Báo cáo kiến tập GVHD: Ths. Hà Phương Dung
MỤC LỤC
Trang
Mục lục ............................................................................................................ 1
Danh mục chữ cái viết tắt................................................................................. 3
Danh mục sơ đồ bản biếu.................................................................................. 4
Lời mở đầu ........................................................................................................ 6
CHƯƠNG1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ TỔNG HỢP DŨNG YẾN................................................................ 8
1.1 Lịch sử hình thành phát triển của công ty TNHH thương mại dịch
vụ tổng hợp Dũng Yến........................................................................................8
1.1.1Qúa trình hình thành và phát triển.............................................................. 8
1.1.2 Chức năng và vị thế thị trường của công ty............................................. 9
1.1.2.1 Chức năng ............................................................................................ 9
1.1.2.2 Vị thế thị trường..................................................................................... 9
1.1.3 Tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây.................... .9
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
thương mại dịch vụ tổng hợp Dũng Yến..........................................................12
1.2.1 Đặc điểm kinh doanh................................................................................12
1.2.2 Quy trình công nghệ vận hành tại đơn vị.................................................13
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH thương mại dịch vụ tổng hợp
Dũng Yến...........................................................................................................14
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý..................................................................14
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban..................................................15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TỔNG HỢP DŨNG YẾN.....................................18
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty............................................18
2.1.1Hình thức tổ chức bộ máy kế toán............................................................18
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán..............................................................18
2.1.3 Phân công công việc trong bộ máy kế toán của công ty..........................19
Đinh Văn Giao 2 Lớp: Kiểm toán 48C
Báo cáo kiến tập GVHD: Ths. Hà Phương Dung
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
2 GĐ : Giám đốc
N-X-T : Nhập xuất tồn
4. NVL : Nguyên vật liệu
5. CCDC : Công cụ dụng cụ
6. BTC : Bộ Tài chính
7. TSCĐ : Tài sản cố định
8. TK : Tài khoản
9. CF : Chi phí
10. GTGT : Giá trị gia tăng
11. PX : Phân xưởng
12. SXKD : Sản xuất kinh doanh
13. BHXH : Bảo hiểm xã hội
14. BHHYT : Bảo hiểm y tế
15.KPCĐ :Kinh phí công đoàn
16. LĐ : Lao động
17.CĐPS :Cân đối phát sinh
18.BCTC : Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,kiểm tra
Đinh Văn Giao 3 Lớp: Kiểm toán 48C
Báo cáo kiến tập GVHD: Ths. Hà Phương Dung
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ Đồ 01:Quy trình sản xuất sản phẩm.............................................................13
Sơ Đồ 02.Mô hình tổ chức quản lý....................................................................14
(Từ ngày 22/6/2009 đến ngày 3/8/2009 tại quý công ty )
Lớp: Kiểm toán 48c
Khoa: Kế toán- Kiểm toán
Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhận xét:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Chữ ký của cán bộ nhận xét
Đinh Văn Giao 5 Lớp: Kiểm toán 48C
Báo cáo kiến tập GVHD: Ths. Hà Phương Dung
PHẦN MỞ ĐẦU
Với sự phát triển nhanh chóng của một nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt nam đã có
những sự thay đổi lớn lao. Bên cạnh đó, sự đòi hỏi cần phải hội nhập đa
phương, liên kết phát triển cùng với các nền kinh tế trong khu vực và quốc tế
nói chung cũng đã mang lại sự đa dạng và thay đổi ngày càng sâu rộng trên mọi
lĩnh vực của nền kinh tế.
