Khaỏ sát việc triển khai áp dụng thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) của hiệp hội các nước đông nam á (ASEAN) ở một số cơ sở sản xuất thuốc tại khu vực phía bắc - Pdf 31

BỘ Y T Ế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
esso Q so so

KHẢO SÁT VIỆC TRIỂN k h a i á p d ụ n g
THỰC HÀNH TỐT SẢNXUẤT t h u ố c (GMP)
CỦA HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
ở MỘT SỐ Cơ SỞ SẢN XUẤT THUỐC
TẠI KHU Vực PHÍA BAC
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Dược sĩ ĐẠI

HỌC

KHOÁ 1995 - 2000)

Người thực hiện

: Nguyễn Tấn Sì

Ngỉíòi hướng dẫn

: TS. Lê Viết Hùng
TS. Nguyễn Văn Long

Noi thưc
thực hiên
hiện

: Bộ môn Tổ chức và quản lý

- Công tv Dược liệu TW1
- Cồnẹ
c? tv
y Dươc
• và Vât
~ tư Y tế Phú Tho
- Cục quản lý dược Việt Nam
- Tổng Công ty Dược Việt Nam.
Đã tận tình chu đáo hướng dẩn tôi hoàn thành công trình tố t
nghiệp nàỵ.

H à Nôi, n g à y 10 th á n g 5 n ă m 2000
S in h viên. N guyên Tấn S ĩ


M ỤC LỤ C

PHẨN I: ĐẶT VẤN Đ Ể ........................................................................................... 1
PHẨN H: TỔNG QUAN..........................................................................................3
2.1. Một số nét về GMP - ASEAN...................................................................... 3
2.1.1. Lịch sử ra đời......................................................................................... 3
2.1.2. Mục đích của GM P................................................................................3
2.1.3. Các nguyên tắc chung của G M P ..........................................................3
2.2. Các khái niệm về quản lý chất lượng - đảm bảo chất lượnơ - GMPkiểm tra chất lượnơ - quản lý chất lượn? toàn b ộ ..................................... 4
2.2.1 Quản lý chất lượng (Quality manasemant - Q M ):.............................4
2.2.2. Đảm bảo chất lượn? (Quality asuarance - QA):.................................4
2.2.3. G M P........................................................................................................5
2.2.4. Kiểm tra chất lượng (Quality Control - QC):..................................... 6
2.2.5. Quán lý chất lượng toàn bộ (Total Quality Managemant - TQM)............. 6
2.3. Các loại GMP trên thế giói........................................................................... 7

4.1.4. Kiểm tra chất lượng:............................................................................45
4.2. Đề xuất..........................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LƯC


CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN

: Association of South E ast Asia N ations - Hiệp
hội các nước Đông Nam Á.

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

DSĐH

: Dược sĩ Đại học

DSTH

: Dược sĩ Trung' học

I .p .c

: In-process Control - Kiểm tra trong tiến trìn h
sản x u ất



PHẨN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Bước sanơ thiên niên kỷ mới, năm 2000 là năm mà nền kinh tế Việt
Nam đứng trước những cơ hội và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế
khu vực toàn cầu. Do vậy các doanh nghiệp cần phải có đầu tư đổi mới trang
thiết bị, đổi mới tổ chức quản lý để đảm bảo chất lượng và nâng cao khả năng
cạnh tranh. Cônơ nghiệp Dược Việt Nam cũng như các ngành công nghiệp
khác không thể đứng ngoài tiến trình vận động của nền kinh tế đất nước. Khi
đề cập đến công nghiệp Dược, chính sách quốc gia về thuốc CỈO Thủ tướng
Chính phủ ban hành đã xác định:
"Cần phải phát triển, hoàn thiện, hiện đại hoá cônơ nghiệp Dược Việt
Nam và mạng lưới cung ứng thuốc để đáp ứng nhu cầu thuốc cho người dân
một cách thuận lợi, kịp thời, có chất lượng, giá cả họp lý... Bảo đảm sử dụng
thuốc hợp lý an toàn có hiệu quả" và "cần phải hỗ trọ' các cơ sở sản xuất thuốc
phấn đấu đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)" [7].
Với mục tiêu trên, Bộ Y tế đã ban hành quyết định số 1516/BYT-QĐ
nsày 09/9/1996 về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực
hành tốt sản xuất thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (GMP-ASEAN)
và thông tư số 12/BYT-TT ngày 12/09/1996 hướng dẫn thực hiện việc triển
khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP - ASEAN.
Đứng trước những khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật, dây chuyền
công nghệ sản xuất còn thô sơ, lạc hậu, công tác tổ chức quản lý chưa đồng
bộ, các cơ sở sản xuất phải đương đầu với những thách thức lớn lao, vốn đầu
tư còn hạn chế và quá lớn không thể không tránh khỏi những thiếu sót, khó
*ế

