BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
PHẠM MAI QUYÊN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01
TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
PHẠM MAI QUYÊN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01
GVHD: TS. ĐẶNG THỊ NGỌC LAN
MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ, đồ thị
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài……………………………………………………………...1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài……………………………………………………...2
1.3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu……………………………………………………....2
1.4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………….2
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài…………………………………………………………..2
1.6. Bố cục của đề tài……………………………………………………………………..3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN
2.1. Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân
hàng thương mại…………………………………..………………….…………………...4
2.1.1. Các khái niệm………………………………………………………………………4
2.1.2.Các
yếu
tố
ảnh
hưởng
tới
2.3.1.2. Chất lượng tài sản có ...................................................................................18
2.3.1.3. Qui mô và khả năng huy động vốn..............................................................18
2.3.1.4. Khả năng thanh khỏan ...............................................................................18
2.3.1.5. Khả năng sinh lời .......................................................................................18
2.3.1.6. Mức độ rủi ro …………………………………………………………….19
2.3.2. Mức độ cạnh tranh của tỷ giá khi mua bán với khách hàng……………………....19
2.3.3. Chính sách mua bán ngoại tệ……………………………………………………...20
2.3.4. Chất lượng nguồn nhân lực……………………………………………………….20
2.3.5. Năng lực quản trị và kiểm soát rủi ro……………………………………………..21
2.3.6. Thương hiệu………………………………………………………………………21
2.3.7. Khả năng ứng dụng công nghệ……………………………………………………22
2.3.8. Chất lượng các sản phẩm dịch vụ ngoại hối của ngân hàng……………………...22
2.3.9. Mạng lưới kênh phân phối………………………………………………….….....23
Tóm tắt chương 02……………………………………………………………………....24
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình nghiên cứu …………………………………………………………….…25
3.1.1. Các bước quy trình nghiên cứu …………………………………….……………..25
3.1.2. Mô hình nghiên cứu cơ sở………………………………………………...………26
3.2. Quá trình nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính)…………………………………27
3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ ban đầu bằng phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia và thảo luận
nhóm……………………………………………………………………………………..27
3.2.2. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu……………………………………….…………..28
3.3. Quá trình nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng)…………………….……29
3.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu………………………………………………………..……29
3.3.2. Xây dựng thang đo…………………………………...……………………………30
3.3.3. Giả thuyết nghiên cứu……………………………………………………...……...37
Tóm tắt chương 03………………………………………………………………....…... .37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 5:
KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH
5.1. Kết luận mô hình nghiên cứu....…………………………………………….………73
5.2. Gợi ý giải pháp…………………………………………….……………….………..74
5.2.1. Nhóm giải pháp giúp nâng cao năng lực tài chính và cải thiện tỷ giá…………….74
5.2.2. Nhóm giải pháp giúp nâng cao chất lượng nhân sự và năng lực quản trị…………77
5.2.3. Nhóm giải pháp giúp đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ trong
hoạt động kinh doanh ngoại tệ…………………………………………………...………79
5.2.4. Giải pháp giúp nâng cao năng lực trình độ khoa học công nghệ……………….…83
5.3. Một số kiến nghị…………………………………………………………………....83
5.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam…………………………………..83
5.3.1.1. Hoàn thiện công tác quản lý dự trữ ngoại hối……………………………..83
5.3.1.2. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường ngoại tệ……………. 84
5.3.2. Kiến nghị với Chính Phủ Nhà Nước……………………………………………. 85
5.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo………….……………………..85
Tóm tắt chương 05………………………………………………………………………86
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………..87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
• Tiếng Việt Nam:
DCTC
Định chế tài chính
DTNH
Dự trữ ngoại hối
Thương mại cổ phần
TCTD
Tổ chức tín dụng
TTLNH
Thị trường liên ngân hàng
TTNH
Thị trường ngoại hối
TTTC
Thị trường tài chính
XNK
Xuất nhập khẩu
VND
Việt Nam đồng
• Tiếng nước ngoài:
ACB
DEALER
Nhân viên kinh doanh Phòng Kinh doanh ngoại hối
FxTP
Giá ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng
EUR
Đồng tiền chung Châu Âu
AUD
Đồng dollar Úc
SGD
Đồng dollar Singapore
JPY
Đồng Yên Nhật
USD
Đồng đôla Mỹ
WTO
tranh trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng TMCP Á Châu……………...48
Hình 4.5. Biểu đồ tổng tài sản của ACB từ năm 2008 đến 2013.......................................53
Hình 4.6. Biểu đồ hệ số CAR của ACB từ năm 2008 đến 2013........................................55
Hình 4.7. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nợ xấu của ACB từ năm 2008 đến 2013.........................55
