PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến NGUỒN THU THUẾ THU NHẬP cá NHÂN TRÊN địa bàn TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

PHAN THỊ NHƯ LÝ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NGUỒN THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01

Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG

TP. HCM, tháng 11.2014

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử
dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và
thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn.
Những trích đoạn hay nội dung tham khảo từ các nguồn khác nhau được
liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo theo hình thức những đoạn trích dẫn
nguyên văn hoặc lời diễn giải trong luận văn kèm theo thông tin về nguồn tham
khảo rõ ràng.
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho một
hội đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâm
đến nội dung luận văn này.

cũng khó tránh khỏi thiếu sót.

Mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô.
Trân trọng cám ơn!

iii
iii


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
T
5

DANH MỤC HÌNH
T
5

VII

T
5

VIII

T
5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
T

T
5

1.2. Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu
T
5

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
T
5

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
T
5

2

T
5

2

T
5

2

T
5



4

T
5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

5

2.1. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân

5

T
5

T
5

2.1.1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân
T
5

5

T
5

2.1.2. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

T
5

2.3. Khái quát các yếu tố ảnh hưởng tới nguồn thu thuế thu nhập cá nhân
T
5

2.4. Một số nghiên cứu trước đây về lĩnh vực thuế
T
5

11

T
5

T
5

T
5

15
19

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

27

3.1. Quy trình nghiên cứu

T
5

27

T
5

34

T
5

34

T
5

3.4.2. Thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu
T
5

3.5. Phương pháp xử lý dữ liệu
T
5

T
5

36

39

T
5

3.5.4. Phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết
T
5

40

T
5

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
T
5

NGUỒN THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ

42

4.1. Khái quát về tỉnh Thừa Thiên Huế và cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
T
5

4.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên tỉnh Thừa Thiên Huế.
T
5

T
5

44

T
5

4.2. Thực trạng nguồn thu thuế thu nhập cá nhân và công tác thu thuế TNCN trên
T
5

địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

48

T
5

4.2.1. Kết quả thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
T
5

4.2.2. Công tác thanh, kiểm tra thuế TNCN
T
5

T
5


4.2.5.1. Kết quả đạt được
T
5

54

T
5

54

T
5

4.2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
T
5

55

T
5

4.3. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động tới nguồn thu thuế thu nhập cá
T
5

nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
4.3.1. Mô tả thống kê kết quả khảo sát
T

4.3.4. Phân tích kết quả hồi quy
T
5

73

T
5

4.3.5. Kiểm định đa cộng tuyến và phương sai sai số thay đổi
T
5

T
5

75

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
T
5

NGUỒN THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
5.1. Kết luận và thảo luận về các kết quả nghiên cứu
T
5

v

78

T
5

83

T
5

83

T
5

85

T
5

85

T
5

5.3.2.2. Cải thiện cơ sở vật chất và đơn giản hóa tổ chức bộ máy quản lý ngành thuế
T
5

T
5



5.3.6. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra thuế
T
5

5.3.7. Đa dang hóa các hình thức thu thuế TNCN
T
5

5.3.8. Một số giải pháp khác
T
5

5.4. Kiến nghị
T
5

T
5

95
95

T
5

5.5. Những hạn chế nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
T
5


102

T
5

TÀI LIỆU THAM KHẢO
T
5

XIII

T
5

PHỤ LỤC 1

XV

PHỤ LỤC 2

XXII

T
5

T
5

T

5

PHỤ LỤC 4
T
5

XLIII

T
5

EFA BIẾN GIẢI THÍCH
T
5

XLIII

T
5

PHỤ LỤC 5
T
5

LV

T
5

EFA CHO BIẾN PHỤ THUỘC

KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ANOVA
T
5

LX

T
5

LX

T
5

vi


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1.

Mô tả các nhân tố tác động đến nguồn thu thuế TNCN ........................ 32

Bảng 4.1.

Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2009 -2013 ............................................................................................ 47

Bảng 4.2.


Bảng 4.9.

