ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------
NGUYỄN ĐĂNG HẢI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
MÔI TRƢỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI
TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ KHAI THÁC DẦU KHÍ (PVEP)
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Mã số:
: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. Lƣu Đức Hải
Hà Nội – 2015
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu với sự nỗ lực của bản thân, Luận văn thạc sỹ
khoa học môi trường với đề tài “Nghiên cứu xây dựng Hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí”
đã được hoàn thành.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường- Trường Đại
học Khoa học Tự nhiên- Đại học Quốc Gia Hà Nội và các thầy cô giáo khoa Môi
trường- Trường Đại học Tsukuba- Nhật Bản đã giúp đỡ tận tình trong quá trình
DANH MỤC BẢNG
vi
DANH MỤC HÌNH
vi
MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG 1- TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
4
1 . 1 . Tổng quan về ISO 14001 và Hệ thống quản lý môi trường
4
1.1.1. Giới thiệu chung về ISO 14000
4
1.1.2. Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT-EMS)
9
1 . 2 . Tổng quan tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên Thế giới và
28
CHƢƠNG 2- ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.
2.2
Đối tượng và phạm nghiên cứu
30
30
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
30
Phương pháp nghiên cứu.
31
2.2.1 Phương pháp kế thừa, hồi cứu và thu thập kết quả nghiên cứu đã có
iii
31
3.2.2. Chính sách môi trường
45
3.2.3. Lập kế hoạch
46
3.2.4. Thực hiện và điều hành
56
3.2.5. Kiểm tra
67
3.2.6 Xem xét của lãnh đạo
71
3.3.
73
Đề xuất các giải pháp triển khai xây dựng
3.3.1. Giải pháp về nhân sự
73
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
EA
Đánh giá môi trường (Environmental Auditing)
EAPS
Các khía cạnh môi trường và các tiêu chuẩn sản phẩm
(Environmental Aspects in Product Standards)
EMS
Hệ thống quản lý môi trường
(Environmental Management System)
EPE
Đánh giá hoạt động môi trường
(Environmental Performance Evaluation)
EL
Nhãn môi trường (Environmental Labeling)
HT QLMT
Hệ thống quản lý môi trường
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
(PetroVietnam Exploration Production Corporation)
QLMT
Quản lý môi trường
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TC
Ủy Ban Kỹ thuật (Technical Commitee)
TCT
Tổng Công ty
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp chứng chỉ ISO 14001 tại các khu vực
12
Bảng 1.2: Tóm tắt các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí
12
Hình 1.3: Biểu đồ phân bố ISO 14001 theo lĩnh vực công nghiệp
13
Hình 1.4: Biểu đồ phân bố ISO 14001 tại các khu vực
15
Hình 1.5: Khảo sát địa chất
22
Hình 1.6: Khoan thăm dò
23
Hình 1.7: Giàn khai thác
24
Hình 2.1: Mô hình đánh giá tổng hợp DPISR
38
Hình 3.1: Mô hình tổng quát HT QLMT đề xuất cho PVEP
44
chức, được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các
khía cạnh môi trường của tổ chức”.
Trong ngành công nghiệp dầu khí, với tính chất đặc thù là rủi ro sự cố môi
trường cao, quy trình công nghệ phức tạp, hơn nữa các công ty dầu khí đặc biệt là
các công ty hoạt động trong lĩnh vực thượng nguồn thường là những công ty lớn,
phạm vi hoạt động có thể trên nhiều khu vực, lãnh thổ khác nhau. Tại mỗi quốc gia
khác nhau thì hệ thống luật pháp về môi trường, đầu tư và văn hóa cũng khác nhau,
do vậy việc thiết lập một hệ thống quản lý môi trường chung nhằm đảm bảo chủ
đầu tư có thể kiểm soát tại tất cả các dự án theo một cách thức thống nhất là vô cùng
cần thiết nhưng đồng thời cũng rất thách thức đối với việc thiết lập và vận hành hệ
thống này một cách có hiệu quả, đặc biệt là những công ty đang trong giai đoạn
phát triển mạnh.
