BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
---------------
NGUYỄN DUY SƠN
NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU NỢ VÀ CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ XUÂN QUANG
TP. HỒ CHÍ MINH - 2014
LỜI CÁM ƠN
Luận văn cao học được hoàn thành tại Trường Đại học Tài chính
Marketing. Có được luận văn này tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc tới Lãnh đạo của Trường Đại học Tài chính Marketing, Khoa đào tạo sau đại
học và các thầy cô giáo là những Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ, những người có
bề dày kinh nghiệm thực tế, chuyên môn sâu trong lĩnh vực Kinh tế, Tài chính –
Ngân hàng của Trường đã tích cực truyền đạt các kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm một cách tích cực nhiệt tình, tâm huyết. Đặc biệt là Thầy TS. Lê Xuân
Quang đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ cho tác giả tiếp cận tới những chỉ
dẫn khoa học đáng quý giá. Luận văn được thực hiện trong thời gian ngắn do
vậy không sao tránh được những thiếu sót. Tác giả mong sự đóng góp những ý
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
T
4
3
T
4
3
1.Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
T
4
3
T
4
3
2. Tình hình nghiên cứu đề tài............................................................................... 2
T
4
3
T
4
T
4
3
T
4
3
7. Bố cục của nghiên cứu ...................................................................................... 4
T
4
3
T
4
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ LUẬN .............................................................. 5
T
4
3
1.1. QUẢN LÝ THU NỢ THUẾ .......................................................................... 5
T
4
3
T
4
3
4
3
T
4
3
1.2.1. Khái niệm cưỡng chế nợ thuế ................................................................... 22
T
4
3
T
4
3
1.2.2. Thực hiện công việc Cưỡng chế nợ thuế .................................................. 22
T
4
3
T
4
3
1.2.2.1. Trình tự của Cưỡng chế nợ thuế ............................................................ 22
T
4
3
3
1.2.2.5. Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
T
4
3
do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ .............................................................. 26
T
4
3
1.2.2.6. Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa
T
4
3
nhập khẩu ............................................................................................................ 27
T
4
3
1.2.2.7. Cưỡng chế bằng biện pháp đình chỉ sử dụng hóa đơn ........................... 28
T
4
3
T
4
3
3
1.3.1. Hàn Quốc................................................................................................... 32
T
4
3
T
4
3
1.3.2. New Zealand ............................................................................................. 35
T
4
3
T
4
3
1.3.3. Nhật Bản .................................................................................................... 41
T
4
3
T
4
3
1.4. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NỢ VÀ CƯỠNG
4
3
2.1.1. Thực trạng nợ xấu về thuế trên địa bàn Thừa Thiên Huế ......................... 47
T
4
3
T
4
3
2.1.2. Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác Quản lý thu nợ thuế ...... 56
T
4
3
T
4
3
2.1.3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu về thuế trên địa bàn Thừa
T
4
3
Thiên Huế ............................................................................................................ 59
T
4
3
4
3
Thiên Huế ............................................................................................................ 70
T
4
3
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................ 73
T
4
3
T
4
3
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ THU NỢ VÀ
T
4
3
CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ GIAI ĐOẠN 2015 – 2020. ....................................... 74
3.1. CÁC CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THU NỢ VÀ
CƯỠNG CHẾ NỢ THUẾ ................................................................................... 74
3.1.1. Đặc điểm tình hình doanh nghiệp của Thừa Thiên Huế ........................... 74
3.1.2. Nhiệm vụ của ngành thuế Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015-2020 .. 78
v
T
4
3
3.4.1. Kiến nghị với Tổng cục thuế ..................................................................... 89
T
4
3
T
4
3
Tóm tắt chương 3 ................................................................................................ 92
T
4
3
T
4
3
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 93
T
4
3
T
4
: Cưỡng chế nợ thuế.
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân.
DNTW
: Doanh nghiệp Trung ương.
DNĐP
: Doanh nghiệp địa phương.
DNĐTNN
: Doanh nghiệp Đầu tư nước ngoài.
DNNQD
: Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh.
ĐTNT
: Đối tượng nộp thuế.
KD
: Kinh doanh.
quan tâm để xử lý. Luận văn đã đặt ra các câu hỏi như:
Nên áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ như thế nào để đạt hiệu quả
cao nhất?
Nên áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế nào là hiệu quả nhất để thu
được tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp?