Hình 4.8. Biểu đồ hệ số LDR và LAR của ACB từ năm 2008 đến 2013..........................56
Hình 4.9. Biểu đồ hệ số ROE và ROA của ACB từ năm 2008 đến 2013..........................57
Hình 4.10. Biểu đồ doanh số mua bán USD hàng năm của ACB………………………..67
Hình 4.11. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng các sản phẩm ngoại hối đang thực hiện tại ACB năm
2013……………………………………………………………………………………....68
Hình 4.12. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng các mục đích chiều bán ngoại tệ tại ACB hiện
nay….................................................................................................................................68
Hình 4.13. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng các nguồn mua ngoại tệ tại ACB hiện nay…….... 69
Hình 4.14. Biểu đồ lợi nhuận hoạt động KDNT và vàng của ACB từ 2008 đến 2013......70
Hình 4.15. Biểu đồ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng của ACB,
Techcombank, Eximbank và Sacombank từ năm 2008 đến 2013.....................................72
-1-
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ năm 2008 đến nay, cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu đã gây ảnh
hưởng to lớn đến kinh tế Việt Nam nói chung và toàn bộ hệ thống ngân hàng nói
riêng. Nếu mỗi ngân hàng không biết tự nhìn nhận, đánh giá lại chính mình, không
biết nỗ lực củng cố và nâng cao năng lực của mình để tồn tại trong nền kinh tế thị
trường đầy cạnh tranh khốc liệt thì phá sản là hậu quả khó tránh khỏi. Vì vậy, nâng
- Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động KDNT của Ngân hàng Á Châu
sao cho mang lại hiệu quả nhất , đảm bảo tính cạnh tranh và lợi nhuận tối đa.
1.3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh trong hoạt
động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Á Châu
- Phạm vi nghiên cứu : nghiên cứu hoạt động kinh doanh ngoai tệ của ACB trong
mối tương quan với các ngân hàng TMCP trong nước . Số liệu lấy từ năm 2008 đến
31/12/2013
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Nghiên cứu định tính : áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu ban đầu và thảo luận
với các chuyên gia trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ để xây dựng thang đo sơ bộ về
năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng
- Nghiên cứu định lượng: áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu chính thức: được sử
dụng để kiểm định thang đo và đánh giá về năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh
doanh ngoại tệ của ACB.
- Phương pháp phân tích dữ liệu thông qua phương pháp thống kê, phân tích các dữ
liệu thứ cấp và sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 18 để phân tích số liệu sơ cấp qua
bảng câu hỏi điều tra. Các bước xử lý dữ liệu bao gồm đánh giá độ tin cậy thông qua
hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố đồng thời kiểm định sự phù hợp của mô
hình nghiên cứu thông qua chạy mô hình hồi quy bội.
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở mô hình các lý thuyết với những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh
đã từng được tìm hiểu, kết hợp với việc tham khảo ý kiến nhiều đối tượng là những
-3-
người hoạt động trong ngành ngân hàng, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh ngoại
hối, tác giả hy vọng sẽ mang lại cho người đọc cái nhìn thiết thực hơn khi đánh giá
cho mình. Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là
giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm khoản lợi nhuận cao hơn
mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Vậy cạnh tranh là sự tranh đua
giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có chức năng như nhau để giành phần
thắng, để thỏa mãn các mục tiêu của mình. Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi
nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…
Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh. Trong thực tế, để
có lợi thế trong kinh doanh, một số chủ thể tham gia đã sử dụng những chiêu thức
"đen" nhằm hạ thấp và loại trừ các doanh nghiệp hoạt động trên cùng một lĩnh vực
ngành nghề để độc chiếm thị trường, để làm tổn hại đến đối thủ. Đây là hành vi cạnh
tranh không lành mạnh mà chúng ta cần tránh vì trong kinh doanh, thành công của
một doanh nghiệp không nhất thiết đòi hỏi phải có những kẻ thua cuộc.
*
Khái niệm về năng lực cạnh tranh:
Trong báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu của WEF (1997) thì năng lực cạnh
tranh đựơc hiểu là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó
một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh, bảo đảm đạt được những mục tiêu của
doanh nghiệp đặt ra. Năng lực cạnh tranh có thể chia làm 3 cấp:
-5-
- Năng lực cạnh tranh quốc gia: là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăng
trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời
sống của nhân dân.
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng duy trì và mở rộng thị phần,
thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngòai nước.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh
thách thức và cơ hội mới…..