1
Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) là đơn vị giữ vai trò chủ
lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò khai
thác dầu khí (lĩnh vực thượng nguồn) và là một trong những công ty dầu khí hàng
đầu khu vực Đông Nam Á. Trong những năm gần đây, PVEP đã phát triển vượt bậc
và gặt hái được nhiều thành công trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu khí. Tính
đến năm 2013, PVEP quản lý, điều hành và tham gia góp vốn tại hơn 60 dự án trong
và ngoài nước tại 15 quốc gia khác nhau, trong đó số lượng dự án và trữ lượng dầu
khí được gia tăng theo từng năm. Mỗi dự án đều có những đặc thù khác nhau về
công tác quản lý môi trường chẳng hạn như tại mỗi quốc gia khác nhau, hệ thống
luật pháp sẽ khác nhau, dự án ở những giai đoạn khác nhau công tác môi trường sẽ
khác nhau hay loại hợp đồng của dự án khác nhau thì mức độ chi phối đến công tác
quản lý, giám sát công tác môi trường cũng sẽ khác nhau. Điều đó tạo ra những
thách thức rất lớn trong công tác quản lý môi trường của Tổng Công ty.
Để giải quyết những khó khăn trên thì Tổng Công ty cần có những công cụ quản lý
hiệu quả và khoa học đối với các vấn đề môi trường. Một trong những công cụ quản
Nghiên cứu mô hình hệ thống quản lý môi trường của các công ty dầu khí trong
nước và quốc tế có hoạt động tương tự PVEP.
-
Phân tích các thuận lợi, khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại PVEP.
-
Đưa ra đề xuất kiểu mô hình hệ thống quản lý môi trường cho PVEP.
-
Đưa ra lộ trình xây dựng và áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại PVEP.
Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 3 chương như sau:
-
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
-
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
-
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
3
ISO 14001 - "Hệ thống quản lí môi trường. Quy định và hướng dẫn sử
dụng";
ISO 14004 - "Hệ thống quản lí môi trường. Hướng dẫn chung về nguyên tắc,
hệ thống và các kĩ thuật hỗ trợ";
ISO 14010 - "Hướng dẫn đánh giá môi trường. Các nguyên tắc chung";
ISO 14011 - "Hướng dẫn đánh giá môi trường. Quy trình đánh giá. Đánh
giá hệ thống quản lí môi trường";
ISO 14012 - "Hướng dẫn đánh giá môi trường. Tiêu chuẩn năng lực đối với
các đánh giá trên về môi trường".
Năm 2004: tiêu chuẩn ISO14001 phiên bản 2004 phát hành (thay thế cho tiêu
chuẩn ISO14001 phiên bản 1996).
Năm 2009, Ủy Ban kỹ thuật ISO đồng ý rằng ISO 14001:2004 cần được sửa đổi
với những thay đổi dự kiến:
Tiêu chuẩn sẽ được viết theo phụ lục SL-cấu trúc cao cấp mới sẽ cung cấp
một khuân khổ chung trên tất cả các hệ thống quản lý, gồm: Nội dung chính,
thuật ngữ phổ biến, các định nghĩa. Điều này nâng cao sự thống nhất và liên
kết của các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác nhau.
Tiêu chuẩn vẫn sẽ dựa trên nguyên tắc PDCA (Plan, Do, Check, Action),
bao gồm hầu hết các yêu cầu của phiên bản trước nhưng được phân chia
thành các lĩnh vực khác nhau.
Tăng cường sự kết hợp của EMS vào các quá trình kinh doanh khác của tổ
chức.
Bổ sung yêu cầu đối với quản lý cấp cao để có sự tham gia nhiều hơn trong
Hệ thống quản lý môi trường.
Năm 2015, dự kiến tiêu chuẩn (ISO 14001:2015) được chính thức ban hành.
Bộ tiêu chuẩn 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 cơ bản và hiện tại có các tiêu chuẩn liên quan như
sau:
5
yếu tố cơ bản như dưới đây:
1
Chính sách môi trƣờng (4.2)
2
Lập kế hoạch (4.3)
2.1
Các khía cạnh môi trường (4.3.1)
2.2
Các yêu cầu luật pháp và yêu cầu khác (4.3.2)
2.3
Các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường (4.3.3)
3
Thực hiện và điều hành (4.4)
3.1
Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn (4.4.1)
3.2
Năng lực, đào tạo và nhận thức (4.4.2)
4.2
Đánh giá sự tuân thủ (4.5.2)
4.3
Kiểm soát sự không phù hợp, hành động khắc phục, phòng ngừa
4.4
Kiểm soát hồ sơ (4.5.4)
4.6
Đánh giá nội nộ (4.5.5)
Xem xét của lãnh đạo (4.6)
Lợi ích của việc áp dụng ISO 14001
Ngăn ngừa ô nhiễm : ISO 14001 hướng đế n viê ̣c bảo toàn nguồ n lực thông qua
viê ̣c giảm thiể u sự lañ g phí nguồ n lực . Viê ̣c giảm chấ t thải sẽ dẫn đế n viê ̣c giảm
số lươ ̣ng hoă ̣c khố i lươ ̣ng nước thải , khí thải hoặc chất thải rắn . Không chỉ như
vâ ̣y, nhiề u trường hơ ̣p nồ ng đô ̣ ô nhiễm của nước thải , khí thải hoặc chất thải
rắ n đươ ̣c giảm về căn bản . Nồ ng đô ̣ và lươ ̣ng chấ t thải thấ p thì chi phí xử lý sẽ
thấ p. Nhờ đó, giúp cho việc xử lý hiệu quả hơn và ngăn ngừa được ô nhiễm.
Tiế t kiê ̣m chi phí đầ u vào : Viê ̣c thực hiê ̣n hê ̣ thố ng QLMT sẽ tiế t kiê ̣m nguyên
vâ ̣t liê ̣u đầ u vào bao gồ m nước , năng lươ ̣ng, nguyên vâ ̣t liê ̣u , hoá chất... Sự tiế t
kiê ̣m này sẽ trở nên quan tro ̣ng và có ý nghiã nế u nguyên vâ ̣t liê ̣u là nguồ n khan
hiế m như điê ̣n năng, than, dầ u...
Chứng minh sự tuân thủ luật pháp : Viê ̣c xử lý hiê ̣u quả sẽ giúp đa ̣t đươ ̣c
̣ vươ ̣ng của tổ chức và niề m tin của ho ̣ trong
công ty có giá tri ̣to lớn. Niề m tin này giúp tổ chức tăng thêm nguồ n lự c từ công
chúng và những tổ chức tài chính (quố c gia cũng như quố c tế ).
1.1.2. Hệ thống quản lý môi trƣờng (HTQLMT-EMS)
Hiện nay, có nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về Hệ thống quản lý
môi trường. Tuy nhiên, định nghĩa phổ biến và được chấp nhận một cách rộng rãi
nhất là định nghĩa của Hiệp hội tiêu chuẩn quốc tế (ISO): Hệ thống quản lý môi
trường là một phần trong hệ thống quản lý chung của một tổ chức, được sử dụng để
triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý các khía cạnh môi trường của
tổ chức.
Theo kết quả một nghiên cứu của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)
năm 2001 thì việc thực hiện và phát triển EMS là một trong những công việc quan
trọng mà các Công ty cần thực hiện để xác định và ứng phó với các vấn đề môi
trường.
EMS khuyến khích các tổ chức áp dụng các chính sách tự nguyện nhằm cải tiến liên
tục các hoạt động môi trường dưới luật định. EMS bao gồm nhiều yếu tố có tính
tương tác lẫn nhau và cùng có chức năng giúp công ty quản lý, đo lường, và cải tiến
các khía cạnh môi trường trong các hoạt động của nó [25]. Tuy nhiên, nếu mỗi công
ty thiết kế một hệ thống riêng để đáp ứng các nhu cầu và tính đặc thù của nó, các hệ
thống đó có thể sẽ rất khác nhau bởi vậy có thể sẽ rất khó so sánh giữa các Hệ thống.
9
Nếu không có một tiêu chuẩn quốc tế chung, các công ty sẽ phải tạo ra nhiều hệ
thống tại các khu vực hay Quốc gia mà họ có hoạt động. Hơn nữa, việc tồn tại nhiều
hệ thống có thể gia tăng chi phí kinh doanh và tạo ra các dào cản thương mại giữa
các Quốc gia. Đây là lý do quan trọng trong việc ra đời của Tiêu chuẩn quản lý môi
trường Châu Âu và bộ tiêu chuẩn ISO 14000 [18].
Một số công ty hàng đầu bắt đầu giới thiệu Hệ thống quản lý môi trường vào đầu
môi trường bằng cách gia tăng áp lực từ việc đánh giá từ đơn vị chuyên nghiệp và
độc lập.
Hiệu quả hoạt động của HTQLMT cũng có thể rất phụ thuộc vào mục tiêu và cơ chế
thúc đẩy của doanh nghiệp. Ví dụ, một doanh nghiệp coi HTQLMT là một công cụ
để cải tiến các quá trình quản lý thì có thể sẽ đạt một hiệu quả lớn hơn so với việc
chỉ coi HTQLMT là để có chứng chỉ nhằm mục đích quảng bá thương hiệu và hình
ảnh của doanh nghiệp.
1 . 2 . Tổng quan tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên Thế giới và Việt
Nam
1.2.1. Tình hình áp dụng ISO 14001 trên Thế giới
Với những lợi ích mà ISO 14001 mang lại cho các công ty/doanh nghiệp, kể
từ khi ban hành tiêu chuẩn cho tới nay, số lượng nước tham gia cũng như số chứng
chỉ cho các công ty/doanh nghiệp tăng liên tục qua từng năm.
Kết quả khảo sát của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) công bố tháng 10 năm
2014 cho thấy, tính đến hết năm 2013, số lượng Quốc gia áp dụng tiêu chuẩn là 171
với số lượng chứng chỉ cho các Công ty/doanh nghiệp được công nhận là hơn
300.000 (tăng khoảng 6% so với năm 2012). Trong đó, tiêu chuẩn được áp dụng
trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Xây dựng, luyện kim và các sản phẩm cơ khí,
hóa chất, nhựa, cao su, điện và thiết bị điện, dầu khí…
Chi kết về kết quả khảo sát được thể hiện trong các phụ lục sau:
-
Phụ lục 1: ISO 14001 tại các khu vực.
-
Phụ lục 2: ISO 14001 trong các lĩnh vực Công nghiệp/Dịch vụ.
11
128211
154572
188574
222974
251548
261926
284654
301647
Châu Phi
817
1130
1079
1096
1518
1531
9890
Bắc Mỹ
6743
7119
7673
7267
7194
7316
6302
7450
8573
8917
Châu Âu
39805
47837
137335
146069
151089
1322
1829
2201
2926
3770
4517
4380
4725
4969
6672
862
1037
Hình 1.2: Biểu đồ phân bố ISO 14001 tại các khu vực
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
12
Nhận xét:
Từ biểu đồ cho thấy số lượng các công ty/doanh nghiệp áp dụng ISO 14001
tập trung chủ yếu tại 2 khu vực là Châu Á Thái Bình Dương và Châu Âu. Trong đó,
số lượng đơn vị áp dụng gia tăng hàng năm kể từ năm 1999 với xấp xỉ 14.000
chứng chỉ đến năm 2012 với xấp xỉ 290.000 chứng chỉ.
Ngoài ra, kết quả khảo sát cũng cho thấy số lượng doanh nghiệp áp dụng ISO 14001
nhiều nhất tại các quốc gia như: Nhật Bản, Trung Quốc, Italia.