Nằm trong chương trình đào tạo của khoa Kế toán Đại học Kinh tế
Báo cáo kiến tập GVHD: Ths. Hà Phương Dung
CHƯƠNG1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ TỔNG HỢP DŨNG YẾN
1.1 Lịch sử hình thành phát triển của công ty TNHH thương mại dịch vụ
tổng hợp Dũng Yến
1.1.1Qúa trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty TNHH dịch vụ tổng hợp Dũng Yến là doanh nghiệp tư
nhân được thành lập ngay 09/10/99 theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số
0102900020 do sở KH&ĐT TP Hà Nội cấp vớ số vốn điều lệ 800.000.000đ
Trụ sở chính:37 Cầu giấy.Quận Cầu Giấy.Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế :Dung yen International Trading Co.,Ltd
Điện thoại:8443830263
Fax:8443830268
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập với nghành nghề kinh doanh là buôn
bán hàng thủ công mỹ nghệ
Qua quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp,trước sức ép của cạnh
tranh và mong muốn đứng vững trên thị trường Công ty đã chuyển đổi từ
Doanh nghiệp tư nhân sang Công ty TNHH từ ngày 2/8/2003 theo giấy phép
đăng kí kinh doanh số 0102006429 với số vốn điều lệ 9.000.000.000 do sở
KH&ĐT TP Hà Nội cấp
Là doanh nghiệp hạch toán độc lập với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là bán
buôn hàng thủ công mỹ nghệ và hộ trợ các làng nghề thủ công
Công ty có trụ sở chính tại 243 cầu giấy.Quận Cầu Giấy.Hà Nội
Mã vùng 844
điện thoại 8443834198
Fax 8443834199
Email:
Mã số thuế: 0101380988
Trong gia đoạn sắp tới dể mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh,tăng quy mô vốn thu hút thêm các nhà đầu tư.Công ty sẽ chuyển dổi
qua va tng trng bn vng.iu ú c th hin qua mt s ch tiờu sau
inh Vn Giao 9 Lp: Kim toỏn 48C
Báo cáo kiến tập GVHD: Ths. Hà Phương Dung
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006-2008
Đơn vị tính: đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Doanh thu thuần 45,343,719,858 44,164,360,023 50,842,523,548
2 Giá vốn hàng bán 40,541,669,650 39,176,797,420 44,486,998,820
3 Lãi gộp 4,802,050,208 5,087,562,600 6,355,524,720
4 Doanh thu hoạt
động tài chính
46,336,562 166,433,655 186,012,025
5 Chi phí hoạt
động tài chính
47,426,688 80,256,334 150,052,890
6 Chi phí bán hàng 1,629,627,986 1,412,547,094 2,075,568,961
7 Chi phí quản lý
doanh nghiệp
1.030,939,459 1,148,457,660 1,565,325,080
8 Lợi nhuận thuần
hoạt động KD
2,140,392,637 2,612,735,467 2,900,642,704
9 Thu nhập khác 6,302,809 10,823,019 8,236,220
10 Chi phí khác 9,268,821 8,250,712 9,120,239
11 Lợi nhuận thuần
khác
(2,966,732) 2,572,307 (884,019)
12 Tổng lợi nhuận
KT trước thuế
1,129893 1.1278208 1,14853348
Hs phục vụ vốn KD 1,1297524 1,1273090 1,14862519
Hs lợi nhuận của vốn
KD 0,042845 0,047253 0,058624
Trong đó :
* Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn kinh doanh
Vòng quay vốn Tổng doanh thu hiện tại trong năm (theo giá vốn)
kinh doanh = _______________________________________
trong năm Vốn kinh doanh bình quân trong năm
Hệ số phục vụ của Tổng doanh thu thuần thực hiện trong năm
vốn kinh doanh = __________________________________
trong năm Vốn kinh doanh bình quân trong năm
Đinh Văn Giao 11 Lớp: Kiểm toán 48C
Bỏo cỏo kin tp GVHD: Ths. H Phng Dung
H s li nhun ca Tng mc li nhun thc hin trong nm
vn kinh doanh = __________________________________
trong nm Vn kinh doanh bỡnh quõn trong nm
1.2 c im kinh doanh v t chc sn xut kinh doanh ca cụng ty
TNHH thng mi dch v tng hp Dng Yn.
1.2.1 c im kinh doanh.
Đặc trng của Công ty là sản xuất và mua hàng theo các đơn đặt hàng của
khách hàng nớc ngoài. Đây là lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhng
cũng gặp nhiều rủi ro vì hàng thủ công mỹ nghệ phụ thuộc rất nhiều vào các yếu
tố thời tiết nh: độ ẩm, nhiệt độ đặc biệt là yêu cầu ngày càng cao về chất lợng và
thẩm mỹ từ phía khách hàng.
- Sn phm chớnh
Mt hng chớnh ca Cụng ty l: hng tre cun, hng sn mi, hng gm, hng
ỏ.. Cụng ty cng thit lp c mt h thng cỏc nh sn xut ti cỏc lng
ngh th cụng m ngh vi tinh thn hp tỏc tt v ỏng tin cy. Cụng ty cú
xng sn xut ti Hng Yờn vi 120 cụng nhõn lnh ngh.