Xây dựng được tỷ lệ nợ thuế đến thời điểm cuối năm nên đạt tỷ lệ bao
nhiêu phần trăm của Tổng nợ trên Tổng thu ngân sách trong năm.
Từ thực tế 02 năm Cục thuế Thừa Thiên Huế không hoàn thành chỉ tiêu
của Tổng cục thuế giao. Mặc dù đã thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật
nhưng số tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp tỷ lệ vẫn còn cao hơn chỉ tiêu
Tổng cục thuế giao. Từ đó đề ra các giải pháp, những kiến nghị thiết thực để
hoàn thiện công tác Quản lý thu nợ và Cưỡng chế nợ thuế trong thời gian tới.
ix
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ở tất cả các quốc gia khác nhau, chính sách Tài chính luôn luôn được
thừa nhận là công cụ kinh tế quan trọng nhất để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thực
hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó Thuế là một nội
dung quan trọng nhất của chính sách Tài chính.
Để đảm bảo cho nền kinh tế thị trường phát triển có hiệu quả, thông qua
công cụ thuế, Nhà nước đã duy trì môi trường cạnh tranh thuận lợi và khắc phục
những khuyết tật của nền kinh tế thị trường như độc quyền, cạnh tranh... Thuế
còn là đòn bẩy kinh tế góp phần làm giảm bội chi ngân sách và giảm tốc độ lạm
phát, ổn định giá cả tiền tệ, từng bước nâng cao đời sống của nhân dân.
Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế là một khâu quan trọng trong hệ
thống quản lý thuế, là một chức năng chính của mô hình quản lý thuế trong cơ
chế tự khai – tự nộp thuế. Mô hình này có vai trò rất quan trọng trong việc nâng
kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Về thời gian: từ năm 2009 đến 2013
- Đối tượng nghiên cứu:
Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Lãnh đạo và công chức thuế và các chuyên gia ban ngành có liên quan đến
Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
5. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã sử dụng các phương pháp sau để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu:
Phương pháp thống kê: Phương pháp này thống kê những thông tin, số
liệu thu thập được để từ đó tập hợp những thông tin và số liệu cần thiết cho đề
tài.
3
Phương pháp so sánh đánh giá: là việc dựa vào những dữ liệu sẵn có để
tiến hành so sánh, đối chiều về số tương đối, số tuyệt đối, sự tăng giảm các giá
trị cần nghiên cứu.
Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi: là gửi các phiếu khảo sát tới
doanh nghiệp và Lãnh đạo, công chức thuế để thu thập số liệu và ý kiến của họ
về vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp chuyên gia: Nhằm khám phá thêm các yếu tố mới, cũng như
điều chỉnh, bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến công tác Quản lý thu nợ và Cưỡng
chế nợ thuế. Đồng thời xây dựng bảng câu hỏi để nghiên cứu định tính về tình
hình nợ thuế của các doanh nghiệp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng, đưa ra những giải pháp và kiến nghị
có tính khả thi về nâng cao chất lượng công việc Quản lý thu nợ và Cưỡng chế
nợ thuế trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế để thu nợ thuế có hiệu quả.
7. Bố cục của nghiên cứu
thêm bao gồm:
a. Tiền thuế nợ: là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, phạt chậm nộp và
các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế
đã kê khai, cơ quan thuế đã tính; các cơ quan chức năng phát hiện và thông báo
cho cơ quan thuế, cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người nộp thuế và
5
đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưa nộp
vào NSNN.
b. Thời hạn kê khai và nộp thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng
chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày
thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng
đầu tiên của năm dương lịch.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế
chậm nhất là ngày thứ 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ
ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt
hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc doanh
nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu,
giải thể, chấm dứt hoạt động.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ
chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng
dẫn về cơ chế một cửa liên thông đó.
Quá thời gian trên nếu doanh nghiệp chưa nộp thuế vào Ngân sách nhà
người nộp thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản
án hoặc kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế.
Tiền thuế nợ của người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất kinh
doanh tại địa điểm đăng ký kinh doanh hoặc có văn bản gửi đến cơ quan thuế đề
7
nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
cơ quan thuế đã kiểm tra, xác định người nộp thuế không còn hoạt động kinh
doanh. Bao gồm cả trường hợp giải thể không theo trình tự của Luật Doanh
nghiệp.
Tiền thuế nợ của người nộp thuế đã giải thể: là số tiền thuế nợ người
nộp thuế đã thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán
đầy đủ các khoản nợ thuế theo quy định của pháp luật.
