TỈNH SÊ KONG ...............................38
3.2. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN NGÂN HÀNG
NHCS
NHCSXH
NHNN
NHTM
NQ
TCTD
TDNH
TT-CP
TW
Tiếng Việt
Cán bộ tín dụng
Cộng hòa dân chủ nhân Lào
Dự án
Doanh nghiệp
Hội nghị trung ương
Kinh doanh
Đồng Kíp của Lào
Ngân hàng
Ngân hàng chính sách
Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Nghị quyết
Tổ chức tín dụng
Tín dụng ngân hàng
Thủ tướng chính phủ
Trung ương
• Tiếng Anh:
Trang số
Bảng 2.1
Thời gian cho vay vốn của ngân hàng chính sách Lào
30
Bảng 2.2
Tổng kết số tiền cho vay tín dụng từ năm 2011-2013
31
Bảng 2.3
Báo cáo kết quả doanh thu 2011-2013 (so sánh từng năm)
31
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình vẽ số
Tên hình vẽ
Trang số
Sơ đồ 1.1
Quy trình cho vay tín dụng
từ năm 2011-2015 đặt ra phải hoàn toàn xóa đói giảm nghèo trong năm 2015 và đưa
đất nước thoát khỏi nước kém phát triển trong năm 2020 ( đại hội đoàn đại biểu toàn
quốc lần thứ IX của đảng nhân dân cách mạng Lào ngày 18-21 tháng 3 năm 2011 ).
Thông qua những chủ trương giải quyết và xóa đói giảm nghèo được tổ chức
thực hiện và triển khai kế hoạch mà công trình cụ thể cùng góp phần tham gia. Ngân
hàng chính sách là một ngân hàng đã được phê duyệt thành lập vào ngày 29 tháng 1
năm 2007 là môt ngân hàng thành lập theo thú tưởng chính phủ Nước CHNDCND
Lào, là mộtpháp nhânkhôngtìm kiếmlợi nhuận, không huy động tiền gửi về hoạt động
điều hành trong phạm vi qui chế pháp luật của Nước CHDCND Lào dưới sự quản lý
của ngân hàng nhà nước Lào và quản lý điều hành về sử dụng nguồn vốn chính sách
của chính phủ về cho vay tin dụng, lãi thấp để thúc đẩy sản xuất thương mại và điều
hành trong 47 huyện đói nghèo để tập trung phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi
cơ sở kinh tế của các huyện và đi vào sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực nông nghiệp ,
trồng trọt chăn nuôi, công nghiệp vi mô, công nghệ và sự điều hành trọng khu vực
nông thôn phải tăng trưởng góp phân tham gia trong việc cung cấp nguồn vố tín dụng
vào trong tố chức thực hiện phân công và xóa đói giảm nghèo của tất cả các bộ tộc
Lào.
1
2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ
Tình hình kinh tế trong từng giai đoạn tăng trưởng, ngân hàng kinh doanh của
nhà nước trong toàn quốc đã huy động số lượng nguồn vốn để cung cấp tin dụng tăng
thêm với số lượng lớn trong mọi khu vực trên toàn quốc. Nguyên nhân từ chi trả trong
tiêu thụ và chi trả trong lĩnh việc đầu tư của nhân dân ngày càng tăng lên. Do vậy đảng
và nhà nước phải có chủ trưởng chính sách nội bộ và góp phần cho vay tín dụng vào
trong việc giải quyết xóa đọi giảm nghèo với quyết tâm trong việc thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội như: đưa vào lĩnh vực nông nghiệp làm nền tảng cho việc
tăng trưởng công nghiệp làm đơn vị cơ sở của kinh tế quốc gia. Để thúc đẩy phát triển
kinh tế, huy động súc tiến sản xuất trong nước và nâng cao đời sống cho nhân dân
trương chính của nhà nước về sự giải quyết xoá đói giải nghèo trong năm 2015 làm
cho đất nước thoát khỏi từ đất nước kém phát triển trong năm 2020 và dựa vào kế
hoạch chính sách của ngân hàng xúc tiến nông nghiệp trở thành ngân hàng kinh doanh
hoàn toàn để điều hành về tài chính khu vực nông thong cho đạt kết quả cao. Để tiếp
tục quản lý nguồn vốn tín dụng, Ngân hàng chính sách đã tách ra từ ngân hàng khuyến
khuých nông nghiệp và các nguồn vốn xúc tiến sản xuất hàng hóa mà chính phủ sẽ
giao từng năm để sử dụng vào vay tín dụng đến tận tay của nhân dân trong khu vực đối
tượng xóa đói giảm nghèo, nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hóa giải quyết việc làm và
tăng thu nhập cho nhân dân ở 47 huyện nghèo, 64 điểm tập trung theo chủ trương
chính sách của chính phủ.
Để giải quyết xóa đói giảm nghèo theo mục đích đặt ra, chính phủ đã xác định 11
kế hoạc và 111 dự án trong đó có 1 kế hoạch ưu tiên là giảm nghèo và phải tổ chức
thực hiện tốt để tiếp tục tìm ra đường lối và tiếp tục giải quyết sự nghèo đói của nhân
dân cho huyện Đặc Chưng về cơ bản trong năm 2015. Do vậy ngân hàng chính sách
huyện Đặc chưng phải nghiên cứu và thu thập thong tin gắn liền với ngân hàng chính
sách (nhà cung cấp tín dụng), nhân dân các bộ tộc (khách hàng ngân hàng chính sách
)tại các huyện liên quan và sử dụng công cụ nghiên cứu. Đây là lý do chọn đề tài:
“Nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng chính sách chi nhánh huyện Đặc
Chưng tỉnh Sê Kong” làm luận văn thạc sĩ.
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu tình hình cấp tín dụng của ngân hàng chính sách, chi nhánh huyện
Đặc Chưng tỉnh Sê Kong.
2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng chính sách, chi
nhánh huyện Đặc Chưng tỉnh Sê Kong.
5. NỌI DUNG NGHIÊN CỨU
- Sử dụng số liệu thứ cấp để phân tích quá trình cấp tín dụng của ngân hàng chính
sách, chi nhánh huyện Đặc Chưng tỉnh Sê Kong.
3
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Một số khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hìnhthái kinh tế xã hội và có nhiều quan điểm khác nhau tuỳ theo từng cấp độnghiên cứu. “Tín dụng là
sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sởhữu sang người sử dụng để
sau một thời gian sẽ thu hồi một lượng giá trị lớnhơn lượng giá trị ban đầu” [5].
+ Ngân hàng có thể hiểu là một doanh nghiệp được cho phép và được ểthành lập
theo các quy định của Pháp luật đứng ra để hoạt động kinh doanhtiền tệ, làm dịch vụ
nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cungứng các dịch vụ thanh toán. Vì
vậy, Ngân hàng cũng đầy đủ các điều kiện làmột pháp nhân. Bản chất của tín dụng là
quan hệ vay mượn có hoàn trà cả vốn và lãi saumột thời gian nhất định, là quan hệ
chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụngvốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng có
lợi. Trong nền kinh tế hàng hoácó nhiều loại hình tín dụng như: Tín dụng thương mại,
tín dụng ngân hàng, tíndụng Nhà nước, tín dụng chính sách,... Các loại tín dụng đều có
những điểm chung và khác biệt nhất định.
+ Tín dụng thương mại là loại tín dụng rất phổ biến trong tín dụng quốc tế, là
loại tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp cấp cho nhau vay, không có sựtham gia của
ngân hàng hoặc cũng có thể hiểu là loại tín dụng được cấp bằnghàng hóa dịch vụ chứ
không phải bằng tiền. Có ba loại tín dụng thương mại:Tín dụng thương mại cấp cho
nhà nhập khẩu (gọi là tín dụng xuất khẩu), Tín dụng thương mại cấp cho người xuất
khẩu (gọi là tín dụng nhập khẩu), Tín dụng nhà môi giới cấp cho người xuất khẩu và
nhập khẩu.
+ Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụngnói chung.
Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong vay và cho vay giữa các ngânhàng, tổ chức tín
dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân, được thực hiệndưới hình thức tiền tệ và
theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi.
có lãi, tình hình tài chính lành mạnh, có lịch sử quan hệ tín dụng tốt với các ngân hàng
hoặc các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ [4].
1.2.1.3. Căn cứ vào hình thức cho vay
Căn cứ hình thức cho vay có: Chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá,
theo đó ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương
phiếu hoặc giấy tờ có giá trừ đi phần chênh lệch thu nhập dự tính đem lại cho ngân
hàng khi ngân hàng trở thành chủ sở hữu của thương phiếu và các giấy tờ cógiá chưa
đến hạn; Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng
6
phải hoàn trả cả gốc và lãi trong những khoảng thời gian xác định; Bảo lãnh là việc
ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay khách hàng của mình trong
trường hợp khách hàng thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với các bên đối tác
khác; Cho thuê tài chính là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê
theo những thoả thuận nhấtđịnh về trả tiền thuê và có thoả thuận xử lýtài sản khi hết
hạn hợp đồng thuê [4].
