BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
------*------
VÕ THỊ THU DIỆU
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC ẢNH
Quảng Ngãi, tháng 12/2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
------*------
VÕ THỊ THU DIỆU
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60.34.02.01
Có được kết quả nghiên cứu này tôi đã nhận được những ý kiến đóng góp của các
thầy cô giáo trong trường Đại học Tài Chính Marketing, sự tận tình cung cấp thông tin
của các anh, chị cán bộ, nhân viên Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi, đặc biệt là phòng Kê
khai và phòng Quản lý thuế Thu nhập cá nhân. Tôi xin được ghi nhận và cảm ơn
những sự giúp đỡ này.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng luận văn này không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất
cả bạn bè.
Quảng Ngãi, tháng 2 năm 2015
Tác giả luận văn
Võ Thị Thu Diệu
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ..................................................................... vii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .............................................................................................. viii
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ....... 4
1.1. Khái quát chung về thuế TNCN ............................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm thuế TNCN........................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của thuế TNCN ..................................................................................... 5
1.1.3. Vai trò của thuế TNCN.......................................................................................... 5
1.2. Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ................................................................... 7
2.2.1.2. Tổ chức bộ máy của Cục Thuế Quảng Ngãi .................................................... 32
2.2.1.3. Một số kết quả về thực hiện dự toán thu ngân sách từ năm 2010 đến nay ...... 34
2.3.2. Đánh giá công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế Quảng Ngãi ..................... 37
2.3.2.1. Công tác quản lý kê khai, kế toán thuế TNCN ................................................. 37
2.3.2.2. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ...................................................... 44
2.3.2.3. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân ......................................... 45
2.3.2.4. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế .................................................. 47
2.3.2.5. Công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ .................................................... 48
2.3.2.6. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế TNCN ................... 50
2.4. Đánh giá chung công tác quản lý thuế TNCN tỉnh Quảng Ngãi ........................... 51
2.4.1. Những thành công và hạn chế ............................................................................ 51
2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế......................................................................... 53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ TNCN TẠI CỤC THUẾ QUẢNG NGÃI...................................... 55
3.1. Phương hướng hoạt động Cục Thuế Quảng Ngãi .................................................. 55
3.2. Định hướng nhằm nâng cao công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi ............................................................................................................................... 56
3.2.1. Đáp ứng được yêu cầu về sự công bằng xã hội ................................................... 56
3.2.2. Đảm bảo tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước .............................................. 56
3.2.3. Đáp ứng được yêu cầu hiệu quả của chính sách thuế .......................................... 56
iv
3.2.4. Cơ cấu chính sách thuế phải đơn giản ................................................................. 57
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế Quảng
Ngãi ............................................................................................................................... 57
3.3.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân ................................ 57
3.3.2. Tăng cường biện pháp quản lý kê khai, quyết toán thuế TNCN ......................... 58
3.3.3. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN ............................................ 59
Cơ quan chi trả
CC
Cơ cấu
DT
Dự toán
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
HĐND
Hội đồng nhân dân
IMF
International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ Quốc tế)
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
World Trade Organization (Tổ chức Thương mại thế giới)
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 2.1. Dự toán số thu của Văn phòng Cục năm 2010 – 2014……………………32
Bảng 2.2. Kết quả thu ngân sách nhà nước các năm 2010 – 2013 (theo sắc thuế, nguồn
thu)……………………………………………………………………………………35
Đồ thị 2.1. Kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNCN Cục Thuế Quảng Ngãi các năm
2010 – 2013 ………………………………………………………………………….36
Bảng 2.3. Kết quả cấp mã số thuế TNCN giai đoạn 2010 – 2013 …………………..37
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả khai thuế TNCN giai đoạn 2010 – 2013 ………………39
Bảng 2.5. Kết quả sáng kiến được nghiệm thu từ phong trào sáng kiến …………….41
Bảng 2.6. Kết quả kiểm tra về thuế TNCN giai đoạn 2010 – 2013 ………………….46
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động tuyên truyền Cục Thuế Quảng Ngãi ………………….48
vii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thuế thu nhập cá nhân là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm
bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa các các nhân trong xã hội và góp phần hạn chế sự
thất thu ngân sách nhà nước từ các loại thuế khác. Quản lý thuế nói chung, quản lý
thuế thu nhập cá nhân nói riêng là một trong những hoạt động quan trọng góp phần
đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đặc biệt là đối với một tỉnh đang trên đà
phát triển như Quảng Ngãi.