Bỏo cỏo kin tp GVHD: Ths. H Phng Dung
S 01:Quy trỡnh sn xut sn phm
Nguyên vật liệu chính mua ngoài ở đây là các sản phẩm thô đã đợc làm
thành các hình dạng khác nhau: bình, bát, đĩa,... đợc Công ty thu mua ở các cơ
sở sản xuất về để tiếp tục hoàn thiện qua các công đoạn: tắm cốn cho sản phẩm
để chống mối mọt và bảo quản, sau đó đánh nhẵn bóng sản phẩm bằng giấy ráp
kết hợp với bột kẹt và các VLP khác. Công đoạn tiếp theo là phun một sơn lót
lên bề mặt sản phẩm rồi tiếp tục sơn bóng, sơn màu. Cuối cùng đem phơi khô
đến độ ẩm phù hợp rồi nhập kho
Các đơn hàng đợc sản xuất đan xen nhau trong cùng một khoảng thời
gian, ngày bắt đầu và ngày kết thúc của các đơn hàng không giống nhau. Chi
phí vật liệu phụ, nhân công trực tiếp và sản xuất chung không thể theo dõi riêng
cho từng đơn hàng. Mỗi một đơn hàng có thể sản xuất liên tiếp trong vòng: một,
hai hoặc nhiều tháng. Vì vậy cuối mỗi tháng sẽ có những đơn hàng cha sản xuất
inh Vn Giao 14 Lp: Kim toỏn 48C
Mua ngoài
NVLC (Cốt)
Sơn bóng,
sơn màu
Bột kẹt, VLP
khác
Đánh nhẵn,
bóng
vvfvdfdffvfrf
fdcvrphm
phẩm
Phun sơn lót
sn phẩm
Phơi khô
kế toán
Financial
department
Xởng sản xuất
FEH
FEH lacquer
factory
Bỏo cỏo kin tp GVHD: Ths. H Phng Dung
1.3.2 Chc nng nhim v ca cỏc phũng ban.
Giám đốc
Là ngời đứng đầu Công ty, điều hành mọi hoạt động của Công ty thông qua
Phó giám đốc và các Trởng phòng. Đợc quyền tạm dừng việc và tạm bổ nhiệm
đối với các Trởng phòng (trừ Trởng phòng Hành chính - Kế toán với HĐQT và
đợc ký quyết định sau khi có sự đồng ý của HĐQT. Đối với các hợp đồng mua
và bán có giá trị lớn hoặc có ý nghĩa quan trọng với Công ty thì oán), đề xuất
trong việc bổ nhiệm, sa thải trởng phòng Hành chính Kế toán. Giám đốc là
ngời trực tiếp đàm phán đi đến ký kết hợp đồng.Tất cả các hợp đồng mua và
bán, các công văn, giấy tờ giao dịch liên quan đến hoạt động kinh doanh của
Công ty đều do Giám đốc phê duyệt và ký .
Đối với công tác kế toán thì Giám đốc điều hành thông qua Kế toán trởng.
Giám đốc là ngời phê duyệt cuối cùng đối với các khoản chi cho hoạt động bình
thờng của Công ty (các khoản chi bắt buộc có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ
kèm theo) và các khoản chi bất thờng nhỏ hơn hoặc bằng 10.000.000đ. Đợc
toàn quyền ra quyết định trong việc điều hành đối với những dự án phát triển
của Công ty sau khi đợc HĐQT thông qua phê duyệt. Đồng thời cũng là ngời
chịu trách nhiệm trớc pháp luật về toàn bộ hoạt động của Công ty.
Một Phó giám đốc: chịu trách nhiệm về việc quảng bá sản phẩm thông qua
mạng internet. Quản lý việc tham gia các hội chợ nớc ngoài và xuất khẩu hàng
hoá. Tìm kiếm và duy trì khách hàng ...
