Bộ YTE
TRƯÒNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
-
-
-
-
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TÁ Dược VÀ CHẤT LÀM TẢNG HẤP THU
ĐẾN KHẢ NĂNG GlẢl PHÓNG VÀ HẤP THU CỦA NATRI D1CL0FENAC
DƯỚI DẠNG THUỐC QUA DA
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC
KHOÁ 1995 - 2000
Sinh viển thực hiện : PHẠM TH Ị LAiN
Giáo viên hướng dẫn : TS. NGUYÊN VÃN LONG
DS. NGUYỄN ĐẢNG HOÀ
Nơi thực hiện
: BỘ MÔN BÀO CHẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HN
Thời gian thực hiện : 01/3 - 20/5/2000
HÀ NỘI. THÁNG 5-2000
LỜI CẢM ƠN
Cho phép em được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tói:
TS: Nguyễn Văn Long
1.2. Tính chất
2
1.3. Đặc tính động học.
3
1.3.1. Hấp thu.
3
1.3.2. Phân bố.
3
1.3.3. Chuyển hoá.
3
1.3.4. Thải trừ
3
1.4. Tác dụníỊ dược lý
3
1.5. Chỉ định.
2.2. Ánh hưởng của dược chất.
6
2.3. Anh hưởng của cảu trúc hoá lý và loại tá dược
6
2.4. Ánh hưởng của các chất thêm vào công thức thuốc mỡ
7
2.4. ì. Ảnh hưởng chất diện hoạt.
7
2.4.2. Anh hưởng của dung môi.
8
2.5. Ảnh hưởng của các chất làmtăng hấp thu.
8
2.5.1. Ảnh hưởng của terpen tới tínhthấm qua da của dược chất.
9
2.5.2. Ảnh hưởng của acid, béo.
14
14
15
16
17
18
19
2. Kết quả thực nghiệm
2.1. Đường chuẩn biểu thị môi tương quan giữa nồng dộ natri
diclofenac và mật độ quang.
2.2. Kết quả nghiên cứu ảnh của các công thức khác nhau dến natri
diclofenac qua màng giải phóng.
2.2.1. Ảnh hưởng của loại tá dược
2.2.1.1. Khả năng giải phóng natri diclofenac ra khỏi thuốc mỡ chế
với tá dược thân dầu.
2.2.1.2. Khả năng giải phóng natri diclofenac ra khỏi thuốc mỡ chế vói
tá dược thân nước
2.2.1.3. Khả năng giải phóng của natri diclofenac ra khỏi thuốc mỡ
nhũ tương.
2.2.1.4. So sánh khả năng giải phóng natri diclofenac ra khỏi các
thuốc mỡ chế với các tá dược khác nhau.
2.2.2. Ảnh hưởng của acid oleic và l-menthol trên khả năng qiải
phóng natri diclofenac từ thuốc mỡ.
2.3. Kết quả nghiên cứu sự hấp thu natri diclofenac từ các thuốc
mỡ khác nhau qua da chuột cống bằng phương pháp thử tác
dụng chống viêm cấp.
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận:
4
25
27
33
NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CMC
PEG
: Polyethylenglycol
PG
: Propylenglycol
SKD
: Sinh khả dụng
TD
: Tá dược
TĐ
: Tốc đô
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỂ
-
80-^0?-
Trong những năm gần đây, số công trình nghiên cứu về thuốc hấp thu qua da,
số chế phẩm, sản lượng thuốc sản xuất cũng như sử dụng trong điều trị ngày càng
tăng.
CH2
COONo,
Công thức phân tử: NaC14H10Cl2NO2
Khối lượng phân tử: 318,13
Tên khoa học : 2-(2,6- dicloroanilino) phenyl acetat natri
1.2. Tính chất [11]:
Natri diclofenac là bột kết tinh hay tinh thể trắng hay trắng ngà. Dễ tan tronơ
methanol và ethanol, ít tan trong nước và acid acetic băng, thực tế khôns; tan trong
ether.
Dưới đây là bảng độ tan của NaD trong nước theo pH của môi trường hoà tan.
Độ tan của natri diclofenac theo pH.
pH
1,2
2,0
3,0
4,0
5,0
6,0
7,0
7,5
Độ tan [mg/ml]
0,4
0,4
0,4
2,1
8,6
59
1.4. Tác dụng dược lý [6]
Diclofenac có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Cơ chế tác dụng của
thuốc:
3
+ úc chế sinh tổng hợp prostaglandin, ức chế cycloxygenase làm giảm tổng
hợp prostaglandin E2 và Fla là những chất trung gian hoá học của phản ứng viêm.