1.2.1.4. Căn cứ vào mức độ rủi ro
Để phân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu xây dựngcác mức độ
rủi ro theo mức độ từ thấp đến cao cho các khoản mục tài sản baogồm cả nội và ngoại
bảng, trên cơ sở đó có biện pháp phòng ngừa và trích lập dự phòng tổn thất kịp thời.
+ Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
+ Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như
khách hàng chỉ tiêu thụ hàng hoá, tiến độ thực hiện kế hoạch chậm, khách hàng chịu
rủi ro, thiên tai...
+ Các khoản nợ đủ tiêu chuẩn và cần chú ý là các khoản nợ tốt hoặc bị quá hạn
thời gian ngắn nhưng khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt.
+ Các khoản nợ xấu: là các khoản nợ quá hạn thời gian dài, khả năng trả nợ rất
kém, khách hàng không trả nợ, có khả năng mất vốn.
+ Các khoản nợ khó đòi: là các khoản nợ mà ngân hàng đã sử dụng quỹ dự phòng
Mặt khác, dựa vào lợi thế so sánh giữa các vùng, các địa phương người dân đã phát
triển các ngành nghề truyền thống, nghề mới là nơi thu hút nhiều lao động dư thừa ở
nông thôn. Nhờ cơ chế thị trường người dân đã mở mang tầm hiểu biết hơn, do vậy có
rất nhiều ngành nghề mới ra đời đáp ứng được nhu cầu thị trường, từ đó thu hút nhiều
lao động, tạo công ănviệc làm và nâng cao thu nhập cải thiện đời sống. Chính vì vậy
mà vốn tín dụng đã trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển những ngành
nghề truyền thống và những ngành nghề mới.
Thứ ba, tác động của vốn tín dụng với người dân tiếp thu công nghệ mới
, nâng
cao tŕnh độ sản xuất, tăng cường hạch toán kinh tế.
Ngoài phần vốn tự có của nông dân, vốn ngân sách, ngân hàng đã cung ứng tín
dụng không chỉ để bổ sung nguồn vốn ngắn hạn mà còn đầu tư vốn trung và dài hạn
nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất phục vụ trực tiếp hay
gián tiếp cho quá trình sản xuất như xây dựng những công trình thủy lợi, mạng lưới
điện, cơ sở công nghiệp chế biến nông sản,phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới. Cùng với việc đầu tư
xây dựng và cải tạo nhân giống mới có năng suất và chất lượng cao phục vụ sản xuất,
tiêu dùng và xuất khẩu với hiệu quả kinh tế ngày càng cao. Trong thời đại cách mạng
khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cách mạng sinh học thay đổi hàng giờ, hàng
8
ngày đòi hỏi người nông dân muốn sản xuất phải không ngừng nâng cao trình độ của
mình. Kết quả cuối cùng đã ảnh hưởng đến cuộc sống bản thân và gia đình họ. Ngoài
việc tích cực cần cù lao động, họ phải áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, quy
trình công nghệ về giống cây giống còn nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Cạnh
tranh trong cơ chế thị trường đòi hỏi trình độ sản xuất kinh doanh của hộ càng cao, họ
rất muốn sản xuất kinh doanh những cây trồng vật nuôi có năng suất, hiệu quả kinh tế
sang nền kinh tế thị trường thì các quan hệ kinh tế này từng bước được thay thế bởi
các quan hệ tiền tệ. Lúc đó cơ cấu kinh tế nông thôn được xác lập lại phù hợp với yêu
cầu của cơ cấu thị trường và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội. TDNH góp phần
tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn. Thông qua việc đầu
tư vốn góp phần thay đổi các ngành nghề, tỷ lệ trọng sản xuất giữa các ngành nghề với
nhau. Từ việc chỉ có trồng lúa nước, nhờ có vốn TDNH mà người dân đã mạnh dạn
đầu tư vào một số lĩnh vực khác như kinh doanh dịch vụ, mua các tư liệu sản xuất
phục vụ tốt hơn cho sản xuất nông nghiệp, trồng cây ăn quả. Bên cạnh đó còn thúc đẩy
việc phát triển một số ngành tiểu thủ công nghiệp, tạo công ăn việc làm và tăng thu
nhập cho một bộ phận dân cư. Từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp
nông thôn.
Trong nền kinh tế thị trường mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể
đều nhằm mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Họ tìm mọi cách tối đa hoá lợi nhuận cho
nên ngay từ đầu họ phải xác định làm cái gì mà thị ltrường cần, loại bỏ cái gì mà thị
trường không cần và như thế đã làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn thay đổi. Ở đây vai
trò của vốn tín dụng nông thôn rất quan trọng. Nó chính là nguồn vốn rất lớn trong
nông thôn giúp cho các chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng
những mục tiêu đã đề ra tạo năng lực mới cho hoạt động của các chủ thể để cuối cùng
có được những sản phẩm về chất lượng, nhiều về số lượng. Vốn tín dụng làm thay đổi
cơ cấu kinh tế nông thôn làm cho kinh tế hàng hoá phát triển thì bản thân nó lại là tiền
đề cho thị trường hàng hóa sinh hoạt kinh tế nông thôn. Biểu hiện rõ nhất trên các mặt
như hình thành nên thị trường hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy quá trình lưu thông tự do,
nâng dần tính chất ngang giá trong trao đổi hàng hoá và nâng dần khả năng tự điều
chỉnh trước các tín hiệu thị trường của các chủ thể kinh doanh. Tiếp theo là hình thành
thị trường các yếu tố sản xuất nổi bật trong vấn đề ruộng đất, giải phóng ruộng đất
biến nó thành một yếu tố kinh tế thực sự có giá cả được lưu thông trong tự do trên thị
trường. Điều này làm cho năng suất ruộng đất được nâng cao, giá sản phẩm hàng hóa
tạo ra mỗi đơn vị diện tích được tăng lên không ngừng. Cùng với việc thị trường hoá
vấn đề ruộng đất thì người dân được giải phóng sức lao động. Đây chính là tiền đề
cho sự phân rã nguồn lao động trong nông thôn và hình thành nên thị trường sức lao
kinh tế xã hội ở nông thôn như giao thông, thông tin, thuỷ lợi và nước sạch, điện,
đường, trường, trạm ytế, nhà ở và các công trình văn hoá phúc lợi công cộng khác. Từ
đó tạo ra sự phát triển toàn diện trong kinh tế nông thôn, tạo ra sự biến đổi sâu sắc đời
sống kinh tế xã hội nông thôn cả về lượng và chất. Mặt khác, trình độ dân trí của người
dân cũng ngày càng tăng lên, kinh doanh có hiệu quả hơn làm thu nhập tăng lên, tiêu
dùng cũng tăng lên. Như vậy đời sống vật chất tinh thầncủa người lao động được cải
11
thiện.
- TDNH tạo ra những mô hình kinh tế mới ở nông thôn, góp phần mở rộng sản
xuất hàng hoá, tiêu biểu là mô hình kinh tế trang trại, VAC,... Các hộ sản xuất nhờ có
vốn của Ngân hàng đã đầu tư mua sắm các vật dụng dùng cho sản xuất tương ứng với
tiềm năng sẵn có của gia đình mình. Ví dụ, có hộ thì mua máy móc để kinh doanh dịch
vụ, chế biến nông sản; có hộ đầu tư vào chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. Tuỳ theo điều
kiện sẵn có của từng hộ mà có phương án sản xuất kinh doanh phù hợp, có khả năng
thu lợi cao. Vì vậy mà nói kinh tế hộ sản xuất là đơn vị kinh tế có sự kết hợp hài hoà
giữa sản xuất và xã hội, giữa quy mô, phương thức, điều kiện sản xuất với lực lượng
lao động cụ thể của gia đình. Cũng nhờ có các hình thức đầu tư vốn của Ngân hàng
như cho vay trựctiếp đến hộ sản xuất, cho vay tổ hợp tác, cho vay tổ vay vốn, cho vay
thôngqua doanh nghiệp nhà nước mà kinh tế hộ sản xuất và kinh tế hộ nông trường
viên kết hợp với kinh tế quốc doanh, hợp tác xã tạo ra các vùng sản xuất hàng hoá lớn
như vùng chuyên canh cây công nghiệp, cà phê, cao su, mía đường, lúa... Từ đó tạo ra
được một số hàng nông sản xuất khẩu có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài
nước. Như vậy, TDNH có vai trò quan trọng không chỉ đối với việc phát triển kinh tế
hộ sản xuất mà còn đối với cả sự phát triển của nền kinh tế. Nó đẩy nhanh quá trình
quá trình phát triển của khu vực kinh tế nông thôn, làm tăng giá trị sản xuất mà khu
vực này mang lại. Hoạt động của Ngân hàng góp phần đáng kể vào việc thực hiện
đường lối chính sách mà Đảng và Nhà nước đề ra: “Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
nông nghiệp nông thôn, từng bước đưa nông thôn phát triển không ngừng về mọi mặt,
1.1.4.3. Quy trình cấp tín dung
Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng thương mại, quy trình cho vay được bắt
đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán.