Một Phó giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý xởng sản xuất thông qua quản
hàng cho các nhà sản xuất. Trong quá trình thực hiện các đơn hàng phòng
marketing - xuất khẩu và phòng hành chính - kế toán phải thờng xuyên hỗ trợ
lẫn nhau trong việc thay đổi các đơn hàng, thanh toán và các thủ tục giấy tờ
khác. Đồng thời phối hợp với xởng sản xuất, phòng giám sát sản xuất, phòng
marketing- xuất khẩu để định giá nội cho tất cả các sản phẩm hàng hoá.
inh Vn Giao 17 Lp: Kim toỏn 48C
Bỏo cỏo kin tp GVHD: Ths. H Phng Dung
Ngoài nhiệm vụ hạch toán kế toán, quản lý về mặt tài chính đối với xởng
sản xuất. Phòng hành chính - kế toán còn làm các công việc hành chính nh đảm
bảo các thiết bị, các điều kiện cần thiết cho các hoạt động của Công ty: in ấn,
sửa chữa máy tính, văn phòng phẩm, thuê xeTheo dõi thực hiện các chế độ,
chính sách quy định đối với các nhân viên trong Công ty.
Cuối mỗi tháng, hoàn thành hai loại báo cáo: đó là báo cáo quản trị phục vụ
cho hoạt động của Công ty và báo cáo thuế phục vụ cho các đối tợng bên ngoài
Công ty nh: cơ quan thuế, ngân hàng, khách hàng, nhà đầu t
Tất cả các Báo cáo sau khi đợc Kế toán trởng kiểm tra và ký, đợc gửi cho Phó
giám đốc phê duyệt sau đó mới gửi cho Giám đốc. Có hai hình thức gửi báo cáo:
qua email mạng nội bộ hoặc in báo cáo.
Xởng sản xuất FEH:
Tổ chức toàn bộ quá trình sản xuất các mẫu mã và đơn hàng do phòng giám
sát sản xuất đặt hàng. Thực hiện các định mức lao động, định mức nguyên vật
liệu làm cơ sở cho việc xây dựng giá xuất xởng của các sản phẩm.
CHNG 2: THC TRNG T CHC K TON TI CễNG TY
TNHH THNG MI DCH V TNG HP DNG YN.
2.1 c im t chc b mỏy k toỏn ca cụng ty.
2.1.1Hỡnh thc t chc b mỏy k toỏn
Công ty áp dụng hình thức bộ máy kế toán tập trung. Theo hình thức này
toàn bộ công tác kế toán đợc tổ chức ở phòng Tài chính kế toán của công ty từ
khâu hạch toán ban đầu đến khâu hạch toán chi tiết, tổng hợp, còn kế toán xởng
chỉ làm các công việc thống kê liên quan tới xởng và cuối tháng nộp toàn bộ
hợp
Kế toán
xưởng ở
dưới xư
ởng
Kế toán
thanh toán
và công nợ
kiêm kế
toán vốn
bằng tiền,
kế toán sản
xuất
Thủ
quỹ
Bỏo cỏo kin tp GVHD: Ths. H Phng Dung
thu, chi cho các khoản thu chi đó. Các phiếu thu chi đợc chuyển cho Kế toán tr-
ởng và Giám đốc ký duyệt sau đó chuyển cho thủ quỹ để thanh toán và đóng
dấu thu chi. Rồi chuyển cho kế toán tiền mặt (thờng vào cuối ngày ) lu vào file
theo thứ tự số phiếu thu chi.
Đối với các khoản thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: kế toán tiền gửi sẽ
chuẩn bị các chứng từ thanh toán (UNC, giấy nộp tiền vào NSNN...) rồi chuyển
cho kế toán trởng và Giám đốc ký. Kế toán tiền gửi sẽ chuyển các chứng từ này
đến ngân hàng và chịu trách nhiệm theo dõi tình hình thanh toán qua sổ phụ
ngân hàng.
Hàng tuần kế toán tiền mặt tiền gửi phải gửi báo cáo tiền mặt, tiền gửi cho
Giám đốc.
Kế toán thanh toán và công nợ:
Là đơn vị sản xuất kinh doanh theo đơn đặt hàng nên công tác kế toán
Kế toán tiền lơng:
Lập bảng lơng hàng tháng dựa trên bảng chấm công, làm thêm ngoài giờ.
Kiểm tra và lập bảng tổng hợp công tác phí dựa trên giấy công tác và các chế độ
công tác phí theo quy chế của công ty. Tính BHXH và các khoản thanh toán
BHXH.