Tiền thuế nợ của người nộp thuế lâm vào tình trạng phá sản: là số tiền
thuế nợ của người nợ thuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang
trong thời gian làm thủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử
lý nợ theo quy định của pháp luật.
Nợ khó thu khác: là các khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày, không thuộc
nhóm nợ nêu trên, cơ quan thuế đã áp dụng đến biện pháp cưỡng chế nợ thuế
cuối cùng là thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập
và hoạt động, giấy phép hành nghề nhưng vẫn không thu hồi được tiền thuế nợ.
Nhóm tiền thuế nợ đến 90 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp từ
01 đến 90 ngày nhưng người nộp thuế chưa nộp vào NSNN và không thuộc
nhóm tiền thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền thuế đã nộp NSNN đang
chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ trên 90 ngày; bao gồm cả tiền thuế nợ đang có
khiếu nại, khiếu kiện.
Nhóm tiền thuế nợ trên 90 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp trên
90 ngày nhưng người nộp thuế chưa nộp vào NSNN và không thuộc nhóm tiền
thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều
Người nộp thuế kê khai thuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính, đã
tạm nộp tại các cơ quan thuế quản lý các chi nhánh nhưng cơ quan thuế nơi
đóng trụ sở chính chưa nhận được chứng từ nộp thuế.
9
Tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc:
chứng từ luân chuyển từ kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại sang cơ quan
thuế không thực hiện đúng quy định; chứng từ thất lạc, cơ quan thuế đã nhận
được sau thời gian thất lạc do người nộp thuế hoặc Kho bạc nhà nước, ngân hàng
cung cấp; chứng từ do công chức thuế hoặc ủy nhiệm thu đã thu nhưng chưa kịp
thời thực hiện các thủ tục thanh toán tiền thuế, nộp tiền vào NSNN.
Tiền thuế chờ ghi thu - ghi chi: là số tiền thuế người nộp thuế đã kê khai
và thực hiện các thủ tục nộp NSNN nhưng đang chờ cơ quan có thẩm quyền làm
thủ tục ghi thu, ghi chi vào NSNN hoặc số tiền được cơ quan có thẩm quyền
thực hiện thủ tục ghi thu - ghi chi, theo định kỳ tháng, quý, năm (Nguồn Quy
trình quản lý thu nợ thuế).
1.1.1.2. Thực hiện công tác Quản lý thu nợ (Xem phụ lục 1)
a. Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
Xác định số tiền nợ năm thực hiện: Vào tháng 11 hàng năm căn cứ tiền
thuế nợ năm trước và tiền thuế nợ tại thời điểm lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm
kế hoạch để xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện.
Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch: Căn cứ vào số tiền thuế nợ
năm thực hiện đã được xác định và chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cơ quan thuế cấp
trên hướng dẫn hàng năm.
Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ đã xác định cho cơ quan thuế cấp trên
Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ: Căn cứ vào kết quả tổng hợp của các
Cục thuế đã báo cáo Tổng cục thuế phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ giao cho
các Cục thuế chậm nhất là ngày 30/11 hàng năm và căn cứ vào chỉ tiêu do Tổng
cục thuế giao. Cục thuế giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho Phòng quản lý nợ, các
trình:
11
Thực hiện đối chiếu số tiền thuế nợ tại thời điểm ngày cuối tháng trên các
ứng dụng quản lý thuế với ứng dụng quản lý nợ.
Căn cứ vào số nợ trên ứng dụng quản lý nợ, tiêu thức phân loại tiền thuế
nợ và hồ sơ, tài liệu liên quan đến người nộp thuế, rà soát danh sách người nộp
thuế còn nợ thuế để phân loại theo từng khoản nợ, nhóm nợ.
Hồ sơ để phân loại nợ đối với từng khoản nợ, nhóm nợ căn cứ vào quy
định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn là: Nhóm nợ khó thu,
Nhóm nợ đến 90 ngày, Nhóm nợ trên 90 ngày, Nhóm nợ chờ xử lý, Nhóm nợ
chờ điều chỉnh.
Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ: Ngay sau ngày làm
việc kế tiếp ngày hoàn thành việc phân loại nợ thuế nêu trên, công chức quản lý
nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình:
Lập nhật ký theo dõi tiền thuế nợ đối với từng người nộp thuế.
Nhật ký theo dõi tiền thuế nợ được lập riêng cho từng người nộp thuế để
theo dõi từng khoản tiền thuế nợ.