Phân bố theo các lĩnh vực công nghiệp/dịch vụ:
Từ các số liệu tại phụ lục 2, phân bố theo lĩnh vực công nghiệp/dịch vụ được thể
hiện theo biểu đồ hình 1.3
Hình 1.3: Biểu đồ phân bố ISO 14001 theo lĩnh vực công nghiệp
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Nhận xét:
Biểu đồ hình 1.2 cho thấy, tiêu chuẩn ISO 14001 được áp dụng trong hầu hết
các lĩnh vực từ công nghiệp sản xuất, chế biến, khai khoáng…cho đến các lĩnh vực
về dịch vụ như bán buôn, bán lẻ, nhà hàng, khách sạn,…
13
Biểu đồ cũng cho thấy các ngành công nghiệp được áp dụng nhiều như: Xây dựng,
Thiết bị điện, Cơ khí, Hóa chất, Thương mại, Sản xuất cao su và các sản phẩm nhựa.
Du lịch-Khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn.
Tuy nhiên, so với số lượng hàng chục nghìn doanh nghiệp đã được chứng nhận về
hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng tiêu
chuẩn về quản lý môi trường còn rất nhỏ bé. Điều này cho thấy tại Việt Nam, các
doanh nghiệp/tổ chức vẫn chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề môi trường và bảo vệ
môi trường.
Theo số liệu khảo sát của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO), số lượng chứng chỉ
ISO 14001 được ban hành tại Việt Nam trong các năm từ 2007 đến 2013 được biểu
thị trên hình 1.4
Hình 1.4: Biểu đồ số lượng chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Việc tham gia ISO 14001 ở Việt Nam có cả thuận lợi và khó khăn riêng.
Thuận lợi đầu tiên là „‟Luật môi trường của Việt Nam ngày càng chặt chẽ hơn,
nghiêm khắc hơn‟‟. Tiêu chuẩn ISO 14001 không đưa ra những quy định hay tiêu
chí cụ thể về môi trường mà chỉ đề ra các nguyên tắc trong công tác quản lý, và một
trong những nguyên tắc quan trọng là doanh nghiệp/tổ chức phải “phù hợp với các
yêu cầu pháp quy sở tại”. Bởi vậy tính đầy đủ, dễ hiểu và khả thi của hệ thống văn
bản pháp quy về môi trường là rất cần thiết để nguyên tắc này có thể được thực hiện.
Trong những năm vừa qua, mặc dù bảo vệ môi trường là một vấn đề còn mới nhưng
15
các văn bản có liên quan đến bảo vệ môi trường cho thấy vấn đề bảo vệ môi trường
đã từng bước được hoàn chỉnh và khẳng định là một vấn đề hệ trọng và ngày càng
được quan tâm, được thể chế hoá vào hầu hết các ngành luật. Tuy còn dừng ở mức
độ này hay mức độ khác nhưng các văn bản quy phạm pháp luật đó đã có tác dụng
to lớn trong công tác bảo vệ môi trường, góp phần đáng kể trong việc cải thiện môi
trường và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, trong quản lý nhà nước về môi
cũng chỉ rõ “mục tiêu đến năm 2010: 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp
giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”, định hướng
tới năm 2020 “80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt
tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”. Điều này đã thể hiện sự quan
tâm của Chính phủ trong công tác bảo vệ môi trường nói chung và ISO 14001 nói
riêng. Định hướng này cũng sẽ tạo tiền đề cho các Cấp, các Ngành, các Địa phương
xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường cho mình để từ đó thúc đẩy việc áp dụng
ISO 14001 trên phạm vi toàn quốc.
Ngoài những thuận lợi kể trên, việc áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam cũng gặp một
số khó khăn nhất định.