Kế toán xởng:
Chịu trách nhiệm về công tác thống kê kế toán tại xởng: theo dõi các
khoản thu chi của xởng ( các khoản tiền tạm ứng từ Công ty, mua sắm nguyên
vật liệu cho sản xuất, các dịch vụ mua ngoài, trả lơng cho cán bộ quản lý Xởng
và công nhân) tình hình xuất nhập nguyên vật liệu, thành phẩm chi tiết theo
từng kho và các công việc hành chính xởng. Đồng thời quản lý hàng hoá trong
phòng mẫu. Hàng tháng, kế toán xởng phải nộp toàn bộ hoá đơn chứng từ và các
báo cáo cần thiết liên quan đến hoạt động sản xuất của xởng lên Phàng tài chính
kế toán Công ty.
Kế toán tổng hợp:
inh Vn Giao 21 Lp: Kim toỏn 48C
Bỏo cỏo kin tp GVHD: Ths. H Phng Dung
Chịu trách nhiệm về báo cáo thuế GTGT hàng tháng, lập các báo cáo tổng
hợp bao gồm (bảng cân đối phát sinh tài khoản, bảng cân đối tài sản và báo cáo
kết quả kinh doanh). Kế toán tổng hợp là ngời có trách nhiệm kiểm tra việc lu
trữ và hoàn thiện các hoá đơn chứng từ ở tất cả các phần hành kế toán. Đồng
thời là ngời chịu trách nhiệm trớc Kế toán trởng về tính chính xác và hiệu quả
của các báo cáo tài chính. Phải giải trình đợc số liệu và ý nghĩa của các con số ở
tất cả các tài khoản của Báo cáo tài chính.
Thủ quỹ:
Căn cứ vào phiếu thu, chi do kế toán lập đã có đầy đủ chữ ký của KTT và
GĐ thủ quỹ thực hiện việc thu, chi tiền. Từ các phiếu thu chi, thủ quỹ vào sổ
quỹ. Cuối tháng thủ quỹ có trách nhiệm kiểm quỹ và đối chiếu với Kế toán tiền
mặt (số d trên sổ của thủ quỹ phải bằng số d trên sổ cái TK111 của Kế toán và
bằng số tiền thực kiểm tại két ).
thảng)
2.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại công ty.
Tại công ty TNHH thương mại dịch vụ tổng hợp Dũng Yến kế toán tiến hành
ghi chép các chứng từ ban đầu một cách kịp thời đầy đủ đảm bao thực hiện các
khâu tiếp theo một cách thuận tiện
Các chứng từ như phiếu chi, bảng thanh toán lương của đơn vị, hóa đơn
GTGT..... được lập từ các bộ phận liên quan trong toàn Công ty khi có nghiệp
vụ kinh tế phát sinh. Khi nhận được các chứng từ có liên quan kế toán Công ty
tiến hành kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ. Chứng từ là cơ sở để kế
toán cập nhất số liệu vào phần mềm kế toán và lên các sổ, báo cáo tài chính...
Khâu tổ chức hạch toán đáp ứng được yêu cầu kinh tế và pháp lý. Các
chứng từ bắt buộc đều được sử dụng theo đúng mẫu Bộ Tài chính, việc lập và
ghi chép các yếu tổ của chứng từ kế toán đầy đủ và chính xác, đảm bảo tính
pháp lý của chứng từ kế toán.
Trong đó gồm 5 nhóm chính
Đinh Văn Giao 23 Lớp: Kiểm toán 48C
Bỏo cỏo kin tp GVHD: Ths. H Phng Dung
Chng t tin t: Phiu thu, phiu chi, y nhim thu, y nhim chi
v cỏc chng t liờn quan n ngõn hng nh giy bỏo N, giy
bỏo Cú, giy chuyn tin, lnh phỏt hnh sộc...
Chng t hng tn kho: Phiu nhp kho, phiu xut kho.....
Chng t lao ng tin lng: Cỏc quyt nh tuyn dng, bói
nhim, khen thng k lut. Bng chm cụng, bng ngh thanh
toỏn lm thờm gi, bng thanh toỏn tin lng, BHXH...
Chng t TSC: Húa n GTGT, phiu nhp xut thng TSC,
biờn bn giao nhn TSC, biờn bn thanh lý TSC...
Chng t bỏn hng: n t hng, phiu yờu cu xut hng, húa
n GTGT...
2.2.3 c im vn dng h thng ti khon kờt toỏn ti cụng ty. L mt
doanh nghip va hot ng thng mi va sn xut,cụng ty TNHH thng
Nhật ký đặc biệt Nhật ký
gcchunchung
Sổ (thẻ) chi tiết
Sổ cái TK 111, 112, 211, ... Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính