TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khoa Tâm lý – Giáo dục
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
BÀI THU HOẠCH HỌC TẬP THEO NHÓM
Tên nhóm: Nhóm số 2
Các thành viên trong nhóm: Lớp Tâm lý học
Hà Nội – 2014
LỜI CẢM ƠN
Mặc dù môn Lí luận dạy học hiện đại chúng em chỉ được học trong một thời gian ít ỏi, nhưng đó là trong quãng thời
gian thầy PGS.TS Từ Đức Văn đã dành hết tâm huyết để truyền đạt những tri thức vô cùng bổ ích của môn học tới toàn thể
chúng em.
1
Trong thời gian học tập, chúng em đã nỗ lực cố gắng hết sức để hoàn thành bài thu hoạch của môn Lí luận dạy học
hiện đại. Nhưng với thời gian ít ỏi và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn giới hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót, nhóm chúng em kính mong thầy và các bạn góp ý để bài thu hoạch này được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, chúng em xin chúc thầy PGS.TS Từ Đức Văn dồi dào sức khỏe, công tác tốt để giúp chúng em hoàn
thành khóa học một cách xuất sắc nhất và tiếp tục dang rộng vòng tay để đón khóa tiếp theo.
MỤC LỤC
ST
T
2. Đề xuất một số biện pháp đổi mới dạy học môn học theo định hướng phát triển năng lực...
3. Trình bày một ví dụ về đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực ...
NHIỆM VỤ 3
1. Phân tích và so sánh các cấp độ của phương pháp dạy học (3 cấp độ: quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy
học
2. Phân tích ý nghĩa của việc sắp xếp các khái niệm trong phạm trù PPDH theo ba bình diện quan điểm, phương
pháp, kỹ thuật trong việc lập kế hoạch và thực hiện quá trình dạy học
3. Trình bày ví dụ một phác thảo kế hoạch dạy học trong đó thể hiện sự vận dụng các quan điểm, phương pháp và
kĩ thuật dạy học.
NHIỆM VỤ 4
1. So sánh (sự giống, khác nhau) bản chất giữa dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp nghiên cứu trường hợp dạy
học theo dự án
2. Phân tích khả năng vận dụng dạy học giải quyết vấn đề và phương pháp nghiên cứu trường hợp và dạy học theo
dự án trong dạy học bộ môn.
3. Trình bày một ví dụ về vận dụng một hoặc các quan điểm, phương pháp dạy học nêu trên trong dạy học bộ môn
28
41
49
49
53
56
67
67
71
78
PHẦN NỘI DUNG
Ngày làm bài: 25/11/2014
NHIỆM VỤ 1
Thuyết kiến tạo
- Có nhiều mô hình khác nhau của - Khác với thuyết hành vi, thuyết nhận - Có thể tóm tắt những quan
thuyết hành vi, chẳng hạn một số quan thức nhấn mạnh ý nghĩa của các cấu niệm chính của thuyết kiến tạo
niệm của thuyết hành vi:
trúc nhận thức đối với sự học tập. như sau:
+ Các lí thuyết hành vi giới hạn việc
Quan niệm cơ bản của thuyết nhận + Không có tri thức khách
nghiên cứu cơ chế học tập qua các
4
hành vi bên ngoài có thể quan sát thức là:
quan tuyệt đối
+ Các lí thuyết nhận thức nghiên cứu
khách quan bằng thực nghiệm
+ Nhấn mạnh vai trò chủ thể
+ Thuyết hành vi không quan tâm đến quá trình nhận thức bên trong với tư
của nhận thức
các quá trình tâm lí chủ quan bên trong cách là một quá trình xử lí thông tin.
+ Cần tổ chức tương tác giữa
+ Quá trình nhận thức là quá trình có
của người học như tri giác, cảm giác,
người học và đối tượng học
cấu trúc và có ảnh hưởng quyết định
tư duy, ý thức, vì cho rằng những yếu
tập
đến hành vi. Con người tiếp thu các
tố này không thể quan sát khách quan
thuyết hành vi cổ điển, Skiner không
+ Mỗi người có cấu trúc nhận thức
chỉ quan tâm đến mối quan hệ giữa
riêng. Vì vậy muốn có sự thay đổi tác
5
kích thích và phản ứng mà đặc biệt động phù hợp nhằm thay đổi nhận
nhấn mạnh mối quan hệ giữa hành vi thức của người đó.
và hệ quả của chúng (S – R - C). Ví + Con người có thể tự điều chỉnh quá
dụ: khi học sinh làm đúng thì được trình nhận thức: tự đặt mục đích, xây
thưởng, làm sai thì bị trách phạt. dựng kế hoạch và thực hiện.
-> Theo lý thuyết nhận thức, hành vi
Những hệ quả của hành vi này có vai
của con người như là sự hiểu biết của
trò quan trọng trong việc điều chỉnh
trí óc, người học được truyền thụ khả
hành vi học tập của học sinh.
-> Học tập là một quá trình đơn giản năng trừu tượng hóa và năng lực giải
mà trong đó những mối liên hệ phức quyết vấn đề.
tạp sẽ được làm cho dễ hiểu bằng các
bước học tập nhỏ được sắp xếp một
cách hợp lý. Thông qua những kích
thích về nội dung, phương pháp dạy
học, người học có những phản ứng tạo
ra hành vi học tập và từ đó thay đổi
Các
điểm
giống
đơn giản, trong đó bao gồm các hành môi trường học tập thuận lợi,
cuộc sống và nghề nghiệp và
vi cụ thể.
thường xuyên khuyến khích các
được khảo sát cụ thể.
+ Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích
quá trình tư duy.
+ Việc học tập chỉ có thể được
hành vi đúng đắn của người học.
+ Các quá trình tư duy không thực
+ Giáo viên thường xuyên điều chỉnh
thực hiện trong một quá trình
hiện thông qua các vấn đề nhỏ, đưa
và giám sát quá trình học tập để kiểm
tích cực.
ra một cách tuyến tính mà thông
soát sự tiến bộ trong học tập và điều
+ Học tập trong nhóm có ý nghĩa
qua việc đưa ra các nội dung phức
chỉnh những sai lầm kịp thời.
quan trọng.
hợp.
+ Các phương pháp học tập có vai + Học qua sai lầm là điều rất có
trò quan trọng.
ý nghĩa.
+ Việc học tập thực hiện trong
+ Các lĩnh vực học tập cần định
7
thông báo tri thức và trong huấn luyện. dạy học khám phá; làm việc nhóm. tương tác…
+ Hạn chế: Quá trình học tập không + Hạn chế: Việc dạy học nhằm
+ Hạn chế: Quan điểm cực đoan
chỉ do kích thích từ bên ngoài mà còn phát triển tư duy, giải quyết vấn đề,
trong thuyết kiến tạo phủ nhận
là quá trình chủ động bên trong của dạy học khám phá đòi hỏi nhiều
sự tồn tại của tri thức khách
chủ thể nhận thức; Việc chia quá trình thời gian, sự chuẩn bị và năng lực
quan; việc đưa các kỹ năng cơ
học tập thành chuỗi các hành vi đơn của giáo viên. Cấu trúc quá trình tư
bản vào các đề tài phức tạp mà
giản không phản ánh hết được các mối duy không quan sát trực tiếp được
không có luyện tập cơ bản có thể
8
quan hệ tổng thể…
nên chỉ mang tính giả thuyết.
hạn chế hiệu quả học tập; việc
nhấn mạnh vai trò của học nhóm
quá mức cũng cần xem xét, vì
vai trò, năng lực học tập của các
cá nhân luôn đóng vị trí quan
trọng.
+ Dạy học lí thuyết kiến tạo đòi
hỏi thời gian lớn.
Các lý thuyết học tập của tâm lý học dạy học tìm cách giải thích cơ chế của việc học tập, làm cơ sở để tổ
+ Trong dạy học thông báo tri thức và huấn luyện thao tác
Chẳng hạn, trong dạy học bộ môn tiếng Anh, áp dụng thuyết hành vi bằng hình thức tổ chức các phòng luyện nghe có
thể nâng cao chất lượng giảng dạy.
Hay trong dạy học bộ môn Ngữ văn cũng có thể vận dụng thuyết hành vi khi hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm các
văn bản, tác phẩm văn học. Đọc diễn cảm văn bản Văn học cũng là một trong những phương pháp có ích để giúp học sinh
hiểu sâu sắc hơn về nội dung và nghệ thuật của văn bản đó.
*Thuyết nhận thức
Thông tin đầu vào
Học sinh
(Quá trình nhận thức: Phân tíchTổng hợp,khái quát hóa…)
10
Kết quả đầu ra
- Theo thuyết nhận thức, mục đích của dạy học là tạo những khả năng để người học hiểu thế giới thực. Vì vậy để đạt
được các mục tiêu học tập, không chỉ kết quả học tập mà quá trình học tập và quá trình tư duy cũng là điều quan trọng.
Nhiệm vụ của người dạy là tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thường xuyên khuyến khích các quá trình tư duy, học sinh
cần được tạo cơ hội hành động và tư duy tích cực. Các quá trình tư duy không thực hiện thông qua các vấn đề nhỏ, đưa ra
một cách tuyến tính mà thông qua việc đưa ra các nội dung học tập phức hợp. Thuyết nhận thức cũng cho rằng, các phương
pháp học tập có vai trò quan trọng. Việc học tập thực hiện trong nhóm có vai trò quan trọng, giúp tăng cường những khả
năng về mặt xã hội. Đồng thời cần có sự kết hợp giữa những nội dung do giáo viên truyền đạt và những nhiệm vụ tự lực
chiếm lĩnh và vận dụng tri thức của học sinh.
- Thuyết nhận thức được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trong dạy học, đặc biệt:
+ Dạy học giải quyết vấn đề
+ Dạy học định hướng hành động
+ Dạy học khám phá và dạy học theo nhóm
*Thuyết kiến tạo
Chương 4: HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC( 10 tiêt)
Tiết 1: I. Nhận thức cảm tính
1. Cảm giác
Mục đích
Nội dung
- Học sinh 1.Khái niệm cảm giác:
Phương pháp
* Các phương pháp:
12
Lập luận về lý thuyết học tập
- Vận dụng thuyết hành vi.
hiểu và nêu
->Hiệu quả dạy học: Tạo ra sự
được
hưng phấn từ đó học sinh có các
niệm
giác.
Cảm giác là một quá trình nhận - Phương pháp trực quan
- Phương pháp nêu vấn đề
khái thức phản ánh một cách riêng lẻ
- Phương pháp so sánh
dụ cho các đặc điểm nêu trên.
- GV kết luận lại nội dung của khái
- HS nắm 2. Đặc điểm của cảm giác:
niệm cảm giác.
* Các phương pháp:
13
- Vận dụng thuyết kiến tạo.
được các đặc - Cảm giác là một quá trình nhận - Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
điểm
của thức, phản ánh dấu hiệu trực quan,
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
cảm giác.
bề ngoài, cụ thể của sự vật hiện - Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp tồng hợp, khái quát
tượng.
Tiến hành dạy học
- Cảm giác chỉ phản ánh một cách
- GV phát phiếu học tập cho các
riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật
nhóm và yêu cầu các nhóm sử dụng
hiện tượng chứ chưa phản ánh đầy
các giáo trình và tài liệu tham khảo
đủ, trọn vẹn sự vật hiện tượng.
để giải quyết các yêu cầu trong
- Cảm giác phản ánh sự vật hiện
chất xã hội.
chất của cảm
- Phương pháp làm việc cá nhân
- Cảm giác ở người không chỉ diễn
khả năng nhận thức của học sinh,
-Phương pháp tổng hợp, khái quát,
14
giác,
vận ra nhờ hệ thống tín hiệu thứ nhất đánh giá
*Tiến hành dạy học
dụng
vào mà còn nhờ cả hệ thông tín hiệu
- Gv nêu vấn đề: Từ các đặc điểm
thực tiễn
thứ hai (ngôn ngữ).
của cảm giác, động vật có cảm giác
- Cảm giác ở con người chịu sự
hay không? Vậy cảm giác của con
chi phối của các hiện tượng TL
người khác với cảm giác của động
cao cấp khác (tư duy, tưởng
vật như thế nào?
tượng…).
- HS nghiên cứu giáo trình và dựa
- Cảm giác của con người được
vào những hiểu biết của bản thân
phát triển mạnh mẽ và phong phú
giác
những
biết 4. Phân loại cảm giác:
trong cuộc sống.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: - Vận dụng thuyết hành vi và
cảm
GV yêu cầu HS về tự nghiên cứu thuyết nhận thức.
có
tài liệu để biết được các loại cảm
loại
giác
- GV nêu một số tiêu chí phân loại
nào.
cảm giác.
- Yêu cầu sinh viên tự nghiên cứu
giáo trình, ghi chép, liên hệ và vận
dụng.
Ngày làm bài: 27/11/2014
NHIỆM VỤ 2
bị lạc hậu nhanh chóng, việc quy định cứng nhắc những nội dung chi tiết trong chương trình dạy học dẫn đến tình trạng nội
dung chương trình dạy học nhanh bị lạc hậu so với tri thức hiện đại. Ngoài ra những tri thức tiêp thu trong nhà trường cúng
nhanh bị lạc hậu. Do đo việc rèn luyện phương phap học tập ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị cho con
người có khả năng học tập suốt đời. Ngoài ra, chương trình dạy học định hướng nội dung dẫn đến xu hướng việc kiểm tra
đánh giá chủ yếu dựa trên việc kiểm tra tái hiện tri thức mà ít định hướng vào khả năng vận dụng tri thức trong các tình
huống thực tiễn. Do phương pháp dạy học mang tính thụ động và ít chú ý đến khả năng ứng dụng nên sản phẩm giáo dục là
những con người mang tính thụ động, hạn chế khả năng sáng tạo và năng động. Do đó chương trình giáo dục này không đáp
ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động đối với người lao động và năng lực hành động, khả năng
sáng tạo và tính năng động.