Công chức quản lý nợ phải nhập các dữ liệu kịp thời, theo dõi quá trình
tự động lập và ghi nhật ký tại ứng dụng này.
Đối chiếu số liệu: Sau khi phân loại tiền thuế nợ, nếu phát hiện có sai sót
về tiền thuế nợ, công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy
trình thực hiện:
Mời người nộp thuế hoặc người đại diện pháp luật của người nộp thuế
đến trụ sở cơ quan thuế để thực hiện đối chiếu tiền thuế nợ. Căn cứ đối chiếu là
bản sao hồ sơ khai thuế, chứng từ thu Ngân sách Nhà nước như: Giấy nộp tiền
vào NSNN, Biên lai thu thuế, Lệnh thu NSNN, Quyết định hoàn thuế kiêm bù
trừ thu NSNN… để xác định chính xác số liệu kê khai và nộp thuế, xác định số
13
nước thì phòng, đội quản lý nợ; phòng, đội tham gia thực hiện quy trình thực
hiện các công việc sau:
Mời người nộp thuế hoặc người đại diện pháp luật của người nộp thuế
đến làm việc tại trụ sở cơ quan thuế hoặc làm việc trực tiếp tại trụ sở của người
nộp thuế. Trường hợp sau thời hạn mời làm việc 01 ngày mà người nộp thuế
không đến cơ quan thuế hoặc đã đến nhưng không giải trình đầy đủ hoặc không
bổ sung thông tin, tài liệu thì tổ chức làm việc trực tiếp tại trụ sở của người nộp
thuế; khi đến làm việc phải có giấy giới thiệu của Cục thuế hoặc Chi cục thuế;
Sau khi làm việc, lập biên bản ghi nhận kết quả, đồng thời, tại biên bản
phải yêu cầu người nộp thuế cam kết thực hiện nộp thuế trong thời hạn 90 ngày
kể từ ngày hết hạn nộp thuế.
Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp
thuế; khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế; người nộp thuế có
hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn: Phòng, Đội quản lý nợ lập thông báo về việc sẽ
áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế.
Đối với nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang điều chỉnh không ban hành
thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp.
Hàng ngày, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy
trình phải ghi chi tiết về thời gian và các bước công việc đã thực hiện vào Nhật
ký theo dõi tiền thuế nợ của từng người nộp thuế đồng thời theo dõi quá trình tự
động lập và ghi nhật ký tại ứng dụng quản lý nợ.
(Xem phụ lục 3)
d. Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp
thuế, hoàn kiêm bù trừ
Xoá nợ tiền thuế: Đối với các trường hợp thuộc đối tượng được xoá nợ
tiền thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế thì:
14
Trường hợp hồ sơ người nộp thuế lập đã đầy đủ thủ tục nhưng không
thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Phòng, Đội quản lý nợ trình lãnh đạo cơ quan thuế ký
duyệt văn bản không chấp nhận đề nghị gia hạn nộp thuế .
Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định thì trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng, Đội quản lý nợ
phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ; nếu người
nộp thuế không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì không xem
xét gia hạn nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế lập hồ sơ đầy đủ thủ tục, đúng đối tượng được
gia hạn nộp thuế thì:
Dự thảo văn bản gia hạn nộp và gửi bộ phận pháp chế hoặc bộ phận tổng
hợp - nghiệp vụ - dự toán để thẩm định. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ
ngày khi nhận được hồ sơ, bộ phận thẩm định phải có ý kiến tham gia; nếu xem
xét lại thấy không nhất trí với đề nghị gia hạn của người nộp thuế thì thực hiện
Thông báo không chấp nhận gia hạn.
Trường hợp gia hạn nộp thuế do gặp khó khăn đặc biệt khác, do Thủ
tướng Chính phủ quyết định: Phòng, Đội quản lý nợ tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia
hạn của người nộp thuế, kiểm tra hồ sơ:
Trường hợp không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thì thực hiện
Thông báo không chấp nhận gia hạn.
Trường hợp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế nhưng hồ sơ chưa
đầy đủ thì thực hiện Thông báo bổ sung hồ sơ gia hạn.
Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và đúng đối tượng được gia hạn
nộp thuế, Cục thuế, Chi cục thuế có ý kiến đề xuất và lập văn bản trình lãnh đạo
cơ quan thuế chuyển hồ sơ đề nghị gia hạn lên cơ quan thuế cấp trên để trình Bộ
Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
16