Quảng Ngãi là một tỉnh duyên hải miền Trung với tốc độ tăng trưởng kinh tế
tích cực trong những năm gần đây. Dựa vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo
nhập cá nhân của Cục Thuế Quảng Ngãi vẫn còn những hạn chế như dự toán còn có
sai lệch so với thực tiễn, chưa chủ động trong quản lý kê khai nộp thuế thu nhập cá
nhân, việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa triệt để ở tất cả các chức năng quản lý
thuế, đội ngũ cán bộ còn ít so với nhu cầu quản lý đối tượng nộp thuế… Tác giả dựa
vào các mặt hạn chế cùng nguyên nhân kèm theo đưa ra sáu nhóm giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh. Các giải
pháp chủ yêu liên quan đến các chức năng quản lý thuế TNCN, bao gồm: quản lý kê
khai, thanh tra kiểm tra thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, bồi dưỡng đào tạo cán
bộ quản lý thuế và ứng dụng CNTT vào công tác quản lý thuế.
Tác giả hy vọng rằng, các định hướng và giải pháp trong công tác quản lý thuế
TNCN nêu trên nếu được thực hiện sẽ góp một phần vào việc nâng cao hiệu quả công
tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, mong muốn ngành Thuế Quảng
Ngãi phát triển nhanh chóng và khẳng định được vai trò trong hệ thống Thuế, huy
động nguồn thu NSNN tốt hơn và đảm bảo được công bằng xã hội trong thời gian tới.
ix
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là một loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập thực tế mà các cá nhân nhận
được trong từng năm, từng tháng, từng lần phát sinh thu nhập, thuế thu nhập cá nhân
đã trở thành loại thuế phổ biến trên thế giới và hiện nay đã có khoảng 180 nước áp
dụng. Luật Thuế thu nhập cá nhân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XII thông qua ngày 21/11/2007, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009,
tạo thêm một bước hoàn thiện trong hệ thống thuế của Việt Nam.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã góp phần đảm bảo công bằng trong việc
điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội, từng bước góp phần thực hiện
kiểm soát thu nhập của dân cư đồng thời đảm bảo huy động nguồn thu cho ngân sách
nhà nước. Bên cạnh những kết quả đạt được, do sự biến động nhanh của nền kinh tế
cũng cần được quan tâm thực hiện để đạt kết quả thu NSNN cao nhất có thể. Xuất phát
từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu
nhập cá nhân tỉnh Quảng Ngãi” được lựa chọn để nghiên cứu làm luận văn cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề cơ bản về thuế TNCN và công tác quản lý thuế
TNCN, đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý thuế TNCN tỉnh Quảng Ngãi, từ đó
đề xuất giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN tỉnh Quảng
Ngãi, góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi.
Mục tiêu cụ thể
Để hoàn thành mục tiêu chung đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau:
-
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế TNCN.
-
Phân tích thực trạng của công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
-
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế
TNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNCN tỉnh Quảng Ngãi.
trình nghiên cứu. Trong số các định nghĩa đó, mặc dù chưa phản ánh đầy đủ các khía
cạnh của thu nhập nhưng tổng hợp lại cho thấy thu nhập có một số đặc điểm chung:
thu nhập thuộc về một chủ thể trong xã hội – tính sở hữu của thu nhập, được xác định
trong một khoảng thời gian nhất định, được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và được
hình thành thông qua quá trình phân phối và phân phối lại do thị trường và nhà nước
thực hiện. Qua phân tích những đặc điểm trên, có thể đưa một khái niệm tổng quát về
thu nhập: “Thu nhập là tổng các giá trị nhận được, thu được trong một khoảng thời
gian nhất định”. Từ khái niệm chung thu nhập, có thể định nghĩa thu nhập cá nhân như
sau: “Thu nhập cá nhân là tổng giá trị tài sản và của cải được biểu hiện dưới hình thức
tiền tệ mà một cá nhân tạo ra và nhận được, không phân biệt nguồn hình thành”.
Trong xã hội mà nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường thì sự bất bình
đẳng về thu nhập là một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến cần được nghiên cứu để
nhà nước với chức năng tác động và điều chỉnh cần can thiệp ở mức độ hợp lý nhằm
thiết lập công bằng xã hội. Mỗi nhà nước cần thiết phải can thiệp vào nền kinh tế để
giảm thiểu sự bình đẳng về thu nhập. Một công cụ rất quan trọng và mang lại hiệu quả
cao để giải quyết vấn đề này là thuế thu nhập cá nhân. Các chính phủ sử dụng thuế thu
nhập cá nhân để phân bổ gánh nặng thuế giữa các tầng lớp, nhóm dân cư khác nhau
trong xã hội theo khả năng chi trả của họ để thiết lập sự bình đẳng về thu nhập và tạo
nguồn để chính phủ thực hiện các chương trình công cộng khác.
Vậy ta có khái niệm về thuế thu nhập cá nhân như sau: “Thuế thu nhập cá nhân
là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cá nhân trong một năm,
từng tháng hoặc từng lần”.
4
1.1.2. Đặc điểm của thuế TNCN
- Phạm vi áp dụng thuế TNCN là rất rộng bao gồm mọi cá nhân ở trong nước
và ở nước ngoài có thu nhập tại một nước mà cá nhân đã có thời gian sinh sống và làm
việc, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước cao, nhất là ở những quốc gia có
gia nào tách rời hẳn chính sách thuế TNCN với một sô chính sách xã hội. Sự công
bằng được biểu thị bởi biểu thuế lũy tiến từng phần, mức điều tiết về thuế tăng dần
đều, người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều. Chính sách xã hội thể hiện thông qua
cơ chế chiết trừ gia cảnh.
Thứ hai, thuế thu nhập cá nhân là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng
và ổn định cho ngân sách nhà nước.
Thuế TNCN là một loại thuế có độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên
cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không
ngừng tăng lên, nếu có chính sách động viên hợp lý, ổn định thì không cần phải
thường xuyên, thay đổi mà vẫn thu được một mức thu mong muốn. Do sự ổn định
trong mức huy động thuế đã tạo ra một môi trường phù hợp với mục tiêu đầu tư kinh
tế dài hạn của quốc gia, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, thu được lợi nhuận nhiều, tạo ra mức thu nhập ngày càng cao từ đó tạo ra nguồn
thu ngày càng tăng trưởng cho ngân sách nhà nước.
Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì
nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an sinh
xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế... cũng ngày càng tăng. Thêm vào đó, việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngân sách cũng thay đổi theo hướng
nguồn thu từ tích lũy trong nước được tăng dần, và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong
tổng thu ngân sách nhà nước. Thuế TNCN cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội
địa để ổn định thu cho ngân sách nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Thứ ba, thuế TNCN có vai trò điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm.
Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy dộng nguồn thu ngân sách nhà nước,
thực hiện công bằng xã hội, mà còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà
nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua mức thuế TNCN và chế độ
miễn giảm thuế có thể khuyến khích đầu tư, tiết kiệm...
6
7
vực lập pháp, hành pháp và tư pháp về thu thuế. Cụ thể, hoạt động quản lý thuế bao
gồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói cách khác đó là
hoạt động chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơ
quan quản lý thuế từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp thuế cho nhà
nước từ các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác định trong các Luật
thuế.
1.2.1.2. Khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức
năng trong bộ máy nhà nước với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân để thay
đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho Ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà
nước đặt ra.
Sau khi đã được phê chuẩn và ban hành, chính sách thuế TNCN được tổ chức,
thực hiện. Đây là khâu đóng vai trò quan trọng nhất quyết định hiệu quả của việc sử
dụng công cụ thuế. Nhờ việc tổ chức thực hiện chính sách thuế và quá trình tính, thu
thuế mới diễn ra trong thực tế, đồng thời các quy định về quá trình mới đến được mọi
người dân thông qua tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế.
1.2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN. Mỗi nhân tố đều
có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và trạng thái
của nhân tố đó. Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước là phải
tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích
cực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN. Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đó
là:
Quan điểm của những người lãnh đạo nhà nước
Để đảm bảo cho pháp luật thuế được thực hiện một cách triệt để, tập trung đúng,
đủ, kịp thời nguồn thu vào NSNN chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi quan điểm của đội ngũ
cán bộ lãnh đạo trong công tác quản lý thuế. Quan điểm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo có
người tin tưởng vào pháp luật, tích cực đấu tranh chống các hành vi vi phạm.
Cơ sở vật chất của ngành thuế
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế TNCN. Những
quy định trong chính sách về diện thu thuế (rộng hay hẹp), phương thức kê khai, nộp
thuế, quyết toán thuế…phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế. Khả
năng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế. Cũng như vậy, một
9
hệ thống thu thuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ
quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí.
Việc xây dựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dữ liệu sẽ đòi hỏi những chi phí
bước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ tiết kiệm chi phí hơn rất
nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công.
Trình độ và phẩm chất đạo đức đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế
Trình độ đội ngũ cán bộ thuế có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý
thuế, đặc biệt là thuế TNCN. Nhân tố này tác động vào tất cả các khâu của công tác
quản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh
tra, kiểm tra thuế và tổ chức bộ máy quản lý thuế.
