THU hút vốn đầu tư TRỰC TIẾP nước NGOÀI vào NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH CHAMPASAK - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
===    ===

BOUNHENG AMPHAVANH

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH CHAMPASAK

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02

TP. HỒ CHÍ MINH - 2013


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
====    ====

BOUNHENG AMPHAVAN

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH
CHAMPASAK

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02

Giáo viên hướng dẫn khoa học:

hội Chủ nghĩa Việt Nam và Trường Cao đẳng Tài chính Nam Lào, nước Cộng hòa dân
chủ Nhân dân Lào đã tạo điều kiện tổ chức khóa học, chuyên ngành quản trị kinh
doanh ngay tại Lào.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô giáo đến từ Trường Đại học Tài chính –
Marketing trong suốt thời gian hai năm qua với tấm lòng tận tụy, dạy bảo, giúp đỡ,
những người đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm trong quản lý và các thầy cô phiên
dịch của Trường Cao đẳng Tài chính Nam Lào để hoàn thành khóa học này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS
Phạm Đức Chính là người thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, khích lệ động viên,
giành nhiều thời gian và công sức chỉ bảo, trao đổi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn này.
Trân trọng cảm ơn.
Tác giả

Bounheng AMPHAVAN


MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
GIỚI THIỆU ................................................................................................................. 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..................................................................... 1
1.2 Tổng quan về các đề tài, luận văn đã viết có liên quan đề tài.............................. 1
1.3 Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu ......................................................... 3
1.4 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 4
1.5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 4
1.7 Dự kiến kết quả đạt được ..................................................................................... 4
1.8 Giới hạn nghiên cứu ............................................................................................. 5
1.9 Quy trình nghiên cứu ........................................................................................... 5

1.4.3 Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào ngành công nghiệp Tỉnh
Champasak.................................................................................................................... 26
Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÔN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH CHAMPASAK - CHDCND LÀO ................... 29
2.1 QUAN ĐIỂM, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC LÀO VỀ THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ................................................................ 29
2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH CHAMPASAK ......................................................... 30

2.2.1 Vài nét về đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của tỉnh
Champasak.................................................................................................................... 30
2.2.2 Tình hình kinh tế xã hội giai đoạn 2010 – 2012 ....................................... 31
2.2.3 Tiềm năng và thế mạnh ............................................................................ 33
T
8
3

2.2.4 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội đối với việc
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Champasack ........................................... 35
2.2.5 Kết quả thu hút nguồn vốn FDI vào tỉnh Champasak .............................. 36
2.3 THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN FDI VÀO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG
NGHIỆP TỈNH CHAMPASAK .................................................................................... 40

2.3.1 Thực trạng việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công
nghiệp tỉnh Champasak 2008-2012 .............................................................................. 40
2.3.2 Nội dung và hình thức thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào ngành công
nghiệp tỉnh Champasak ................................................................................................. 41
2.4 DANHD GIÁ CHUNG ........................................................................................ 46

2.4.1 Kết quả đạt được ....................................................................................... 46

Bảng số

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Thu nhập bình quân đầu người/năm

36

Bảng 2.2

Số dự án và vốn FDI vào Champasak giai đoạn năm 2008-2012

37

Bảng 2.3

Tình hình phân bổ vốn FDI theo lĩnh vực kinh tế tỉnh Champasak

39

giai đoạn 2008-2012
Bảng 2.4

10 nước đầu tư nhiều nhất vào ngành công nghiệp nước CHDCND

42


Các sản phẩm xuất khẩu của các doanh nghiệp Công nghiệp của
tỉnh Champasak từ năm 2008- 2012

48

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tên hình vẽ

Trang

Biểu đồ 1

Sự gia tăng tổng vốn đầu tư vào Champasak giai đoạn 2008-2012

38

Biểu đồ 2

Cơ cấu hình thức đầu tư

44

Tổng số người lao động trong các doanh nghiệp có vốn FDI của

49

Biểu đồ 3
Biểu đồ 4



Sản xuất kinh doanh

Tiếng Anh
Chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

ADB

Asian Development Bank

Ngân hàng Phát triển Châu Á

AEC

Asean Economic Community

Cộng đồng kinh tế Đông Nam Á

AFAS

ASEAN Framework Agreement
on Services

Khung thỏa thuận về dịch vụ của
khối Đong Nam Á



COC

Chain of Custody

Chuỗi gáim sát

CPM

Competitive profile – matrix

Ma trận mô hình cạnh tranh

EFE

External Factors Evaluation

Đánh giá các yếu tố bên ngoài

EU

European Union

Liên minh Châu Âu


FDI

Foreign Direct Investment


Trade

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

GNI

Gross National Income

Tổng doanh thu quốc gia

GNP

Gross National Product

Tổng sản phẩm quốc gia

Information & Communication
Technology

Công nghệ thông tin và truyền
thông

IFE

Internal Factors Evaluation



Least Developed Countries

Nhóm các nước kém phát triển

MDGs

Millennium Development Goals

Mục tiêu phát triển thiên nhiên
kỷ

MFN

Most-Favored Nation

Quy chế tối huệ quốc

NAFTA

North American Free Trade Area

Khu mậu dịch tự do Bắc Mỹ

ICT


NTBs

Non-Tariff barriers

Political, Economic, Socio –
Cultural, Technological

Chính trị, kinh tế, Văn hóa – xã
hội, công nghệ

PPP

Public-Private Partnerships

Đối tác công-tư nhân

R&D

Research and Development

Nghiên cứu và phát triển

S

Strengths

Những điểm mạnh

SADC

Southern African Development
Community

Cộng đồng phát triển Nam phi

Intellectual Property Rights

Quyền sở hữu trí tuệ liên quan
đến thương mại

UN

United Nations

Liên hiệp quốc

UNCTAD

United Nations Conference on
Trade and Development

Hội nghị lien hợp quốc về
thương mại và phát triển

W

Weaknesses

Những điểm yếu

WTO

World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới

T
0

T
0

T
0

T
0

ngoài trong phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”, Luận
văn tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.

1


Nghiên cứu này nêu lên thực trạng FDI tại CHDCND Lào được phân tích theo
một hướng mới: Bắt đầu nghiên cứu từ hệ thống chính sách thu hút FDI là một phương
pháp phù hợp với đặc thù đổi mới kinh tế của CHDCND Lào. Qua đó, những đổi mới
từ hệ thống thể chế và những thay đổi của thực trạng thu hút FDI của CHDCND Lào
có được mối liên hệ chặt chẽ, gắn bó. Bên cạnh đó, những đóng góp của FDI đến nền
kinh tế của CHDCND Lào được phân tích dựa trên những đánh giá mối liên hệ giữa
đổi mới thể chế và đổi mới thực trạng thu hút FDI. Các đóng góp bao gồm: 1). FDI đã
góp phần bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế tại CHDCND Lào; 2). FDI góp
phần đáng kể vào giải quyết vấn đề lao động việc làm; 3). FDI đóng góp tích cực vào
nâng cao tổng kim ngạch xuất nhập của CHDCND Lào; 4). FDI đóng góp phần lớn
vào tăng thu ngân sách nhà nước bên cạnh nguồn thu từ thuế. Các hạn chế của FDI: 1).
Sự bất cân đối về cơ cấu đầu tư của FDI cả về ngành và vùng; 2). Cấu trúc doanh

ngoài tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phát triển bền vững”, Học viện Chính trị - Hành
chính quốc gia HCM.
- Trung tâm Thông tin Kinh tế - Viện Nghiên cứu Phát triển Tp.Hồ Chí Minh
(2009): “Xu hướng Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) của
các công ty đa quốc gia (TNCs: Trans National Companies) hiện nay” Trên cơ sở tổng
kết kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của một số nước khu vực
Châu Á khi đã là thành viên của WTO và rút kinh nghiệm cho Việt Nam. Kinh nghiệm
quý báu này nhằm giúp cho thành phố biển có thể phát triển thành công thành một
trong nhưng điểm đến lý tưởng cho du khách quốc tế và quốc nội.
+ Nguyễn Văn Thắng: “Vai trò của chính phủ Thailand, Trung Quốc trong việc
hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp vào CHDCND Lào – Bài học cho Việt Nam”
(Trường Đại Học Sư Phạm, Đại Học Huế) đăng trên Tạp Chí Khoa Học, Đại Học Huế
số 62A,2010.
Tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào ngành công nghiệp tại tỉnh Champasak nhằm góp phần nâng cao việc quản lý
nguồn vốn này vào việc phát triển nền kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói
riêng của tỉnh Champasak.
3. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
Luận văn tập trung đi vào trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp
tỉnh Champasak giai đoạn 2008-2012? Những hạn chế và nguyên nhân.

3


- Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nền kinh tế nói chung
và ngành công nghiệp nói riêng của tỉnh Champasak nói riêng đặt ra những vấn đề gì
cho công tác quản lý?
- Cần có những biện pháp gì nhằm quản lý việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào tỉnh Champasak trong giai đoạn 2013-2015 và tầm nhìn đến 2020?

có tính chất khả thi và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút vốn
FDI vào ngành công nghiệp tỉnh Champasak – CHDCND Lào.
8. Giới hạn nghiên cứu
Giới hạn về không gian: Luận văn nghiên cứu về thực trạng thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Champasak – Nước CHDCND Lào
Giới hạn về thời gian: Giai đoạn nghiên cứu 2008-2012.
9. Quy trình nghiên cứu
Mô hình quy trình ngiên cứu
Khung lý thuyết về
công tác đào tạo nguồn
Thông tin bên ngoài

Các

giải

pháp

chủ yếu nhằm
tăng cường thu

Dữ liệu thứ cấp

hút nguồn vốn
Thông tin bên trong
Phỏng vấn sâu

Dữ liệu sơ cấp

Thực trạng công tác


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
1.1 ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VÀ CÁC HÌNH THỨC CỦA ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
1.1.1Khái niệm về đầu tư quốc tế
“Đầu tư quốc tế là một hình thức của di chuyển về vốn, trong đó vốn được di
chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện một hoặc một số dự án đầu tư
nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia” [2; tr 130 - 131].
Từ khái niệm trên có thể hiểu: “Đầu tư quốc tế là quá trình kinh tế trong đó các
nhà đầu tư nước ngoài (tổ chức hoặc cá nhân) đưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị
nào vào nước tiếp nhận đầu tư để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hoá và dịch vụ nhằm thu lợi nhuận hoặc để đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội nhất
định”
Bản chất của đầu tư nước ngoài là xuất khẩu tư bản, hình thức cao hơn của xuất
khẩu hàng hoá. Xuất khẩu tư bản là quá trình thực hiện giá trị thặng dư ở nước ngoài,
còn xuất khẩu hàng hoá là quá trình thực hiện giá trị thặng dư ở trong nước.
Về bản chất kinh tế, đầu tư quốc tế chính là hoạt động xuất nhập vốn.
Có 5 nguyên nhân làm nảy sinh hiện tượng đầu tư quốc tế:
- Thứ nhất: Do sự phát triển không đồng đều về trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất và do điều kiện sản xuất giữa các nước không giống nhau.
- Thứ hai: Ở các nước công nghiệp phát triển có hiện tượng dư thừa vốn tương
đối và kèm theo đó là hiện tượng tỷ suất lợi nhuận giảm xuống, hiệu quả sử dụng vốn
giảm. Do vậy, đầu tư ra nước ngoài nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình sử dụng
vốn.
- Thứ ba: Hầu hết các nước đang phát triển đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nên rất cần vốn đầu tư.
- Thứ tư: Do xu thế bảo hộ mậu dịch ngày càng chặt chẽ nên đầu tư ra nước
ngoài là biện pháp hữu hiệu nhất để xâm nhập thị trường nước ngoài, vừa tránh được
hàng rào bảo hộ mậu dịch, vừa giảm chi phí sản xuất và tận dụng các ưu đãi với đầu tư
nước ngoài của nước sở tại, giảm chi phí liên quan đến xuất khẩu hàng hóa.

về FDI , tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động tự do hoá thương mại và đầu tư quốc tế và
phân loại , sử dụng trong công tác thống kê quốc tế, Quỹ tiền tệ thế giới (International
Moneytary Fund- IMF ),trong báo cáo cán cân thanh toán hàng năm đã đưa ra định
nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau :
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là số vốn đầu tư được thực hiện để thu lợi ích lâu
dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác so với nền kinh tế của nhà
7


đầu tư, ngoài mục đích lợi nhuận, nhà đầu tư còn mong muốn giành được chỗ đứng
trong việc quản lý doanh nghiệp và mở rộng thị trường”
Theo giáo trình Kinh tế Đầu tư của trường Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS.
TS Nguyễn Ngọc Mai chủ biên thì đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) là “Vốn của
các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản
lý hoặc tham gia trực tiếp quản lý quá trình sử dụng và thu hồi số vốn bỏ ra »
Theo tổ chức Thương mại Thế giới WTO, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một
nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản
lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp,
cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người ñó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh.
Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ"
và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".
* Luật khuyến khích đầu tư nước ngoài tại nước CHDCND Lào sửa đổi năm
2004, số 11/QH Thủ Đô Vientiane ngày 22/10/2004 định nghĩa:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài có nghĩa là thu hút vốn gồm có tài sản, công nghệ
và nhân lực của nước ngoài vào CHDCND Lào với mục đích kinh doanh”
Tùy theo góc độ nhìn nhận của các nhà kinh tế các khái niệm về đầu tư trực tiếp
nước ngoài rất đa dạng và phong phú. Qua đó, chúng ta có thể rút ra một định nghĩa
chung nhất như sau:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức mà nhà đầu tư bỏ vốn để tạo lập

các bên về sự phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ.
- Không thành lập một pháp nhân mới, tức là không cho ra đời một công ty mới.
- Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thoả thuận, phù hợp với
tính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợp đồng.
Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thuyết phải được đề cập trong văn bản hợp
đồng hợp tác kinh doanh.
* Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh: Xí nghiệp hay công ty liên doanh
được thành lập giữa một bên là một thành viên của nước nhận đầy tư và một bên là các
chủ đầu tư ở nước khác tham gia. một xí nghiệp liên doanh có thể gồm hai hoặc nhiều
bên tham gia liên doanh. đặc điểm của hình thức liên doanh này là:
- Cho ra đời một công ty hay một xí nghiệp mới, với tư cách pháp nhân mới và
được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, xí nghiệp liên doanh
được quy định tùy thuộc vào luật pháp cụ thể của mỗi nước.
- Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh, đồng thời
phân chia lợi nhuận và rủi ra theo tỉ lệ góp vốn.
9


* Hình thức công ty hay xí nghiệp 100%vốn từ nước ngoài: Đây là hình thức các
công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài
và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh. Đặc điểm của các công ty này là:
- Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một pháp
nhân mới ở nước nhận đầu tư.
- Hoạt động dưới sự chi phối của Luật pháp nước nhận đầ tư
* Các hình thức khác: Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh tế, thực
hiện những hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (B.O.T). Những dự án B.O.T
thường được chính phủ các nước đang phát triển tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực
hiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế.

* Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể
kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào.
Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở
nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng). Nó cũng còn nhằm khai thác các tài
sản trí tuệ của nước tiếp nhận. Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các
nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh.
* Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào
kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu
tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản
xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v.v...
* Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường
hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất. Ngoài ra, hình thức đầu tư
này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước
và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu
vực và toàn cầu.
1.2.3 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thứ nhất, FDI gắn liên với việc di chuyển tiền và tài sản giữa các quốc gia trên
thế giới nó bao gồm tài sản hữu hình (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu) và tài sản vô
hình (bí quyết, sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu, kỹ năng quản lý). Hoạt động FDI
không chỉ là sự di chuyển vốn thuần tuý mà còn bao gồm cả hoạt động chuyển giao
công nghệ, kinh nghiệm quản lý, cơ chế bảo hộ quyền sở hữu của nhà đầu tư.
Thứ hai, FDI thường được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp
mới, mua toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để
thôn tính hoặc sáp nhập các doanh nghiệp lại với nhau.
Thứ ba, Quyền quản lý doanh FDI phụ thuộc vào mức độ góp vốn của chủ đầu
tư, theo đó, FDI sẽ là người chủ sở hữu hoàn toàn hoặc đồng chủ sở hữu với một tỷ lệ
góp vốn nhất định, đủ mức khống chế và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động của
doanh nghiệp.


+ Xâm nhập thị trường.
+ Nâng cao hiệu quả sản xuất và chính sách ưu đãi trong đầu tư của nước chủ nhà.
1.2.4.2 Chủ thể tiếp nhận vốn đầu tư FDI
Chủ thể tiếp nhận vốn đầu tư FDI hiện nay là các nước đang phát triển hoặc
các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi.
Chương trình phát triển LHQ (UNDP) tại Việt Nam vừa chính thức công bố
Báo cáo đầu tư thế giới năm 2005 với tiêu đề “Các tập đoàn xuyên quốc gia và việc
12


quốc tế hoá hoạt động nghiên cứu và phát triển" do Diễn đàn về thương mại và phát
triển LHQ (UNCTAD) soạn thảo.
Sau ba năm suy thoái, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên toàn cầu năm 2004
đạt 648 tỷ USD, tăng 2% so với năm 2003, nhưng xu hướng không đồng nhất. Dòng
chảy FDI đổ vào các nước đang phát triển tăng 40%, đạt 233 tỷ USD, trong khi FDI ở
các nước phát triển giảm 14%, còn 380 tỷ USD.
Xu hướng FDI toàn cầu
Bảy trong số mười nền kinh tế đạt tăng trưởng lớn nhất về thu hút FDI năm
2004 là các nước đang phát triển hoặc có nền kinh tế chuyển đổi; trong khi mười nền
kinh tế có sự sụt giảm lớn nhất trong lĩnh vực này lại rơi vào các nước phát triển. Năm
điểm nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất trong số các nước đang phát triển là
Trung Quốc, Hồng Công thuộc Trung Quốc, Brazil, Mexico và Singapore.
Khu vực châu Á và châu Đại Dương đạt tăng trưởng lớn nhất về thu hút FDI
với mức tăng 46%, khu vực Mỹ Latinh và Caribe tăng 44%, trong khi dòng chảy FDI
vào châu Phi không thay đổi. FDI vào các nước kém phát triển nhất đạt mức cao nhất
từ trước đến nay với 11 tỷ USD.
Báo cáo đánh giá khu vực châu Á và châu Đại Dương đạt mức kỷ lục về thu hút
FDI trong năm 2004 với 148 tỷ USD, nhiều hơn 46 tỷ Usd so với năm 2003.
Đây là khu vực tiếp nhận nhiều FDI nhất trong số các nước đang phát triển nhờ
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, chính sách được cải thiện, các tập đoàn xuyên quốc gia

Thứ hai, mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, khi trong nước sản phẩm
đang thừa mà nước sở tại lại thiếu.
Thứ ba, giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động, vì khi đầu tư sang
nước khác, thì nước đó phải cần có những người hướng dẫn, hay còn gọi là các chuyên
gia trong lĩnh vực này. Đồng thời tránh được việc phải khai thác các nguồn lực trong
nước, như tài nguyên thiên nhiên hay ô nhiễm môi trường.
Thứ tư, đó là vấn đề chính trị, các nhà đầu tư nước ngoài có thể lợi dụng những
kẻ hở của pháp luật, sự yếu kém về quản lý hay sự ưu đãi của Chính phủ nước sở tại sẽ
có những mục đích khác như làm gián điệp.
Đứng trên góc độ doanh nghiệp:
+ Mục đích của doanh nghiệp cũng như mục đích của một quốc gia thường là
lợi nhuận, lợi nhuận càng nhiều càng tốt. Một khi trong nước hay các thị trường quen
thuộc bị tràn ngập những sản phẩm của họ và sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh
tranh thì họ phải đầu tư ra nước khác để tiêu thụ số sản phẩm đó. Trong khi đầu tư ra

14


Trích đoạn Giải pháp kiểm soát thực hiện Luật lao động bảo vệ môi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status