* Khái niệm về cạnh tranh trong kinh doanh ngoại tệ:
Bên cạnh những hoạt động, sản phẩm, dịch vụ truyền thống như huy động, cho vay,
cung ứng các dịch vụ thanh toán ….thì hoạt động kinh doanh ngoại tệ ngày càng
được các ngân hàng chú trọng khai thác. KDNT là việc mua bán các loại ngoại tệ
khác nhau nhằm đảm bảo cân đối các nhu cầu về ngoại tệ của khách hàng và tìm
cách thu lợi nhuận trực tiếp thông qua chênh lệch về tỷ giá và lãi suất giữa các đồng
tiền khác nhau. Đối tượng khách hàng mà ngân hàng hướng tới để phục vụ , để
chiếm lĩnh trong lĩnh vực này là các công ty nhập khẩu có nhu cầu thanh toán hay
các công ty xuất khẩu có nguồn ngoại tệ bán lại cho ngân hàng. Các khách hàng cá
nhân có ngoại tệ hay có nhu cầu về ngoại tệ muốn mua để thỏa mãn các mục đích
như muốn đi du học, chữa bệnh, du lịch, định cư….cũng là đối tượng mà các ngân
hàng nhắm tới. Bên cạnh đó, hoạt động tự doanh trên liên hàng nhằm thu lợi từ kinh
doanh chênh lệch tỷ giá, lãi suất của các dealer với các ngân hàng khác cũng là một
phần tạo nên bức tranh hoạt động kinh doanh ngoại tệ toàn cảnh của mỗi ngân hàng.
Nếu như trước đây, khi phát sinh nhu cầu mua bán ngoại tệ, các khách hàng sẽ nghĩ
ngay đến những cái tên như : Vietcombank, Eximbank, Sacombank, ACB….thì nay,
càng ngày càng xuất hiện nhiều tên tuổi mới tham gia vào thị trường ngoại hối như
VP bank, Techcombank… Hoạt động KDNT đang ngày càng đóng góp đáng kể vào
tổng lợi nhuận ngân hàng khi tín dụng đang chững lại và huy động cũng không còn
sôi nổi như trước vì lãi suất ngày càng giảm. Vì vậy, sự cạnh tranh giữa các ngân
hàng để tồn tại và phát triển trong lĩnh vực này ngày càng trở nên gay gắt. Cạnh
tranh là quá trình tranh đua, giành lấy các đối tượng khách hàng kể trên để mở rộng
thị phần và tối đa hóa lợi nhuận KDNT cho ngân hàng.
Nếu năng lực cạnh tranh nói chung của một ngân hàng là việc vận dụng tất cả những
nguồn lực sẵn có để giành lấy khách hàng ở tất cả các hoạt động thì năng lực cạnh
tranh trong hoạt động KDNT bị giới hạn hơn ở đối tượng khách hàng cũng như có sự
khác biệt về yếu tố nguồn lực cấu thành. Vì sao? Vì mỗi lĩnh vực có những đặc trưng
nhất định. Nếu nói về tín dụng, cạnh tranh được hay không là ở lãi suất, ở sản phẩm
tồn tại nhiều rủi ro: rủi ro tỷ giá , rủi ro lãi suất…nên càng đòi hỏi một đội ngũ cán
bộ có đủ năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Cán bộ KDNT không những
phải theo dõi thị trường, mà còn phải đưa ra những nhận xét phân tích về xu thế biến
động của tỷ giá trong tương lai như một nhà phân tích thị trường thì mới có thể thực
hiện KDNT có lợi nhuận cho ngân hàng. Việc giao dịch ngoại tệ diễn ra trên thị
-8-
trường liên ngân hàng, thậm chí còn xuyên quốc gia. Tất cả giao dịch đều được thực
hiện qua một mạng máy tính nối mạng hiện đại giữa các ngân hàng với nhau, bằng
cách sử dụng những thuật ngữ riêng của các dealers. Thử hỏi một cán bộ KDNT mà
không có đủ năng lực trình độ, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, không có
khả năng phân tích, khả năng đưa ra các chiến lược kinh doanh và sự nhanh nhạy
trong việc thực hiện các giao dịch ngoại tệ thì làm sao có thể thực hiện thành công
giao dịch? Do đó, yếu tố về con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát
triển hoạt động KDNT của ngân hàng.
* Cơ sở vật chất, công nghệ thông tin
Như trên cũng đã đề cập, yếu tố cơ sở vật chất, công nghệ thông tin cũng đóng vai
trò hết sức quan trọng. Nếu chỉ có con người mà không có các trang thiết bị hỗ trợ thì
con người cũng không thể làm việc hiệu quả, nhất là đối với hoạt động KDNT. Một
phòng dealing room hiện đại được trang bị đầy đủ các màn hình reuter, các thiết bị
điện thoại có ghi âm….là một điều cần thiết đảm bảo cho việc thực hiện các giao
dịch liên ngân hàng. Về phía xử lý các giao dịch mua bán ngoại tệ trực tiếp với
khách hàng cũng rất cần sự hỗ trợ của một chương trình công nghệ hiện đại để việc
xử lý giao dịch được nhanh chóng, suông sẻ. Đặc biệt, trong thời đại phát triển các
sản phẩm ngân hàng giao dịch online như hiện nay, để phát triển được các sản phẩm
mới như cho phép khách hàng mua/bán ngoại tệ qua mạng…. sẽ rất cần phía công
nghệ thông tin xây dựng chương trình vận hành và quản lý thì sản phẩm mới mới
đem lại hiệu quả như mong đợi.
