Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh chuyên vật lý phần Cơ học vật rắn - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
----------oOo---------

DƯƠNG ĐỨC TUẤN

XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH CHUYÊN VẬT LÝ
PHẦN CƠ HỌC VẬT RẮN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Lý luận và PPDH Vật lí
Mã số: 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. PHẠM THỊ PHÚ

Nghệ An, năm 2013
a


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin ghi nhận nơi đây lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS. Phạm Thị
Phú, người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng đào tạo Sau đại học, tổ bộ môn Phương
pháp giảng dạy Vật lý Trường Đại học Vinh, các thầy giáo, cô giáo khoa Vật lí
Trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường THPT chuyên Trần
Hưng Đạo, tỉnh Bình Thuận đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu, thực nghiệm và
hoàn thành luận văn này.

Tài liệu dạy học
Thực nghiệm
Vật lý phổ thông

Viết tắt
BTVL
CH
CT
ĐC
ĐS
ĐLH
GD-ĐT
GDPT
GV
HS
HSG
HDG
KTCB
KTKN
NLTD
NXB
PA
SGK
THPT
TLDH
TN
VLPT

ii


4

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chuyên đề bồi
dưỡng học sinh chuyên Vật lý ở trường THPT chuyên
1.1.
1.2.
1.2.1
1.2.2
1.3.
1.3.1

5
5
5
6
Bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi ............................... 9
Khái niệm học sinh năng khiếu, học sinh giỏi .................................. 9

1.3.2

Một số biểu hiện của học sinh giỏi Vật lý ......................................... 9

1.3.3

Khái niệm bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT ......................... 5
Mục đích của việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT ............. 5
Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở nước ta hiện nay.......... 11
Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở tỉnh Bình Thuận và tại
trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo............................................... 12
Chuyên đề Vật lý với việc bồi dưỡng học sinh chuyên Vật lý ..... 13

Phân tích mục tiêu dạy học thuộc phần Cơ học vật rắn trong
chương trình nâng cao môn Vật lý .................................................... 20
iii


2.2
2.2.1

Phân tích các dạng bài tập cơ học vật rắn và tần số xuất hiện trong
một số đề thi chọn học sinh giỏi các cấp từ năm 2008 đến 2012 ….. 21
Phân tích đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Vật lý. .......................... 21

2.2.2

Phân tích đề thi học sinh giỏi Olympic 30-4 khu vực phía Nam

2.2.3
2.3
2.4
2.4.1
2.4.2
2.4.3
2.4.4
2.4.5
2.5
2.5.1
2.5.2
2.5.3
2.6.


3.3.
3.4.
3.4.1.
3.4.2.
3.4.3.
3.4.4.
3.4.5.
3.5.

80

Phương pháp tiến hành thực nghiệm sư phạm................................... 80
Xây dựng kế hoạch tiến hành thực nghiệm........................................ 80
Tiến hành giảng dạy chuyên đề bồi dưỡng để thực nghiệm………
81
Kiểm tra đánh giá từng đối tượng. .................................................... 82
Kết quả thực nghiệm.......................................................................... 82
Xử lý kết quả của quá trình thực nghiệm........................................... 83

3.5.1

Đánh giá kết quả thực nghiệm ........................................................... 84
Đánh giá định tính.............................................................................. 84

3.5.2

Đánh giá định lượng........................................................................... 86

3.6


tạo các em có thể trở thành nguồn nhân lực bậc cao, những nhân tài của quốc
gia” (trích Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông
chuyên ban hành kèm theo thông tư 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012) các
trường năng khiếu, trường chuyên có trách nhiệm đào tạo ra những thế hệ học
sinh phát triển toàn diện cả về trí lực lẫn thể lực, khả năng lý luận lẫn kĩ năng
thực hành, đồng thời, phát hiện và bồi dưỡng những cá nhân xuất sắc làm nguồn
nhân lực tương lai cho các ngành nghiên cứu khoa học. Để thực hiện được
nhiệm vụ đó, đối với tất cả các môn học, bên cạnh một chương trình giáo dục
phổ thông hợp lí, chương trình bồi dưỡng chuyên sâu cho học sinh năng khiếu là
vô cùng quan trọng.
Đối với đối tượng chuyên Vật lý ở bậc THPT, ngoài chương trình Vật lý
nâng cao, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã bổ sung chương trình chuyên sâu theo văn
bản số 10803/BGDĐT-GDTrH ngày 16/12/2009. Trong đó, phần Cơ học vật rắn
là một trong những nội dung tương đối khó và rất quan trọng vì có nhiều ứng
1


dụng thực tiễn và tần số xuất hiện cao trong các đề thi học sinh giỏi các cấp. Vì
vậy, việc xây dựng một chuyên đề bồi dưỡng dựa trên cơ sở lý luận và phương
pháp giảng dạy bộ môn Vật lý, đầy đủ cả về lí thuyết lẫn bài tập đối với phần
kiến thức này là hết sức cần thiết và không thể thiếu trong công tác bồi dưỡng
học sinh giỏi.
Xuất phát từ nhiệm vụ của giáo viên trường chuyên và yêu cầu thực tiễn
của việc giảng dạy môn Vật lý cho học sinh chuyên Vật lý ở trường THPT
chuyên, chúng tôi chọn đề tài Luận văn Thạc sĩ là: “Xây dựng chuyên đề bồi
dưỡng học sinh chuyên Vật lý ở trường trung học phổ thông chuyên – Phần
Cơ học vật rắn”
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh chuyên Vật lý - phần Cơ học vật
rắn nhằm mở rộng kiến thức, nâng cao kỹ năng, phát triển tư duy và năng lực tự

5.5. Nghiên cứu nội dung dạy học chương “Cân bằng của vật rắn” (lớp 10) và
“Động lực học vật rắn” – Vật lý lớp 12 (chương trình nâng cao) và phần Cơ học
vật rắn trong chương trình chuyên Vật lý THPT Chuyên.
5.6. Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh chuyên Vật lý phần Cơ học vật
rắn.
5.7. Xây dựng các phương án giảng dạy chuyên đề Cơ học vật rắn đã xây dựng
để bồi dưỡng học sinh chuyên Vật lý .
5.8. Thực nghiệm sư phạm.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê toán học dùng để xử lí số liệu
7. Những đóng góp mới của luận văn
- Đề tài: “Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh chuyên Vật lý - phần
Cơ học vật rắn” sẽ đóng góp một tài liệu bồi dưỡng, học tập đúng trọng tâm
chương trình chuyên sâu môn Vật lý THPT cho giáo viên và học sinh chuyên
Vật lý.
3


- Đề tài gồm các vấn đề lý thuyết và hệ thống 15 bài tập minh họa và bổ
sung kiến thức tại lớp; 13 bài tập vận dụng kiến thức; 12 bài tập luyện tập nâng
cao, bài tập sáng tạo, bài tập có nội dung thực tế, nội dung kỹ thuật để bồi dưỡng
học sinh giỏi.
- Thiết kế các giáo án dạy học nội dung lý thuyết và bài tập đã xây dựng
để bồi dưỡng học sinh chuyên Vật lý.
- Đề tài góp phần đổi mới nội dung và phương pháp trong công tác bồi
dưỡng học sinh chuyên Vật lý theo hướng dạy – tự học – đánh giá – tự đánh giá.
8. Cấu trúc của luận văn

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ BỒI
DƯỠNG HỌC SINH CHUYÊN VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN
1.1. Mục tiêu giáo dục của hệ thống trường chuyên
Ngày 15/02/2012 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số
06/2012/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ
thông chuyên (Sau đây gọi tắt là Quy chế 06). [27]Theo đó, mục tiêu của trường
chuyên là phát hiện những HS có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong
học tập và phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở đảm
bảo giáo dục phổ thông toàn diện; giáo dục các em thành người có lòng yêu
nước, tinh thần vượt khó, tự hào, tự tôn dân tộc; có khả năng tự học, nghiên cứu
khoa học và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tiếp tục đào tạo thành nhân tài đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nước.
Hệ thống trường chuyên gồm: Trường chuyên thuộc tỉnh và trường
chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học.
Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể có ít nhất một trường
chuyên với tổng số HS các lớp chuyên chiếm tối thiểu 2% số HS THPT của tỉnh,
thành phố đó.
1.2. Chương trình và kế hoạch giáo dục của trường chuyên
1.2.1. Chương trình và kế hoạch giáo dục của trường chuyên
Chương trình và kế hoạch giáo dục của trường chuyên được quy định tại
Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT, ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo như sau:
“1. Chương trình, nội dung giáo dục của trường chuyên
a) Đối với các lớp chuyên:
- Môn chuyên: Do giáo viên bộ môn quyết định. Căn cứ kế hoạch giáo
dục của nhà trường, tham khảo nội dung dạy học chuyên sâu do Bộ Giáo dục và
Đào tạo hướng dẫn, giáo viên bộ môn xây dựng kế hoạch, nội dung dạy học,
báo cáo để tổ chuyên môn góp ý và hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện;
- Các môn còn lại: Thực hiện như các lớp không chuyên.

chuyên sâu.
Căn cứ các văn bản nêu trên, GV dạy môn chuyên được quyền tự xây
dựng kế hoạch dạy môn chuyên và thống nhất trong tổ bộ môn, trình hiệu trưởng
phê duyệt.
1.2.2. Xây dựng tài liệu dạy học trong các trường THPT chuyên
1.2.2.1 Sự cần thiết phải xây dựng tài liệu dạy học ở các trường THPT
chuyên
Các trường THPT chuyên đã và đang thực hiện chương trình GDPT
chung và được bổ sung một hệ thống chuyên đề chuyên sâu nhằm phân hóa trình
6


độ HS. Để tạo ra sự đa dạng và phong phú hơn về nội dung, phương pháp,
phương tiện, đáp ứng được nhiều mức độ và yêu cầu khác nhau trong dạy học ở
các nhà trường THPT, nhất là các trường chuyên, chúng ta cần xây dựng tài liệu
dạy học dành cho các môn chuyên theo các hướng sau:
 Triển khai, mở rộng, đào sâu các nội dung dạy học nhằm phân hóa
trình độ người học.
 Biên soạn nội dung dạy học chuyên sâu cho HSG.
 Tìm kiếm, phát hiện các TLDH, sách tham khảo chuyên ngành phục
vụ cho dạy học môn chuyên.
 Cập nhật, khai thác và trao đổi tài nguyên bằng công nghệ thong tin
và truyền thông.
 Sưu tầm và tự làm, tự thiết kế các đồ dùng, tư liệu thiết bị dạy học
phù hợp và có hiệu quả.
 Vận dụng sáng tạo các phương pháp và hình thức dạy học một cách
linh hoạt, sáng tạo nhằm kích thích được HS say mê, hiếu kì, suy nghĩ, tìm tòi;
tạo ra hiệu quả dạy học…
1.2.2.2. Giáo viên trường THPT chuyên cần có năng lực xây dựng TLDH
Trước tiên, GV trường THPT chuyên cần có năng lực xây dựng TLDH là

bản, nhưng không phải duy nhất; GV dạy cho HS tiếp cận một vấn đề từ nhiều
nguồn thông tin khác nhau; từ đó hình thành thói quen, kĩ năng so sánh, đối
chiếu để rút ra kết luận đúng cho mình.
c) Tiếp cận vấn đề từ nhiều mặt: cùng một vấn đề nhưng soi sáng từ
nhiều góc độ, nhiều phương diện; khuyến khích HS nêu những phản đề, phát
hiện các ý nghĩa đa chiều, những khám phá và nhìn nhận một cách thấu đáo và
biện chứng. Các nước gọi dây là năng lực tư duy phê phán.
d) Mở rộng tăng độ phức tạp: đây là cách tăng khối lượng kiến thức và
độ khó của vấn đề nhằm phân hóa và kích thích suy nghĩ HS. Trong một đơn vị
thời gian có thể ra nhiều bài tập, yêu cầu HS thực hiện nhiều nhiệm vụ với các
mức độ khác nhau.
e) Yêu cần tư duy cao, nhanh: cách này chú trọng tốc độ suy nghĩ hơn là
khối lượng. Trong cùng một đơn vị thời gian ai làm xong trước, hoàn thành công
việc/ nhiệm vụ sớm hơn.
f) Tăng cường vấn đề mở: tạo ra nhiều tình huống vấn đề với nhiều
phương án và cách thức giải quyết khác nhau để HS phân tích, nhìn nhận một
cách toàn diện trên cơ sở đó lựa chon cách tốt nhất
g) Tăng khái niệm trừu tượng: kiến thức khoa học được kết tinh ở hệ
thống thuật ngữ, khái niệm; vì thế với HSG rất cần tăng cường cung cấp các
khái niệm, thuật ngữ thuộc lĩnh vực mà các em đang quan tâm, có năng khiếu.
h) Tập trung vào phân tích, lí giải, tổng hợp và đánh giá: trong các mức
độ nhận thức (Bloom/ Niko) nhận biết là mức thấp. Với HSG cần hạn chế các
yêu cầu nhận biết tăng cường yêu cầu lí giải, phân tích, tổng hợp và đánh giá, vì
đây là các mức độ để đo năng lực và trí tuệ phù hợp với HSG.
8


1.3. Bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi
1.3.1. Khái niệm học sinh năng khiếu, học sinh giỏi
Theo từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng [7]: năng khiếu là tập hợp những tư

khái quát hóa, hiểu khá sâu về bản chất và hiện tượng, sự kiện, biết vận dụng
9


kiến thức đã học để đưa bài toán phức tạp thành bài toán đơn giản, có khả năng
giải quyết vấn đề nhanh, có cách giải hay, ngắn gọn và sáng tạo.
2- Có kiến thức tích hợp giữa vật lý học với các khoa học khác, đặc biệt
là Vật lý – Toán. Học sinh biết sử dụng công cụ toán học trong học tập Vật lý
(như phép tính véctơ, khảo sát hàm số, đồ thị, đạo hàm, vi phân, tích phân,
lượng giác…).
3- Có kĩ năng thực hành vật lý, Trong đề thi HSG cấp quốc gia, khu vực,
quốc tế hiện nay luôn có một bài tập về lập phương án thí nghiệm. Đây là vấn đề
mới và cũng là một điểm hạn chế của HS chúng ta hiện nay. Học sinh phải nắm
được cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm cơ bản, biết chọn dụng cụ cần thiết
cho yêu cầu của phép đo, nắm được nguyên tắc, nội dung lý thuyết để thiết kế
phương pháp đo. Ngoài ra HS cũng phải biết cách đánh giá sai số của phép đo.
4- Có thói quen tự học, tự nghiên cứu qua tài liệu sách, tạp chí bộ môn.
Nếu HS chỉ học và biết những gì GV dạy mà không mày mò nghiên cứu thêm
qua tài liệu, sách báo thì thực sự còn nhiều thiếu sót, khó có thể trở thành một
HSG thực thụ.
5- Có năng lực tự kiểm tra, đánh giá kiến thức kỹ năng của bản thân.
6- Có tình cảm và thái độ tốt đối với hoạt động BDHSG rất say mê tò
mò, ham hiểu biết, biết vượt khó, lao vào cái mới, có ý chí phấn đấu vươn lên.
Thông qua quá trình dạy học, trao đổi thông tin GV có thể phát hiện HS
có năng khiếu vật lý dựa vào các biểu hiện nêu trên.
1.3.3. Khái niệm bồi dưỡng học sinh giỏi
Theo Từ điển Giáo dục học 2001, [9]bồi dưỡng được định nghĩa như
sau:“Bồi dưỡng là quá trình trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích
nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể”.
- Bồi dưỡng HSG là chủ động tạo ra môi trường và những điều kiện thích

nam tham gia thi HSG vật lý quốc tế hàng năm có điểm số cao, nhiều em đạt
giải huy chương vàng, huy chương bạc hoặc đồng.
Bên cạnh những thành tích không nhỏ, những tồn tại của vấn đề bồi
dưỡng HSG cũng bộc lộ khá rõ:
Trước hết là có sự đánh đồng giữa mục đích bồi dưỡng HSG để đào tạo
nhân tài với mục tiêu nuôi dưỡng một số “gà chọi” để tranh giải trong các kì thi
cấp tỉnh thành, quốc gia và quốc tế; bồi dưỡng HSG bằng cách nhồi nhét những
kiến thức quá xa ngoài chương trình, nhồi nhét các thủ thuật làm các dạng bài,
biến các em thành thợ làm bài tập vật lý.
Ở rất nhiều trường, đầu tư hết sức lực, thời gian vào môn thi HSG, mà
không mấy quan tâm đến các môn học khác; đặc biệt là các môn KHXH và rèn
luyện thể chất. Mặt khác, cũng do cách hiểu mục đích, mục tiêu bồi dưỡng HSG
còn hạn hẹp mà chạy theo thành tích, vì thế mà HS, GV, phụ huynh và cả các
cấp quản lí đã đầu tư bằng mọi cách, mọi thủ thuật khả dĩ đáp ứng được yêu cầu
đoạt giải; còn những đòi hỏi về trang bị năng lực tư duy sáng tạo, về những
11


phương pháp nhận thức khoa học của môn học, phương pháp tự học, tự nghiên
cứu đang còn coi nhẹ trong quá trình bồi dưỡng HSG.
Việc phát hiện không đúng HS năng khiếu cũng làm cho hoạt động bồi
dưỡng HSG thêm khó khăn. Kết quả học tập của những HS đó về môn vật lý
khó đạt kết quả cao, do dồn hết sức lực và thời gian để hoàn thành nhiệm vụ mà
GV giao cho, nên các môn học khác các em không có điều kiện học nữa; nhiều
em không đạt chuẩn kiến thức các môn học trong chương trình.
Cũng không ít trường phổ thông, đặc biệt ở vùng kinh tế khó khăn có thể
nói HS, phụ huynh, các nhà quản lí chỉ quan tâm đến mục tiêu kết quả thi tốt
nghiệp, thi đại học là chính còn hoạt động bồi dưỡng HSG vật lý đang coi nhẹ.
1.3.6. Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở tỉnh Bình Thuận và tại
trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo.

GV tham khảo trong quá trình bồi dưỡng như bộ sách Chuyên đề bồi dưỡng
HSG Vật lý gồm 5 tập của các tác giả Dương Trọng Bái, Vũ Thanh Khiết, Phạm
Quý Tư – NXBGD 2002; Tuyển tập đề thi Olympic 30 tháng 4 hằng năm của
Ban tổ chức kỳ thi; bộ sách Cơ sở Vật lý gồm 5 tập của David Halliday –
NXBGD 1998.
1.4. Các chuyên đề Vật lý với việc bồi dưỡng học sinh chuyên Vật lý
1.4.1. Vị trí, chức năng của các chuyên đề bồi dưỡng trong chương trình
chuyên sâu môn Vật lý THPT chuyên
Tự xây dựng TLDH dành cho bồi dưỡng HSG, tài liệu phù hợp với đối
tượng hs được bồi dưỡng (theo điều kiện vùng miền) sao cho bám sát được, tiếp
cận được chương trình chuyên sâu của Bộ. Đó là yêu cầu tất yếu của dạy học
phân hóa. Bồi dưỡng HSG là một hình thức dạy học phân hóa.
Ngày 16 tháng 12 năm 2009, Bộ Giáo dục – Đào tạo có công văn số
10803/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện chương trình chuyên sâu
các môn chuyên cấp THPT. [5]Hệ thống chuyên đề ấy là những gợi ý khái quát,
bước đầu một số vấn đề đã được gợi mở và tháo gỡ.
Đối với bộ môn Vật lý, các chuyên đề chuyên sâu gồm các nội dung kiến
thức, kỹ năng nhằm phát triển năng khiếu vật lý của học sinh. Về thời lượng dạy
học được quy định bằng 50% so với chương trình Vật lý nâng cao. Với nội dung
và thời lượng như trên các chuyên đề chuyên sâu đã đáp ứng được việc Xây
dựng tài liệu dạy học trong các trường THPT chuyên.
Chuyên đề bồi dưỡng trong chương trình chuyên sâu môn Vật lý thực chất
là chương trình – tài liệu theo yêu cầu phân hoá. Tư tưởng chỉ đạo ở đây là: trên
nền tảng chương trình nâng cao của bộ môn Vật lý, người thầy cần biết dạy phân
hoá cho đối tượng HSG Vật lý như thế nào để tạo ra sự phát triển phù hợp cho
các đối tượng này nhằm phát triển năng khiếu vật lý của HS và nâng cao thành
tích học tập của HS chuyên Vật lý ở trường THPT chuyên.

13


II. Đối tượng dạy
III. Phương tiện dạy học
IV. Nội dung và phương pháp dạy học: được chia thành các mođun nhằm
14


đạt mục tiêu kiến thức:
- Bổ túc kiến thức ngoài chuẩn, bổ túc kiến thức toán;
- Bài tập vận dụng tập dượt kiến thức ngoài chuẩn;
- Bài tập luyện tập nâng cao rèn luyện phát triển kỹ năng;
- Bài tập sáng tạo.
1.4.5. Quy trình xây dựng chuyên đề bồi dưỡng học sinh chuyên Vật lý.
Để xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG của một phần, một chương, một
phân môn chúng tôi sử dụng qui trình xây dựng theo sơ đồ như hình 1. :
Đánh giá
KT-KN
và NLTD
của HSG

