KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Chương trình lớp CH kinh tế K18
Giảng viên:
PGS,T.S Ngô Thắng Lợi
1
Phần thứ hai
Vai trò của các yếu tố
nguồn lực trong tăng
trưởng
2
Vai trò của các yếu tố nguồn lực trong
tăng trưởng
A.
B.
C.
3
Tổng quan về các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng.
Vai trò của các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng kinh
tế (tiếp cận theo các mô hình tăng trưởng)
Phương thức kết hợp vốn (K) và lao động(L)trong tăng
trưởng và chính sách áp dụng công nghệ hỗn hợp ở các
nước đang phát triển
6
Hàm sản xuất cho biết tăng trưởng thu nhập của nền kinh
tế phụ thuộc và quy mô, cơ cấu và chất lượng của các
yếu tố đầu vào
Mỗi yếu tố giữa một vai trò nhất định trong quá trình tạo
ra thu nhập của nền kinh tế và chúng có mối quan hệ tác
động qua lại với nhau.
Tuỳ theo mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, có thể yếu tố
nào đó được đề cao hơn yếu tố khác,
Các yếu tố đưa vào hàm sản xuất là các yếu tố mang tính
kinh tế.
Ý nghĩa hàm sản xuất trong nghiên cứu và phân tích định
lượng
2. Cơ chế tác động của các yếu tố
nguồn lực trong tăng trưởng
Cơ chế tác động được phân tích qua mô hình AD - AS
PL
PL2
PL0
PL1
AS2 AS0 AS1
E2
E0
E1
8
Xác định ảnh hưởng của các yếu tố
nguồn lực đến tăng trưởng thông qua
hàm sản xuất Cobb- Douglas:
Ví dụ:
g = 0,8 = t + α k + β l + γ r
Nếu:
α =30%
k =7%
α k = 0,021
β = 40%
l = 5%
β l = 0.020
γ = 30%
r = 3%
γ r = 0.009
Yếu tố năng suất nhân tố tổng hợp(TFP)
B. Vai trò của các yếu tố nguồn lực
trong tăng trưởng kinh tế (tiếp cận
theo các mô hình tăng trưởng)
I. Mô hình tăng trưởng D.Ricardo
II. Mô hình tăng trưởng Harrod –
Domar
III. Mô hình tăng trưởng Solow (ngoại
sinh)
IV. Mô hình tăng trưởng nội sinh
11
I. Mô hình tăng trưởng D.Ricardo
1 Xuất phát điểm mô hình:
-
-
12
Quan điểm của A.Smith trong “của cải các dân tộc”:
+ Lao động là nguồn gốc của của cải
+ Tích luỹ làm gia tăng tư bản chính là cơ sở của tăng
trưởng.
+ Nền kinh tế tự điều tiết và sự không cần thiết có sự can
thiệp của chính phủ
Q*(R0)
A0
K0,L0
Q=F(K,L,R)
K,L
Đường biểu diễn hàm sản xuất Ricardo
14
Khi mức vốn đến K0, huy động lao động đến L0, khai thác
đến mức R0 mức Qa tối đa.
Các nhân tố tác động đến tăng
trưởng (tiếp)
- Ý tưởng về một mô hình hai khu vực kinh tế cổ điển: để
có sự tăng trưởng liên tục kể cả khi nông nghiệp đã
khai thác đến R0, là sự hình thành 2 khu vực kinh tế.
Khu vực truyền thống (NN)
Khu vực trì trệ tuyệt
đối (MPL=0)
-
Có dư thừa lao động
- Lao động từ NN chuyển sang luôn có xu thế đòi tăng lương
- Khu vực công nghiệp có thể đầu tư theo chiều sâu
Mô hình tăng trưởng Ricardo (tiếp)
4. Vận dụng mô hình trong hoạch định chính sách:
- Vai trò của yếu tố tài nguyên, đất đai ở các nước
đang phát triển
- Để không rơi vào “cạm bẫy” Ricardo, phải quan
tâm đầu tư cho nông nghiệp theo hướng tăng
NSLĐ NN.
- CN phải được quan tâm đầu tư nhiều hơn theo 2
hướng: rộng và sâu.
17
II. Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar
1. Những xuất phát điểm mô hình:
+ Quan điểm của J.Keynes về
PL
điểm cân bằng dưới mức tiềm năng
và vai trò của yếu tố chi tiêu
(tổng cầu)
+ Đầu tư tạo hiệu ứng tăng thu
nhập (Harrod cùng quan điểmPL
Với J.Keynes)
+ Đầu tư bằng tiết kiệm (S=I)
+ Đầu tư làm tăng năng lực cho
+ ΔK trực tiếp tạo ΔY của kỳ đó
→ Tiết kiệm và đầu tư tạo vốn sản xuất gia tăng
là yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế
Harrod – Domar đã cụ thể hoá mối quan hệ này bằng các
phương trình cụ thể
19
Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar
(tiếp)
Vai trò của vốn đến tăng trưởng
- Mối quan hệ giữa ΔK và ΔY - Hệ số gia tăng vốn sản lượng (ICOR- Incremetal capital output ratio):
kt (ICOR) = ΔKt /ΔYt = It-1/ ΔYt
- Hệ số ICOR phản ánh năng lực vốn đầu tư, phụ
thuộc vào:
+ Tính chất công nghệ kỹ thuật của vốn SX
+ Mức độ khan hiếm nguồn lực
+ Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
20
Vai trò của vốn đến tăng trưởng(tiếp)
Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng với tỷ lệ tiết kiệm:
gt = ΔYt / Yt-1
gt = ΔKt / (k x Yt-1)
ΔKt = It-1 = St-1
gt = It-1 / (kt x Yt-1) = St-1 / (kt x Yt-1)
s là tỷ lệ tích luỹ trong GDP và mức tích luỹ là S:
Các hệ số điều chỉnh cần lưu ý:
- Hệ số huy động tiết kiệm vào đầu tư (μs): phần vốn đầu tư
so với tổng tích kuỹ của nền kinh tế
μs = I/S
- Hệ số trễ của vốn đầu tư (μi): phần vốn đầu tư chưa trở
thành vốn sản xuất gia tăng
μi = ΔK/I
- Trên thực tế: s trong công thức trên được điều chỉnh thành:
s0 (điều chỉnh) = s0 x μs x(1- μi)
- Tốc độ tăng trưởng kế hoạch được xác định:
gk = [s0 x μs x(1- μi) ]/ kk
23
3. Vận dụng mô hình trong hoạch định
chính sách(tiếp)
3.2 Vận dụng trong xác định nhu cầu tiết kiệm
Trường hợp vận dụng: khi đã có mục tiêu g k
Nội dung thực hiện:
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư cần có
s0= kk . gk
s0 (điều chỉnh) = s0 / μs x (1- μi): s0 (nhu cầu)
- Điều tra và tổng hợp khả năng tích luỹ và đầu tư kỳ gốc: có
được s0(khả năng)
- Cân đối và đề xuất giải pháp:
+ Nếu s0(n/ c) > s0(k/n)
+ Nếu s0(n/ c) < s0(k/n
24