Thứ nhất là „‟Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước‟‟. Mặc dù có sự quan tâm trong
công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay, Nhà nước, cơ quan quản lý chưa có
chính sách gì cụ thể để hỗ trợ các tổ chức/doanh nghiệp trong việc áp dụng hệ thống
QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001. Việc áp dụng ISO 14001 cho tới nay vẫn chịu
áp lực chính là từ phía khách hàng và các tổ chức/doanh nghiệp áp dụng ISO 14001
vẫn chưa được hưởng ưu đãi hay chính sách khuyến khích nào. Tính hiệu quả trong
công tác thực thi yêu cầu pháp luật trong bảo vệ môi trường còn chưa cao dẫn tới
nản lòng và thiệt thòi cho những tổ chức quan tâm và đầu tư cho công tác bảo vệ
môi trường. Như vậy, xuất hiện tình trạng nếu không thật sự cần thiết (không có yêu
cầu của khách hàng, để ký kết hợp đồng, thâm nhập thị trường nước ngoài,…) thì sẽ
có những tổ chức sẽ không áp dụng ISO 14001. Việc áp dụng ISO 14001 mặc dù
đem lại những lợi ích như đã trình bày ở trên nhưng kéo theo nó là những khoản
đầu tư nhất định. Nếu đem bài toán phân tích chi phí lợi ích ra áp dụng ở đây và
trong khi những khoản đầu tư đó không đem lại những hiệu quả rõ nét hơn nữa bên
17
cạnh những lợi ích về tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, thì rõ ràng những lợi
ích đó chưa đủ để thuyết phục các tổ chức/doanh nghiệp áp dụng ISO 14001.
một tổ chức luôn hướng tới lợi nhuận cao nhất và tổ chức thường đưa ra các mục
tiêu liên quan tới tăng doanh thu, giảm sai lỗi, nâng cao hiệu quả, tiết kiệm chi
phí… Bởi vậy mục tiêu môi trường nên được tích hợp chung với các mục tiêu đó để
tận dụng tối đa nguồn lực cho việc triển khai thực hiện; Một số tổ chức sau một thời
gian triển khai áp dụng ISO 14001 đã đạt được mục tiêu môi trường của mình đề ra,
sau đó lại lúng túng không biết đưa ra mục tiêu gì sau khi đã đạt được mục tiêu cũ.
Họ cảm thấy gặp phải “giới hạn” trong việc thiết lập mục tiêu. Ví dụ có những
Doanh nghiệp đã cắt giảm tối đa việc sử dụng giấy văn phòng và nhận thấy rất khó
để có thể giảm được nữa nhưng họ vẫn bám lấy mục tiêu đó và cố gắng thực hiện
nó một cách chật vật. Trong khi đó vẫn còn rất nhiều khía cạnh có thể cải tiến như
tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, giảm chất thải… thì lại bị bỏ qua.
Thứ 4 là „‟Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao‟‟. Đánh giá nội bộ là một
hoạt động bắt buộc và cần được triển khai định kỳ nhằm xác định hiệu quả cũng
như tìm ra các cơ hội để cải tiến nâng cao hiệu quả của hệ thống QLMT. Như vậy
chất lượng cuộc đánh giá là rất quan trọng. Tuy nhiên, việc triển khai đánh giá nội
bộ cũng là một trong các điểm yếu đối với nhiều tổ chức. Họ thường gặp khó khăn
trong việc lựa chọn đánh giá viên đủ năng lực, trình độ. Quá trình đánh giá nhiều
khi vẫn mang tính hình thức, bởi vậy các phát hiện đánh giá đôi khi chưa mang lại
giá trị thực sự cho việc cải tiến môi trường cho tổ chức. Điều này cũng một phần do
sự quan tâm của lãnh đạo chưa thực sự đầy đủ và sâu sát.
Tóm lại, sau gần 16 năm kể từ khi tiêu chuẩn ISO 14001 về Hệ thống quản lý
môi trường được triển khai áp dụng tại Việt Nam, mặc dù việc áp dụng chưa thực
sự tương ứng với các vấn đề môi trường diễn biến ngày càng phức tạp, tuy nhiên sự
quan tâm tới bảo vệ môi trường của các Công ty/doanh nghiệp đang có những dấu
hiệu tích cực. Tiêu chuẩn ISO 14001 cũng đã thể hiện được những ưu điểm của
mình trong việc thiết lập và đưa ra những nguyên tắc trong quản lý môi trường của
một tổ chức. Tuy nhiên, để đưa tiêu chuẩn này được phổ biến và phát huy hiệu quả,
rất cần có sự quan tâm hơn nữa của các doanh nghiệp, cơ quan quản lý và cả cộng
đồng.