+ Úc chế tác nhân làm biến đổi protein, biến đổi màng.
+ Ở ổ viêm trong quá trình thực bào, các đại thực bào làm giải phóng các
enzym của lysosom làm tăng thêm quá trình viêm. Do làm bền vững màng lysosom,
các NSAID ngăn cản việc giải phóng các enzym gây viêm, do đó có tác dụng ức chế
quá trình viêm.
+ Đối kháng tác dụng của histamin, serotonin, brandikinin.
+ Huỷ fibrin: Khi viêm khớp, fibrinogen máu tăng và lắng đọng nhiều ở nơi
viêm.
+ Ngoài ra có thể do một số cơ chế khác như: úc chế sự di chuyển bạch cầu, ức
chế phản ứng kháng nguyên-kháng thể, đối lập và làm mất tác dụng của men
hyaluronidase, là men do vi khuẩn tiết ra để thuỷ phân acid hyaluronic có tác dụng
liên kết và gây ra viêm.
1.5. Chỉ định [4], [5]:
Diclofenac được sử dụng dưới dạng muối natri và diethylamoni để ơiám đau và
viêm như: Thấp khớp, viêm xương khớp, viêm cứng đốt sống, viêm thận, bệnh sút
cấp và giảm đau sau phẫu thuật.
Ngoài ra còn được áp dụng trong những trường hợp sau:
- Nhỏ mắt trong viêm phù nề sau mổ đục nhân mắt.
- Giảm đau trong đau thận, mật.
- Hạ sốt.
- Viêm cầu thận, nhưng chức năng thận vẫn bình thường.
- Đường tiêu hoá: Đau thượng vị, buổn nôn, nôn, ỉa chảy, táo bón. Hiếm hơn
như: Loét đường tiêu hoá, chảy máu dạ dày, ruột, loét tá tràng kết mạc giả.
- Thận: Hoại tử thận, hội chứng thận hư, đái ra máu (hiếm gặp).
- Gan: Tăng amino tranfenase trong huyết tương, hiếm gây viêm gan kịch phát.
- Da: Mẩn ngứa, phát ban, viêm da nốt phồng, xuất huyết.
- Mẫn cảm: Những người mẫn cảm vổd aspirin cũng có phản ứng tương tự với
diclofenac, sốc phản vệ.
5
sau 24 giờ tăng lên 207 lần [10]. Kết quả thu được tương tự như acyclovir với nồng
độ acid oleic là 1% và 5%, tỷ lệ tăng hấp thu từ 9-144 và 55-166 [7]
Người ta cũng nhận thấy rằng loại acid béo, tỷ lệ dùng, dung môi phối hợp,
dược chất áp dụng và loại da có ảnh hưởng tới mức độ làm tàng tính thấm của dược
chất qua da [12], [14], [17], [19].
Trong một số trường hợp, acid béo làm tăng tính thấm qua da mạnh hơn một
số chất làm tăng tính thấm khác. B. J. Aungst và cộng sự đã chứng minh rằng tính
thấm qua da của naloxon khi dùng acid béo trong PG vói tỷ lệ 10% cao hơn so với
các chất khác với cùng tỷ lệ như: Natri laurylsulfat, DMSO, azon và alkyl pyrolydon
kết quả thu được tương tự khi nghiên cứu ảnh hưởng của các chất làm tăng tính thấm
qua da người đối với 5-fluorouracin và estradiol.
Tác dụng của acid béo đối với các loại da cũng khác nhau. Bond và Barry đã so
sánh tác dụng làm tăng tính thấm của acid oleic đối với 5- fluorouracin trèn hai [oại
da: da người và da chuột cạo lông, kết quả là với tỷ lệ acid oleic sử dụns là 5% trons
PG, tính thấm của 5- fluorouracin qua da người tăng 8 lần, còn qua da chuột cao
lông tăng 33 lán.
Việc sử dụng dung môi phối hợp và nồng độ acid béo cũnẹ ành hưởng rất lớn
đến tác dụng làm tăng tính thấm của acid béo. B. J. Aungst và cộng sự đã so sánh
vai trò của một số dung môi khi nghiên cứu sử dụng acicỉ lauric 10% để làm tăng
đồng phân cis có tác dụng làm tăng tính thấm qua da của acid salicylic và naloxon
tốt hơn đồng phân trans.
Tóm lại: Việc sử dụng các dung môi trơ, các chất diện hoạt, các chất làm tăng
hấp thu đã cải thiện đáng kể MĐ Và TĐ giải phóng cũng như MĐ Và TĐ hấp thu
qua da của nhiều dược chất ít hấp thu. Tức là làm tăng sinh khả dụng của nhiều dược
chất có sinh khả dụng hạn chế khi dùng thuốc theo đường hấp thu qua da. Việc
nghiên cứu lựa chọn các chất phụ thích hợp áp dụng cho từng loại dược chất, dùng
với tỷ lệ nào là tối ưu cần phải được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng, để đảm bảo và
nâng cao tác dụng điều trị của các chế phẩm hấp thu qua da.
12
PHẦN 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
1. NGUYÊN VẬT LIỆU, PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.
1.1. Nguyên vật liệu
1.1.1. Hoá chất:
TÊN NGUYÊN LIỆU
STT
I
!
l.
9
Natri diclofenac
Pháp
6.
Carbopol 934
Pháp
7.
HPMC
Pháp
USP 23
8.
CMC
Pháp
USP 23
9.
PEG 400
Nhật
.......................
USP 23
ị1
Ị
j
12.
Demethyl formamid (DMF)
Tinh khiết
13.
Alcol isopropylic
Tinh khiết
14.
Ethanol 90°
Việt Nam
DĐVN II, tập 3
!
Mỹ
BP 93
19.
Triethanolamin
Trung Quốc
20.
Dimethyl sulfoxid (DMS0)
Nhật - Bỉ
21.
Caragenin
22.
Acid oleic
Trung Quốc
23.
1-menthol
1.3.1. Điều chẻ thuốc mỡ natri diclofenac.
Đã điều chế 32 công thức thuốc mỡ NaD dùng đế nghiên cứu sự ảnh hưởng
của công thức đến khả năng giải phóng dược chất trên invitro.
Các công thức có thành phần và được điều chế như sau:
/.5.7.7. Với cốt tá dược thản dầu.
Đã điều chế 3 công thức thuốc mỡ có thành phần như ghi ở bảng l .
Bảng 1: Công thức thuốc mỡ NaD chế với cốt tá dược thản dầu.
STT
1
2.
.
3.
4.
5.
THÀNH PHẨN
Natri diclofenac
Vaselin
Lanolin khan
Dầu parafin
Alcol cetylic
CT1
1,14
92,5
-
4,0
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự giải phóng và hấp thu dược chất từ dạng
thuốc hấp thu qua da, sau đây xin đề cập đến một số yếu tố.
2.1. Ảnh hưởng của các yếu tô sinh lý tới sự hấp thu thuốc qua da.
- Loại da và tình trạng da
- Bề dày da (đặc biệt là bề dày của lớp sừng).
- Nhiệt độ da và khả năng dãn mạch.
- Mức độ hydrat hoá của lớp sừng.
2.2. Ánh hưỏng của dược chất:
Các yếu tô thuộc về dược chất có ảnh hưởng lớn đến sự giải phóng và hấp thu
dược chất qua da bao gồm:
- Độ tan.
- Hệ sô khuếch tán, pH, mức độ ion hoá, hệ sô phân bố (dầu/nước).
- Nồng độ dược chất.
- Dẫn chất.
2.3. Ảnh hưởng của cấu trúc hoá lý và loại tá dược [2], [15].
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của tá dược tói sự giải phóng và hấp thu của một sô
dược chất, Lippold đã có nhận xét: Dược chất được phân tán trong tá dược ở mức độ
phân tử (dạng dung dịch) có khả năng hấp thu tốt hơn so với thuốc mỡ mà dược chất
được phân tán dưới dạng các tiểu phân rắn (kiểu hỗn dịch ).
6
Tsai và Naito qua nghiên cứu sự hấp thu của phenylbutazon qua da từ các
thuốc mỡ chế với các tá dược khác nhau đã đi đến kết luận: Phenylbutazon được
điều chế dưới dạng thuốc mỡ kiểu dung dịch trong tá dược gel cho nồng độ dược
chất trong máu cao hơn so với tá dược thân dầu cũng như các tá dược khác có cấu
trúc kiểu hỗn dịch.
2.4. Ảnh hưởng của các chất thêm vào công thức thuốc mỡ.
Một số dung môi hữu cơ đã được sử dụng như là chất mang đối với các dược
chất khác nhau, do nó có thể mang thuốc qua da vào tới hộ tuần hoàn. Có thê do
dung môi làm giảm tính đối kháng của da bằng cách hoà tan các lipid trên bề mặt
da, làm thay đổi cấu trúc của các lipoprotein, làm tăng quá trình hydrat hoá của da.
Ngoài ra, các dung môi còn làm tăng độ tan của các dược chất ít tan. Do đó, làm
tăng cả MĐ và TĐ giải phóng dược chất từ dạng thuốc cũng như MĐ và TĐ hấp thu
dược chất qua da.
Các dung môi hay dùng nhất hiện Iiay là:
* Nhóm các ưlkyl sulfoxid
- Dimethylsulfoxid (DMSO).
- N,N-dimethyl acetamid (DMA).
- N,N-dimethyl formamid (DMF).
* Nhóm Polyol: PG, glycerin, PEG 300, 400.
* Nhóm este của acid béo: Isoporopyl miristal (IPM).
2.5. Ánh hưởng của các chất làm tăng hấp thu khác.
Sử dụng chất làm tăng tính thấm qua da là một trong những khuynh hướng có
nhiều triển vọng nhất để có thể cải thiện khả năng hấp thu của các dược chất ít được
hấp thu qua da như các corticosteroid, các thuốc chống viêm không steroid... Một
chất làm tăng tính thấm lý tưởng phải đáp ứng được các yêu cầu:
- Không độc và không kích ứng da và niêm mạc.
- Phải tương đối trơ về mặt vật lý, hoá học, vi sinh vật và không có tác dụng
dược lý riêng.
- Làm tăng hấp thu ở nồng độ tương đối thấp.
8
-
Không gây ra các tương kỵ hoặc tương tác với dược chất hoặc các thành phần
9
Obata và cộng sự cũng đã chứng minh rằng sự hấp thu của NaD (thân nước)
tăng lên khi có thêm 1-menthol và dl-menthon, nhưng không tăng khi có thêm dlimonen và p-menthan. Rõ ràng là tác dụng của các terpen vòng phụ thuộc rất nhiều
vào tính chất lý hoá của dược chất. Các terpen hydrocarbon chỉ có tác dụng với dược
chất thân dầu, còn các terpen chứa oxy lại chỉ có tác dụng đối với dược chất thân
nước [18].
Trong số các terpen oxid, tác dụng làm tăng tính thấm của terpen có cầu oxy ở
vị trí 1,2 (epoxid) kém hơn so với các terpen có cầu oxy lớn (các ether vòng) chảng
hạn như 1,8 - cineol. Một số tác giả có nhận xét rằng tính thân dầu của các chất làm
tăng hấp thu có liên quan tới tác dụng của chúng, bởi vì các chất này giúp cho dược
chất vượt qua da một cách dễ dàng hơn. Với nhóm terpen ceton và epoxid, người ta
quan sát thấy có sự tương quan tuyến tính giữa tỷ ỉộ tăng hấp thu của 5-fluorouracin
hệ số phân bố octanol- nước của nó (biểu thị dưới dạng logarit).
Takayma và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng làm tăng tính thấm của
monoterpen, sesquiterpen và diterpen và đã phát hiện thấy rằng các terpen có chỉ sô
thân dầu tương đối cao tác dụng làm tăng hấp thu qua da tốt hơn, nhưng chỉ sô này
quá cao thì tác dụng lại giảm. Một vài tác giả cho rằng sở dĩ có sự khác nhau về tác
dụng làm tăng hấp thu của các terpen là do chúng khác nhau về hoạt độ nhiệt độnẹ
trong dung môi.
2.5.2. A nh hưởng của acid béo.
Khả năng làm tăng tính thấm qua da của acid béo và các muối của nó hoặc xà
phòng đã được biết từ năm 1961 khi Bettley phát hiện ra kali oleat làm tăng tính
thám qua biểu bì. v ề sau, có nhiếu công trình nghiên cứu tới khả năng làm tàng tính
thấm qua da của các acid béo, đặc biệt là khi nghiên cứu các hệ điều trị qua da.
Các acid béo làm tăng tính thấm qua da do cải thiện mức độ xuyên thấm qua
da và giải phóng dược chất từ thuốc.
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu tác dụng làm tăng tính thấm qua da của
CT4.1
1,14
23,06
71,89
3,0
CT4.2
1,14
23,46
70,0
5,0
-
-
-
CT4
1,14
21,7
74,1
Natri diclofenac
PEG 4000
PEG 400
Acid oleic
1-menthol
THÀNHPHẦN
CT6
CT5
1.
Natri diclofenac
1,14
1,14
.....14....
.2..... HPMC
.3..... .CMC...................
...... 3......
4.
Carbopol 934
5.
PG
20
20
6.
Alcol isopropylic
20
20
7.
Acid oleic
8.
1-menthol
Triethanolamin
9.
10. Nước cất vđ
100
10
5,0
0,25
0,25
0,25
100
100
100
CT7.4
1,14
1.0
20
20
0,5
0,25
100
CT7.5
1,14
Ị
i
ị
! 1,0
20
20
....1,2....
...0,25
100
1
2
3
4
5
CT11 CT9.
1,14
1,14
1,14
1,14
1,14
1,14
1,14
1,14
1.14
-
-
-
-
-
4.
Natri laurylsulfat
1,0
1,0
-
1,0
1,0
1,0
1,0
1.0
-
-
12
-
-
-
-
-
Tween 80
-
-
3,4
-
-
-
Acid oleic
-
-
-
-
3,0
5,0
10
10.
1-menthol
-
-
-
-
-
1.
Natri diclofenac
2.
-
* Tiến hành:
-
Đun chảy alcol cetylic trên cách thuỷ và giữ ở nhiệt độ 65-70°C, hoà tan Span
80 (nếu có) (1).
16
- Hoà tan NaD vào PG hoặc DMF hoặc DMSO, hoà tan tiếp acid oleic hoặc
1-menthol, thêm nước, đun nóng đến nhiệt độ 70-75°C, hoà tan tiếp natri laurylsulfat
hoặc Tween 80 (2).
- Phối hợp (1) và (2), kết hợp vói lực gây phân tán (cối, chày) để thu được
thuốc mỡ nhũ tương đồng nhất.
- Đóng vào lọ thuỷ tinh sạch, khô.
1.3.1.4. Với tá dược Emugel.
Các thuốc mỡ được điều chế với thành phần công thức như ghi ở bảng 5.
Bãníỉ 5: Công thức thuốc m ỡNaD chế với tá dược Emugel.
KHỐI LƯỢNG (g)
1,0
4.
Span 80
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
5.
PG
10
10
10
10
0,5
0,5
0,5
8.
Acid oleic
-
3,0
5,0
10
-
-
9.
1-methol
-
-
100
100
100
100
100
STT
.
* Tiến hành :
- Ngâm Carbopol trong nước cho trương nở hoàn toàn (1).
- Hoà tan NaD vào hỗn hợp PG, alcol isopropylic, hoà tan tiếp acid oleic hoặc
1-menthol. Sau đó hoà tan Tween 80 (2).
- Phối hợp (1) và (2) ở nhiệt độ 65°c (3)
- Đun nóng chảy acol cetylic trên cách thuỷ, hoà tan Span 80, giữ ở nhiệt độ
60°c (4).
- Phối hợp (3) vào (4) trong cối sứ, đảo trộn đều cho tới khi nguội, thu được
khối mềm, mịn, đồng nhất.
- Đóng vào lọ thuỷ tinh sạch, khô.
1.3.2.
Nghiên cứu khả năng giải phóng NaD ra khỏi các công thức thuốc
* Mức độ hấp thu NaD qua da chuột cống được đánh giá gián tiếp dựa trên tác
dụng chống viêm trên mô hình gây viêm thực nghiệm chân chuột theo phương pháp
của Winter và cộng sự năm 1962 được mô tả bởi Z.Gurol [21] và tiến hành cụ thể
như sau:
35 chuột cống trắng cả hai giống, cân nặng từ 140 đến 180 gam được chia
ngẫu nhiên thành 05 lô, mỗi lô 07 con.
Đo thể tích bàn chân của chuột trước khi gây viêm (V0). Sau đó gây vièm bans
cách tiêm vào gan bàn chân 0,1 ml dung dịch caragenin 1% cho mỗi chuột. Đặt
thuốc vào vùng lưng đả nhổ sạch lông trên diện tích tương đương diện tích bề mặt
màng đã dùng nghiên cứu giải phóng invitro và dùng gạc băng kín lại, đo thể tích
chân chuột vào các thời điểm 3 giờ, 24 giờ, 48 giờ sau khi đặt thuốc.
■ Lô chứng: Tá dược gel Carbopol (không có hoạt chất)
■ Lô thử ỉ : Công thức 7 tá dược gel Carbopol
■ Lô thử 2: Côngthức 7.1 tá dược gel Carbopol có thèm 3% acid oleic
■ Lô thử3: Công thức 7.4
tá dược gelCarbopol cóthèm
0,5%1-menthol
■ Lô thử4: Cônơ thức 7.5
tá dược gelCarbopol cóthèm
1,2%1-menthol
* Đánh giá MĐ hấp thu:
Mức độ hấp thu NaD từ các công thức thuốc trên được đánh giá gián tiếp dựa
trên:
- So sánh mức tăng thể tích chân chuột trung bình (AV) tính theo công thức:
17,20
0,486
5
21,44
0,618
6
25,68
0,726
Hình 1: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa mật độ quang và nồng độ của các
dung dịch NaD.
20