Hệ số Cronbach Alpha của các biến phụ thuộc .................................... 66

Bảng 4.10 Kiểm định KMO ................................................................................... 67
Bảng 4.11. Kết quả phân tích nhân tố EFA ............................................................. 68
Bảng 4.12. Kết quả phân tích nhân tố EFA của thang đo nguồn thu thuế TNCN ...... 73
Bảng 4.13. Tóm tắt kết quả hồi quy ........................................................................ 74
Bảng 4.14. Kết quả hồi quy ..................................................................................... 75
Bảng 4.15. Kết quả kiểm định cặp giả thiết ............................................................ 76
Bảng 5.1.

Sự khác biệt của các nhân tố theo các thuộc tính của mẫu ................... 81

vii


DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1.

Quy trình nghiên cứu của đề tài ............................................................ 29

Hình 3.2.

Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới nguồn thu thuế TNCN .... 31

Hình 3.3.

Phân loại các phương pháp lấy mẫu ..................................................... 36


MST

:

Mã số thuế

NSNN

:

Ngân sách nhà nước

ƯD

:

Ứng dụng

CSXH

:

Chính sách xã hội

TCBM

:

Tổ chức bộ máy

thuế ở Việt Nam, Hoàn thiện và đổi mới”, Bùi Công Phương (2011), “Kiểm soát
thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu
nhập do cục thuế TP. Đà Nẵng thực hiện”... để đưa ra mô hình nghiên cứu, phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế gồm 8 nhân tố cơ bản sau:
1. Hệ thống chính sách, pháp luật thuế;
2. Tổ chức bộ máy quản lý về thuế;
3. Quy trình quản lý thu nộp thuế;
4. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng và ứng dụng các tiến bộ khoa học về
tin học và mạng trong thanh toán;
5. Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng trong công tác thu thuế;
6. Tình hình kinh tế và mức sống người dân;
7. Trình độ dân trí và ý thức chấp hành luật thuế của nhân dân;
8. Công tác tuyên truyền chính sách thuế thu nhập cá nhân;

x


Trên cơ sở khảo sát 300 CBCC ngành thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và các
chuyên gia. Tác giả đã ứng dụng các kỹ thuật thu thập dữ liệu, tổng hợp và xử lý
dữ liệu, tính toán độ tin cậy thang đo bằng Cronbacl’alpha, Phân tích nhân tố
khám phá, Hồi quy bội bằng phương pháp Enter/ Remove và cuối cùng kiểm định
các giả thiết nghiên cứu bằng phần mềm SPSS 20. Kết quả nghiên cứu cho thấy
các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác thu thuế như
sau: Công tác tuyên truyền và ý thức chấp hành; Mức sống của nhân dân và hình
thức thanh toán; Quy trình quản lý thu nộp; Hệ thống chính sách pháp luật với sự
phát triển hệ thống NH và ứng dụng CN trong thanh toán; Tính hiệu quả của bộ
máy quản lý tác động tích cực (+) đến nguồn thu thuế TNCN. Nhân tố: Sự phối
hợp giữa các ban ngành chức năng; Cơ chế tổ chức bộ máy quản lý tác động
ngược chiều tới nguồn thu thuế TNCN.

tượng nộp thuế TNCN và hình thức thu nhập của các bộ phận dân cư và người lao
động cũng đa dạng. Trong những năm tới, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội giai đoạn 2010 - 2015, các thị trường tài chính, tiền tệ, vốn, lao động…sẽ có sự
phát triển mạnh mẽ hơn. Nền kinh tế sẽ tiếp tục tăng trưởng nhanh tạo điều kiện cho
các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêm nguồn thu nhập
khác nhau. Bên cạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, một số người
nước ngoài làm ăn sinh sống tại Việt Nam và số người Việt Nam có thu nhập từ
nước ngoài cũng tăng lên. Sự đa dạng và gia tăng thu nhập của các cá nhân trong xã
hội sẽ làm cho khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư ngày
càng lớn. Với tình hình đó, ta có thể thấy thuế TNCN ngày càng có vai trò quan
trọng trong nền kinh tế.
Mặc dù, thuế TNCN đã được đưa vào áp dụng ở Việt Nam từ năm 1991 với
tên gọi “Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao”, song từ khi Chính phủ công
1