ngân hàng có những giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro thích hợp, giúp giảm
thiểu chi phí hoạt động và hạn chế tổn thất cho ngân hàng, từ đó sẽ giúp tối đa hóa lợi
nhuận cho ngân hàng. Nó còn góp phần tạo điều kiện làm lành mạnh tình hình tài
chính, ngăn ngừa nguy cơ phá sản và gia tăng uy tín cho các NHTM.
Điều quan trọng trong hoạt động quản lý rủi ro không phải ở chỗ xây dựng một cơ
cấu tổ chức ra sao mà quan trọng là phải có sự liên kết và hỗ trợ giữa các bộ phận
trong hoạt động quản lý rủi ro thì mới có thể thực hiện kinh doanh ngoại tệ một cách
hiệu quả.
2.1.2.2. Yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan ở đây chính là các yếu tố mà bản thân ngân hàng không thể
lường trước được, cũng như không thể tác động đến các yếu tố này. Ngân hàng chỉ
có thể phòng ngừa , tìm cách đối phó, thích nghi hay hạn chế tối đa tổn thất xảy ra
khi các yếu tố này tác động xấu đến hoạt động KDNT của ngân hàng.
* Cơ sở pháp lý:
- 10 -
Hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động kinh doanh ngoại tệ nói riêng đều chịu
sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà Nước. Cơ sở pháp lý là những qui định của
NHNN về hoạt động KDNT đối với các ngân hàng. Hàng năm, NHNN ban hành
nhiều chính sách mới nhằm bổ sung, thay đổi các quy định pháp luật đã cũ và không
còn phù hợp với điều kiện của thị trường trong từng thời kỳ. Điều này tuy có ý nghĩa
tích cực nhưng đôi khi sẽ gây ra rủi ro cho các ngân hàng nếu chính sách thay đổi quá
nhanh chóng và các ngân hàng chưa thích nghi kịp thời. Ví dụ : chính sách tất toán các
tài khoản huy động và cho vay vàng của NHNN vừa qua đem lại nhiều khoản lỗ cho
các NHTM, trong đó có ngân hàng Á Châu.
Ảnh hưởng trực tiếp nhất đến hoạt động KDNT của ngân hàng có thể kể đến là chính
sách quản lý ngoại hối và cơ chế điều hành tỷ giá. Các qui định này cần phát triển
phù hợp với sự phát triển của thị trường ngoại hối trong từng thời kỳ.
Việc thanh toán giữa các quốc gia trong các mối quan hệ tài chính quốc tế đòi hỏi
phải có sự trao đổi giữa các đồng tiền với nhau. Hai đồng tiền được trao đổi với nhau
theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá. Như vậy, tỷ giá được định nghĩa là
giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác. Tỷ giá ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động KDNT của ngân hàng vì các giao dịch ngoại tệ đều
phải thông qua tỷ giá để thực hiện trao đổi. Nhưng tỷ giá lại biến động hằng ngày,
hằng giờ, thậm chí từng phút giây và phụ thuộc vào cơ chế điều hành tỷ giá của từng
quốc gia. Có thể nói rằng rủi ro tỷ giá là một trong những rủi ro mà ngân hàng luôn
phải đối mặt trong hoạt động KDNT. Các chính sách tỷ giá khác nhau sẽ ảnh hưởng
khác nhau tới hoạt động KDNT của ngân hàng.
* Trạng thái ngoại tệ:
Trạng thái ngoại tệ của một tổ chức phản ánh hiện trạng hoạt động kinh doanh ngoại
tệ của tổ chức đó. Khi ngân hàng hay tổ chức bán ngoại tệ ra nhiều hơn mua vào thì
sẽ có trạng thái ngoại tệ âm và ngược lại nếu ngân hàng mua ngoại tệ vào nhiều hơn
bán ra thì trạng thái ngoại tệ sẽ dương.
Trạng thái ngoại tệ ròng = ( tài sản có ngoại tệ + ngoại tệ mua vào) –
(tài sản nợ ngoại tệ + ngoại tệ bán ra).
Trạng thái ngoại tệ của mỗi ngân hàng thường được xác định vào cuối mỗi ngày. Nó
được tính trên cơ sở trạng thái ngoại tệ ngày hôm trước và chênh lệch giữa doanh số
mua vào và bán ra phát sinh trong ngày của ngoại tệ đó, bao gồm cả giao dịch giao
ngay và kỳ hạn. Tùy thuộc vào từng quốc gia khác nhau mà sẽ có các qui định khác