Các vấn đề nêu trên là những vấn đề lớn cần khắc phục của giáo dục trong bối cảnh tăng cường hội nhập quốc tế. Sự
phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàn cầu
hóa tạo ra những cơ hội nhưng đồng thời đặt ra những yêu cầu đổi mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động.
Để đổi mới giáo dục, khắc phục tình trạng này, bên cạnh việc căn cứ vào những yêu cầu đổi mới của sự phát triển kinh tế xã hội cũng như những quan điểm định hướng mang tính đường lối, cần dựa trên những cơ sở lý thuyết khoa học giáo dục,
trong đó có việc áp dụng những quan điểm đổi mới về chương trình dạy học. Một trong những chương trình giáo dục có thể
thay thế cho giáo dục “hàn lâm, kinh viện” hiện nay là giáo dục định hướng phát triển năng lực.
18
Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực là tên gọi khác hay một mô hình cụ thể hóa của chương trình
định hướng kết quả đầu ra, một công cụ để thực hiện giáo dục định hướng năng lực hành động. Trong chương trình dạy học
định hướng phát triển năng lực, mục tiêu dạy học của môn học được mô tả thông qua các nhóm năng lực.
Sau đây là bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng
phát triển năng lực:
Nội dung so
sánh
Mục tiêu giáo
dục
Nội dung
19
thuật dạy học tích cực; các phương pháp dạy học thí
nghiệm, thực hành
Hình thức
dạy học
- Chủ yếu dạy học lý thuyết trên lớp học
- Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động
xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm
sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học
Đánh giá kết - Tiêu chí đánh giá được xây dựng chủ yếu - Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến
quả học tập của dựa trên sự ghi nhớ và tái hiện nội dung đã sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng
HS
học.
vận dụng trong các tình huống thực tiễn.
b. Phân tích khái niệm và cấu trúc của khái niệm năng lực
* Khái niệm năng lực:
Khái niệm năng lực ( competency) có nguồn gốc La tinh “competentia”. Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả
năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc. Năng lực bao gồm các kiến thức, kĩ năng cũng như quan điểm và thái độ
mà một cá nhân có thể hành động và thành công trong các tình huống mới. Theo từ điển Tâm lý học ( Vũ Dũng, 2000) thì
“Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho
việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định. Theo John Erpenbeck thì “Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng
như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được hiện thực hóa qua chủ định”. Weinert
( 2001) định nghĩa: “ Năng lực là những khả năng và những kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình
huống xác định cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách
và vấn đề. Trung tâm của năng lực phương pháp là những phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu.
- Năng lực xã hội: là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội trong những nhiệm vụ khác nhau
với sự phối hợp chặt chẽ và những thành viên khác. Trọng tâm là ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như người
khác, tự chịu trách nhiệm tự tổ chức. Có khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng công tác và giải quyết xung đột.
- Năng lực cá thể : là khả năng xác định, suy nghĩ đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của
mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng được kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hóa kế hoạch
đó; những quan điểm chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt
khác trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ như năng lực của giáo viên bao
gồm những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực đánh giá, chẩn đoán và tư vấn; năng lực phát
triển nghề nghiệp và phát triển trường học.
Như vậy, mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO:
22
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát
triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội
23
và năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được hình
thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này.
c. Đặc điểm của mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng
lực
Mục tiêu
Nội dung
Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát đánh giá được, thể hiện được mức độ
tiến bộ của học sinh một cách liên tục
Các
phương
24
pháp
Học tự trải nghiệm –
đánh giá
Tự đánh giá điểm
Học cách ứng xử, tinh
Xây dựng kế hoạch
phát triển cá nhân.
Đánh gia, hình thành
thần trách nhiệm, khả
các chuẩn mực giá trị
năng giải quyết xung
đạo đức văn hóa, lòng
chuyên môn.
Năng lực
đột.
Kết luận
Chương trình định hướng kết quả đầu ra, định hướng phát triển là chương trình nhằm khắc phục những nhược điểm
của giáo dục định hướng nội dung, “hàn lâm, kinh viện”. Chương trình này nhằm đạt được mục tiêu phát triển nhân cách
toàn diện, phát triển năng lực cho học sinh, trong đó cần có những nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá phù hợp.
Câu 2. Đề xuất một số biện pháp đổi mới dạy học môn học theo định hướng phát triển năng lực.
25