bố dự thảo lần đầu cho đến khi công bố luật thuế TNCN đến nay thì vẫn còn những
tranh cãi vướng mắc xung quanh vấn đề này. Vì thế tác giả quyết định chọn đề tài:
“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu thuế thu nhập các nhân trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế” với mong muốn góp ý kiến đánh gía nhằm hoàn thiện và đưa
chính sách thuế đến gần với người dân và phát huy thật tốt vai trò của nó theo đúng
định hướng mà Nhà nước đã đề ra.
1.2. Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng và diễn biến tình hình thu thuế thu
nhập cá nhân tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2013. Qua
đó ứng dụng các nghiên cứu trước đây để xây dựng mô hình nhằm xác định các yếu
tố ảnh hưởng tới nguồn thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế. Trên cơ sở này tác giả kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường nguồn thu
thuế thu nhập cá nhân, hạn chế tối đa sự thất thoát nguồn thu thuế thu nhập cá nhân

Phương pháp thu thập dữ liệu, bên cạnh dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các
báo cáo của Sở Tài Chính của tỉnh Thừa Thiên Huế, Tổng cục thuế, Cục thuế Thừa
Thiên Huế trong giai đoạn 2009 – 2013; đề tài còn sử dụng dữ liệu sơ cấp được thu
thập thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi theo phương pháp
điều tra mẫu ngẫu nhiên với quy mô mẫu dự kiến là 300 cán bộ đang công tác trong
lĩnh thuế tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phương pháp phân tích dữ liệu, tác giả sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ
liệu với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20 và Exel như sau: Mô tả dữ liệu nghiên
cứu; Kiểm định độ tin cậy thang đo, Phân tích nhân tố khám phá; Hồi quy bội và
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
• Hệ thống hóa một cách khoa học về các lý luận có liên quan đến thuế thu
nhập cá nhân
• Phân tích thực trạng nguồn thu thuế thu nhập cá nhân tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
• Nhận diện và phân tích các ảnh hưởng của các nhân tố tới nguồn thu thuế
thu nhập cá nhân tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
• Đề xuất giải pháp cho tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc tăng cường nguồn
thu thuế TNCN; đồng thời cũng là 1 bài học kinh nghiệm cho các địa phương khác
tham khảo.
• Đề tài cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu,
bạn đọc quan tâm tới lĩnh vực thuế.

3


1.6. Kết cấu luận văn
Đề tài được cấu trúc thành 5 chương
T
5


Nhật năm 1887, Trung Quốc năm 1936 còn Hàn Quốc thì loại thuế này ra đời muộn
hơn vào năm 1974( 2).
P

F
1

P

Theo Tổng cục thuế (2005), Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt
buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo các mức độ mà pháp luật quy
định. Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế để phục vụ cho mục tiêu
phục vụ lợi ích công cộng.
Theo Học viện Tài chính (2002), Việc hình thành quỹ tiền tệ tập trung để nhà
nước thực hiện các chức năng của mình nói chung và chức năng quản lý xây dựng
kinh tế thông qua việc kiến thiết, xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng và các công
trình phúc lợi xã hội khác nhà nước nói riêng. Thông quá đó, người nộp thuế được
hưởng một phần kết quả nộp thuế của mình. Như vậy thuế ở nước ta luôn luôn là
một khoản thu bắt buộc, không được hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế nhưng
họ được gián tiếp hưởng lợi do chính sách đầu tư, phát triển của Nhà nước cho các
công trình phúc lợi xã hội khác nhau.

1
2

Nguồn: History of Taxation- www.tax.org
Nguồn: Giáo trình quản lý thuế - ĐHKTQD, trang 105
5



khối OECD “năm 1980 tỉ lệ thuế thu nhập cá nhân của các nước trong khối OECD
là 10,9% GDP, trong khi đó tỉ lệ này vào năm 1995 là 10,4%”( 4).
P

F
3

P

Còn ở những nước đang phát triển, đời sống người dân chưa cao, thu nhập

3
4

Giáo trình luật tài chính 2, TS. Lê Nguyệt Trâu, tr.22
Ví dụ: ở Trung Quốc là một nước đang phát triển nhưng có mức độ phát triển cao thì thuế TNCN chỉ chiếm
13,4% năm 1994 và 16,3% năm 1996 tổng số thu; trong khi đó nguồn thuế TNCN ở Mỹ đạt xấp xỉ 48%
năm 1994 trên tổng số thu các loại thuế và phí; còn ở nước ta thì con số này là 0,87% năm 1994 (Tài chính
tháng 5/2001)
6


trung bình mới chỉ đủ cho các hoạt động sinh hoạt cần thiết của người dân và tiết
kiệm ra một phần nhỏ. Số lượng những người có thu nhập cao, giàu có trong xã hội
thì chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong xã hội, đại bộ phận dân cư là có thu nhập và
mức sống còn thấp so với dân cư các nước phát triển. Chính vì vậy, khả năng đóng
góp thuế TNCN cho Nhà nước ở các nước đang phát triển vẫn còn rất thấp.
- Thuế thu nhập cá nhân góp phần tăng tỉ lệ tiết kiệm quốc gia, tạo điều kiện
tăng đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Theo phân tích mô hình của nhà kinh tế học Solow thì tỉ lệ tiết kiệm quốc gia

bảo tính công bằng và giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội. Trong các loại
thuế thì thuế TNCN thể hiện rõ nét nhất vai trò này. Do đặc điểm là thuế đánh trên
thu nhập của các cá nhân cùng với tính chất luỹ tiến của thuế TNCN đã thu hẹp
được khoảng cách về thu nhập giữa các cá nhân có mức thu nhập cao và các cá
nhân có mức thu nhập thấp. Đây là quan điểm công bằng theo chiều dọc, những
người có khả năng nộp thuế càng cao thì sẽ nộp nhiều thuế hơn và ngược lại. Nó
khác so với quan điểm công bằng theo chiều ngang là tất cả mọi người sẽ nộp thuế
cùng với một tỉ lệ như nhau. Các khoản thuế thu được sau đó có thể được chính phủ
sử dụng để trợ giúp lại những người có mức thu nhập thấp. Trên lí thuyết đây là một
loại thuế rất ưu việt trong việc điều hòa thu nhập giữa người giàu và người nghèo.
- Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế được các Chính phủ ở các nước phát
triển sử dụng rộng rãi trong việc điều hành chính sách tài khoá và các chính sách
kinh tế khác. Do thuế TNCN chiếm một phần lớn nguồn thu ngân sách Nhà nước,
đồng thời nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư
nên nó có vai trò hết sức quan trọng trong chính sách tài khóa của chính phủ các
nước. Chính sách tài khóa của chính phủ là chính sách sử dụng chi tiêu chính phủ
và thuế là hai công cụ cơ bản để điều chỉnh tổng cầu của nền kinh tế, khi nền kinh tế
suy thoái thì chính phủ có thể tăng chi tiêu hoặc giảm thuế để từ đó kích cầu và đưa
nền kinh tế tăng trưởng trở lại; còn khi nền kinh tế đang ở thời kì phát triển quá
nóng so với mức bình thường thì chính phủ lại giảm chi tiêu của mình hoặc tăng
thuế để làm giảm tổng cầu. Chính phủ có thể điều chỉnh các loại thuế khác nhau căn
cứ theo diễn biến chu kì kinh doanh, nhưng loại thuế được điều chỉnh chủ yếu vẫn
là thuế thu nhập, có thể là thuế thu nhập công ty hoặc thuế thu nhập cá nhân.
- Thuế thu nhập cá nhân làm cho mỗi người dân có ý thức hơn về nghĩa vụ
và quyền của mình đối với Nhà nước. Điều này ta có thể thấy rõ nét khi đem so sánh
về ý thức con người giữa các nước phát triển như Mỹ, Pháp, Đức... với các nước
đang phát triển như Indonesia, Lào hay như bản thân Việt Nam. Do ở các nước phát
8



là tương đồng và có những nội dung cơ bản sau:

9


(i) Có nơi ở chính tại quốc gia đó hoặc có thời gian sống ở đó từ 183 ngày
trở lên hoặc lâu hơn những nơi khác. Thời gian này có thể thay đổi theo qui định
của từng quốc gia:
(ii) Hành nghề chính tại quốc gia đó, tức là phần lớn thu nhập của đối tượng
được tạo ra từ những hoạt động này
(iii) Có trung tâm lợi ích kinh tế tại quốc gia đó, tức là có phần vốn đầu tư
chủ yếu hoặc có trụ sở hoạt động ở quốc gia đó. Thu nhập chịu thuế bao gồm tất cả
các khoản thu nhập theo qui định của Nhà nước sau đó được khấu trừ đi các khoản
chi phí khác được phép khấu trừ theo qui định của Nhà nước. Nhà nước sẽ có một
danh mục các khoản thu nhập mà phải tính vào thu nhập chịu thuế, đồng thời sẽ có
một danh mục khác liệt kê các chi phí được phép khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế
trước khi tính thuế.
Do đối tượng nộp thuế đồng thời cũng chính là đối tượng chịu thuế nên thuế
thu nhập cá nhân được xếp vào loại thuế trực thu. Phạm vi điều chỉnh của luật thuế
thu nhập cá nhân là rất rộng lớn và do đặc điểm đối tượng chịu thuế trực tiếp phải
nộp thuế nên sức ảnh hưởng của nó đối với nền kinh tế và thái độ của dân cư là hết
sức to lớn. Không giống như các loại thuế gián thu, ví dụ thuế tiêu dùng, khoản thuế
được tính sẵn trong giá thanh toán nên nó không ảnh hưởng nhiều đến tâm lí của
người mua về khoản thuế mình phải nộp, thuế trực thu có thể hiểu bóng bẩy là Nhà
nước trực tiếp thò tay vào túi chúng ta và lấy tiền của ta ra, điều đó chắc chắn sẽ có
ảnh hưởng mạnh về tâm lí của người nộp thuế. Chính vì vậy, mỗi khi chính phủ có
những thay đổi trong chính sách thuế TNCN như việc điều chỉnh thuế suất và thay
đổi phạm vi các đối tượng được miễn giảm thuế thì đều gây ra những phản ứng
mạnh mẽ trong dân cư.
Thuế thu nhập cá nhân thông thường là loại thuế lũy tiến. Các nước thường

Hầu hết các quốc gia đều chọn hệ thống tổng thể. Tuy nhiên trong một số
trường hợp hệ thống riêng biệt cũng có thể được vận dụng kết hợp, nhằm đảm bảo
tính linh hoạt cao hơn và có ảnh hưởng đến những động cơ khuyến khích thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế hay phù hợp với yêu cầu quản lí đặc thù riêng biệt của từng
nguồn thu nhập.
Về cơ sở của việc tính thuế: Nhằm hướng đến mục tiêu công bằng dọc, các
nước thường qui định lấy thu nhập bình quân làm căn cứ tính thuế và dựa trên cơ sở:
- Thu nhập bình quân chịu thuế được xác định theo từng cá nhân. Mỗi cá
nhân được chọn làm cơ sở tính thuế. Cách tính đơn giản, dễ áp dụng những mục
tiêu công bằng đạt được chưa cao. Các nước áp dụng theo cách tính này, thường
11