Xác định
Chuẩn KTKN trong CT
phổ thông

Xây dựng mục tiêu
dạy học của
chuyên đề

Khảo sát
đề thi HSG
cấp tương ứng

2. Khảo sát đề thi HSG cấp tương ứng trong 5 năm gần đây .
Việc khảo sát đề thi HSG nhằm:
- Xác định phổ kiến thức của chủ đề được sử dụng trong các đề thi, mức
độ vượt khỏi chuẩn của kiến thức và kỹ năng làm cơ sở xác định kiến thức cần
bổ túc cho HSG thông qua bài tập nâng cao kiến thức
- Xác định mức độ phức tạp của bài tập luyện tập nâng cao làm cơ sở thiết
kế các kỹ năng cần rèn luyện cho HS trong các bài tập luyện tập nâng cao.
- Xác định tần suất và dấu hiệu mới của đề thi được sử dụng.
3. Đánh giá kiến thức kỹ năng và năng lực tư duy của đội tuyển HSG
(Xác định trình độ hiện thời, đầu vào của đối tượng HSG) nhằm xây dựng
chuyên đề phù hợp với vùng phát triển gần nhất của HS được bồi dưỡng.
4. Xây dựng mục tiêu dạy học của chuyên đề bồi dưỡng bồi dưỡng HSG
trên cơ sở các kết quả của các bước 1,2,3 trong quá trình.
5. Xây dựng chuyên đề bồi dưỡng HSG để đáp ứng mục tiêu của kỳ thi
HSG cấp tỉnh, Olympic hoặc quốc gia.
6. Xây dựng phương án sử dụng chuyên đề bồi dưỡng đã xây dựng.
7. Thực nghiệm các phương án, đánh giá hiệu quả chuyên đề bồi dưỡng
đã xây dựng.
8. Điều chỉnh, bổ sung chuyên đề bồi dưỡng qua từng đợt bồi dưỡng.
1.4.6. Phương pháp và hình thức dạy học chuyên đề bồi dưỡng HS chuyên.
Những kết quả nghiên cứu tâm lý học khẳng định, HS năng khiếu có thể
học tập bằng nhiều cách khác nhau, học với tốc độ nhanh hơn, học dồn, học tắt,
học tích hợp hoặc ghép các nội dung khác nhau so với HS bình thường.
Chuyên đề bồi dưỡng sẽ được dạy tách rời cho đội tuyển theo kế hoạch
bồi dưỡng HSG của tổ bộ môn và của trường. Hình thức dạy học bao gồm :
1.4.6.1. Dạy chuyên đề tại lớp chuyên
Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình bồi dưỡng. Chuyên đề được
chia thành các modun, mỗi modun gồm:
- Nội dung lý thuyết trọng tâm để bổ sung phần kiến thức HS không được
16

Câu hỏi hướng dẫn hoặc phân tích bài toán giúp định hướng tư duy HS về
phía trả lời đúng, hạn chế việc HS bế tắt không giải được bài tập.
17


Bài tập luyện tập ở nhà phải đạt được mục tiêu:
- Thành thạo kỹ năng giải bài tập theo phương pháp đã biết (giải bài tập
tương tự ở mức độ phức tạp ngày càng tăng)
- Bồi dưỡng phát triển óc quan sát tìm tòi khám phá niềm vui sáng tạo yêu
thích vật lý học.
1.4.6.3. Luyện tập giải đề thi thử tuyển chọn học sinh giỏi Vật lý
Qua khảo sát các đề thi HSG các cấp trong nước, khu vực, quốc tế thì có
thể nói rằng đề thi luôn có hướng mới hiện đại, sáng tạo và chia 2 phần lý thuyết
và thực nghiệm, liên hệ với những vấn đề hay gặp trong thực tế đời sống có liên
quan các hiện tượng được mô hình hóa một cách hợp lý và đơn giản. Những
năm gần đây đề thi HSG trong nước chú trọng phần thí nghiệm và yêu cầu HS
phải tư duy sáng tạo để tìm ra các bước thí nghiệm trung gian và phương pháp
giải.
Đề thi tuyển chọn HSG phải đạt những yêu cầu sau:
- Bài tập của đề thi phải đảm bảo độ khó nhưng không vượt ra ngoài nội
dung của chương trình đã nêu trong quy chế của kỳ thi.
- Bài tập của đề thi luôn mang tính sáng tạo.
- Mức độ phân hóa cao.
- Đề thi phải có bài tập thí nghiệm, đề cập đến những vấn đề thường gặp
trong thực tế hoặc bài tập thiết kế, chế tạo.
Kết quả thi thử HSG của mỗi HS qua mỗi đợt là thước đo kết quả bồi
dưỡng trong từng đợt đó.

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status