Để ban hành chính sách đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của những thay đổi
kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thuế TNCN thì
đội ngũ cán bộ thuế ở tầm hoạch địch chính sách cần phải có trình độ cao về vấn đề
thực tế cũng như lý thuyết liên quan đến thuế, kinh tế vĩ mô và quản lý nhà nước… và
phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với công việc. Nếu nhà hoạch định chính sách có
trình độ thấp và phẩm chất đạo đức kém sẽ đưa ra các chính sách chứa đựng nhiều sai
sót không chỉ ảnh hưởng tiêu cực tới công tác quản lý thuế TNCN mà tới cả hệ thống
thuế.
Quá trình thực hiện chính sách thuế cũng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và
phẩm chất của đội ngũ cán bộ thuế. Nhân tố này ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt
1.2.1.4. Ý nghĩa của việc quản lý thuế thu nhập cá nhân
Tăng cường công tác quản lý đối với thuế TNCN nhằm hoàn thiện hệ thống
chính sách thuế TNCN đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội: Có thể nói thuế
TNCN không chỉ là nguồn thu của NSNN mà còn là công cụ quan trọng điều tiết thu
nhập của cá nhân có thu nhập theo hướng người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều,
người không có thu nhập hoặc thu nhập thấp không phải nộp thuế hoặc nộp thuế ít, tạo
ra môi trường bình đẳng về pháp luật cho người Việt Nam cũng như người nước
ngoài, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc
tế. Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta phát triển nền kinh tế nhiều thành
phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta đã tiến
hành các cuộc cải cách thuế nói chung và hệ thống chính sách thuế TNCN nói riêng,
không ngừng hoàn thiện và kiện toàn hệ thống thuế nhằm đảm bảo tính hiệu lực của Luật
thuế TNCN trong cả nước và tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế. Nhờ vậy, chính
sách thuế TNCN đã góp phần tích cực vào nguồn thu NSNN và sự phát triển kinh tế - xã
11
hội của đất nước. Tuy nhiên, trước những yêu cầu đặt ra của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc
tế, công tác quản lý thuế đối với thuế TNCN hiện nay đã bộc lộ những hạn chế. Để tạo bộ
khung pháp lý về quản lý thuế hoàn chỉnh, phù hợp với những thay đổi của sự phát triển
kinh tế quốc tế thì việc hoạch định, cải cách chính sách về quản lý thuế nhằm nâng cao
công tác quản lý của Nhà nước đối với thuế TNCN là rất cần thiết vì:
Công tác quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế TNCN nhằm góp phần tăng
nguồn thu cho NSNN để phát triển đất nước: Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập
kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các
vấn đề an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế... cũng
ngày càng gia tăng. Do đó, hệ thống chính sách thuế TNCN phải bao quát được hết mọi
nguồn thu nhập cần thiết, các khoản thu nhập phát sinh cùng với sự phát triển của kinh
tế thị trường, cơ cấu thuế suất không quá cao, quá phức tạp, quá khả năng đóng góp,
về thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và nhóm người có thu nhập thấp cũng
có xu hướng ngày càng tăng, thu nhập của các những người nhân dân có sự chênh lệch
nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập
khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt
Nam. Mặc dù thuế TNCN chưa mang lại số thu lớn cho NSNN, song xét trên phương
diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế
TNCN có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những
người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội.
Quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế TNCN nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập
kinh tế quốc tế: Trong diễn trình toàn cầu hóa. Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ
chức kinh tế - chính trị quốc tế và khu vực. Chúng ta đã là thành viên của Ngân hàng
Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) và của Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO)... Ở cấp liên khu vực, chúng ta là thành viên tích cực của Diễn đàn hợp tác
kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), của
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)...
Quá trình hội nhập Việt Nam đã có nhiều cam kết về chính sách cắt giảm
thuế,đồng nghĩa với việc NSNN sẽ bị giảm một phần. Tuy nhiên bên cạnh việc thực
hiện cắt giảm một số sắc thuế trong đó có thuế TNCN với phạm vi điều chỉnh rộng
liên quan đến mọi những người dân cư, hiện nay chúng ta đã hội nhập đầy đủ toàn diện
với kinh tế quốc tế do đó để đảm bảo yêu cầu đòi hỏi về tính phù hợp với các điều ước
và thông lệ quốc tế về chính sách tài chính; đồng thời tạo điều kiện tối đa cho cho
người nộp thuế trong việc kê khai nộp thuế thì đòi hỏi việc quản lý thuế của Nhà nước
13
đối với thuế TNCN phải được nâng cao.
1.2.2. Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân:
1.2.2.1. Tổ chức bộ máy thu thuế