kèm theo các qui định khấu trừ hay giảm trừ gia cảnh một số chi phí nhất định cho
việc thực hiện nghĩa vụ đối với gia đình.
- Thu nhập bình quân chịu thuế xác định theo hộ gia đình. Thu nhập bình
quân/người/hộ gia đình sẽ là thu nhập tính thuế. Số thuế thu sẽ sát với khả năng nộp
thuế của các cá nhân và qua đó mục tiêu công bằng có khả năng đạt được nhiều
hơn. Tuy nhiên, cách thu này hoàn toàn không đơn giản và đòi hỏi nhiều điều kiện
mới có thể tổ chức quản lí thu tốt.
2.2. Quản lý nguồn thu thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thuế thu nhập cá nhân hết sức phức tạp, nó khó khăn hơn rất nhiều
so với quản lý các sắc thuế khác. Do cơ sở thuế ở đây là thu nhập của các cá nhân,
các khoản thu nhập thì hết sức phong phú và đa dạng, đối tượng nộp thuế thì phân
tán... nên việc quản lý được các khoản thu nhập của dân cư là hết sức khó khăn.
Chính vì khó khăn trong công tác quản lý thu nhập nên công tác tính thuế thu nhập
cá nhân càng trở nên khó khăn hơn. Tuy nhiên chúng ta có thể tóm lược lại quản lý
nguồn thu thuế thu nhập cá nhân bao gồm các nội dung sau đây:
i) Ban hành chính sách thuế TNCN: Đây là công việc thuộc lĩnh vực lập
pháp.Việc ban hành chính sách thuế TNCN sẽ tạo ra những quy định pháp luật làm

quản lý thu thuế thì trước hết chúng ta cần phải xây dựng Bộ máy quản lý thuế thu
nhập cá nhân. Một đội ngũ cán bộ thuế chuyên trách được đào tạo chuyên sâu trong
công tác quản lý thu thuế TNCN là điều cần thiết nếu như chúng ta muốn thực hiện
thực hiện tốt công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân. Đội ngũ này cần phải tổ chức
lại một cách thống nhất, đồng bộ và có khoa học. Nếu làm được điều này thì chúng
ta sẽ vừa tiết kiệm được chi phí cho công tác quản lý thu thuế đồng thời vẫn đảm
bảo thực hiện tốt công tác thu thuế.
iii) Quản lý thu nhập đối tượng nộp thuế, Công tác quản lý thu thuế thu
nhập cá nhân đặc biệt quan trọng ở khâu quản lý thu nhập của các đối tượng nộp
thuế. Nếu quản lý tốt được thu nhập của người lao động thì công tác quản lý thuế
thu nhập cá nhân chắc chắn cũng sẽ được thực hiện tốt. Do đó, chúng ta cần phải
làm gì trong công tác quản lý thu nhập của đối tượng nộp thuế? Rõ ràng chúng ta
chưa biết chính xác ai là những đối tượng phải nộp thuế trước khi kê khai thu nhập
của họ. Chính vì vậy, chúng ta cần phải giám sát thu nhập của tất cả các đối tượng
lao động. Để từ đó chúng ta có thể xác định được đối tượng nào phải nộp thuế và
nộp thuế là bao nhiêu. Muốn thực hiện tốt điều này thì chúng ta cần phải có chế độ
giám sát các khoản thu nhập một cách chặt chẽ. Cần phải có chế độ sổ sách kế toán,
chứng từ đầy đủ chặt chẽ, tất cả các khoản chi trả thu nhập cần phải được làm sáng
tỏ trong sổ sách kế toán. Khi đó cơ quan thuế sẽ dễ dàng hơn nhiều trong việc xác
13


định cũng như kiểm tra thu nhập của người lao động. Đồng thời để tạo thuận lợi cho
công tác giám sát kiểm tra các đối tượng nộp thuế thì cơ quan thuế cần phải tiến
hành cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế và cơ quan chi trả thu nhập. Sau
khi cấp mã số thuế thì cơ quan thuế có thể giám sát các đối tượng qua mã số thuế
của họ, nhờ đó mà tránh được tình trạng thiếu sót các đối tượng nộp thuế đồng thời
cũng đảm bảo sự nhanh gọn cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế.
iv) Tính thuế, Sau khi quản lý được thu nhập của các đối tượng nộp thuế thì
cơ quan tiến hành công tác tính thuế và các đối tượng phải nộp thuế sẽ nộp thuế cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status