Thanh lý hợp đồng tín dụng, đượctiến hành theo ba bước:
- Thẩm định trước khi cho vay;
- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay;
- Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay.
Quy trình tín dụng được tóm tắt ở sơ đồ 1.1
Tiếp nhận
hồ sơ
Giám sát
tín dụng
Phân tích
thẩm định
Quyết
định tín
dụng
Thiết lập hồ
sơ giải ngân
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay tín dụng
13
Thu nợ, thanh
lý hợp đồng tín
dụng
trong tổng nhu cầu vốn - Riêng đối với hộ sản xuất hoặc những khách hàng có tín
nhiệm thì được vay đến 10 triệu mà không phải bảo đảm bằng tài sản; nếu vốn tự có
thấp hơn quy định trên, giao cho Giám đốc Ngân hàng nơi cho vay quyết định.
- Đối với những hộ vay trên 10 triệu thì phải thực hiện bảo đảm bằng tài sản theo
quy định hiện hành của Chính phủ, của Thống đốc NHNN Lào, của từng ngân hàng.
14
* Đối tượng cho vay: chủ yếu là giá trị vật tư hàng hoá, máy móc thiết bị và các
khoản chi phí thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh, các vật dụng cần
thiết cho sản xuất...
* Nguồn vốn cho vay: Vốn của Ngân hàng là giá trị tiền tệ mà Ngân hàng tạo lập
hay huy động được từ các nguồn nhàn rỗi để sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Nó
được hình thành từ 4 nguồn cơ bản sau: Vốn tự có; Vốn huy động; Vốn đi vay; Vốn
khác.
* Phương thức cho vay: Tùy theo yêu cầu của khách hàng và số tiền mà khách
hàng cần vay mà Ngân hàng áp dụng các phương thức cho vay thích hợp. Các phương
thức cho vay có thể sử dụng là cho vay trực tiếp, cho vay bán trực tiếp (như cho vay
theo tổ hợp tác, theo tổ liên doanh), cho vay gián tiếp qua các tổ chức trung gian... [5]
1.1.5. Đặc trưng của tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.5.1. Các đặc trưng chung
- Tính thời hạn: nhu cầu vốn của các chủ thể chỉ diễn ra vào một thời điểm nhất
định phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, mùa vụ. Từ nhu cầu đó khách hàng sẽ
định ra một thời hạn để đề nghị ngân hàng cấp tín dụng. Thời hạn cấp tín dụng cho
khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng và cả đối tượng
khách hàng xin vay. Trong thời hạn cấp tín dụng, khách hàng có quyền sử dụng tài sản
bằng tiền, tài sản của ngân hàng.
- Tính hoàn trả: xuất phát từ yêu cầu duy trì hoạt động của ngân hàng, cho vay để
tồn tại, ngân hàng cấp tiền vay cho khách hàng và sau một thời gian nhất định như đã
thoả thuận thì người đi vay phải có trách nhiệm thanh toán cả gốc và/hoặc lãi cho ngân
để đưa đồng vốn vào kế hoạch có chi phí thấp nhất.
- Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách
hàng. Đối với hộ sản xuất thì nguồn trả nợ vay Ngân hàng chủ yếu là tiền bán lúa và
các sản phẩm khác có liên quan cùng một số ngành nghề phụ khác (chiếm tỷ lệ không
đáng kể). Như vậy kết quả của việc trồng lúa và chăn nuôi là yếu tố quyết định trong
việc xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Mà hiệu quả của sản xuất nông nghiệp
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên rất lớn, nó có thể chi phối trực tiếp đến nông nghiệp.
Bên cạnh đó yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của các sản phẩm nông nghiệp.
Nếu được mùa thì giá thấp làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng đi vay.
Biết được đặc điểm này giúp người cho vay đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro [5].
1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm
Chất lượng tín dụng là tính hiệu quả của một dự án hay phương án xin vay, chính
là khả năng sinh lời của đồng vốn mà Ngân hàng đầu tư để thực hiện dự án hay
phương án đó. Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một loại sản phẩm nào sản xuất ra
16