khăn trons việc triển khai áp dụng quyết định trên của Bộ y tế.
Để góp phần nghiên cứu, tìm hiểu và bổ sung Ìihững thiếu sót mà các cơ
sở sản xuất thực hiện việc triển khai áp dụns GMP - ASEAN, chúng tôi đã

Tại cuộc họp lần thứ 13 của nhóm làm việc về họp tác kỹ thuật tronơ
lĩnh vực dược phấm của khối ASEAN. Indonesia với tư cách là nước điều hành
GMP - ASEAN đã thành lập "Ban sửa đổi" cho lần xuất bản thứ 2 này. Như
vậy cho đến nav cuốn sách "Hướng dẫn thực hành tốt sản xuất thuốc của Hiệp
hội các nước Đônsc- Nam Á " đã xuất bản lần thứ 3 vào năm 1996 với nói
• dunơ
o
đã được sửa đổi. bổ sunơ cho 2 lần xuất bản trước.
2.1.2. Mục đích của GMP:
Là để đảm bảo một cách chắc chắn rằng sản phẩm được sản xuất một
cách ổn định, đạt chất lượng quy định, phù họp với mục đích sử dụng đã đề ra.
GMP đề cập tới mọi khía cạnh của việc sản xuất và kiểm tra chất lượng.
2:13. Các nguyên tắc chung của GMP:
-

Trong sản xuất dược phẩm, việc kiểm tra tổnơ thể là hết sức quan

trọng nhằm đảm bảo rằng người tiêu dùng nhận được thuốc có chất lượnơ cao.

3


Không cho phép hoạt động một cách vô nguyên tắc trong quá trình sản xuất
các sản phẩm nhằm mục đích cứu sống, phục hồi hoặc giữ gìn sức khoẻ.
- Đạt kết quả kiểm nghiệm thành phần theo tiêu chuẩn chất lượng chưa
đủ để kết luận chất lượng của một sản phẩm mà chất lượng phải được chứng
minh trons suốt quá trình sản xuất.
Chất lượng của một sản phẩm thuốc phụ thuộc vào nguyên liệu ban
đáu, quá trình sản xuất, quá trình quản lý chất lượng, nhà xưởns, thiết bị và
nhữns nơ ười có liên quan.

2.2. Các khái niệm về quản lý chất lượng - đảm bảo chất lượng - GMPkiểm tra chất lượng - quản lý chất lượng toàn bộ: [2]
2.2.1 O uảnlý chất lượng (Quality managemant - QM):
Quán lý chất lượng bao gồm một hệ thống các hoạt độns. tổ chức, theo
dõi, thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý, chấn chỉnh, củng cố và hoàn thiện.
2.2.2. Đảm bảo chất lượng (Quality asuarance - QA):
Đảm bảo chất lượng là một khái niệm rộng bao gồm từ việc nghiên cứu
triển khai trong quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng, tồn trữ và phân phối,
đến các thông tin được cung cấp cho các bác sĩ và bệnh nhân.
Đâm bảo chất lượng toàn diện bao gồm cả hai hoạt độns kỹ thuật và
quán lý. Các hoạt động kỹ thuật bao gồm đánh giá các tài liệu về sản phẩm

4


được kiểm tra chất lượng trong phòng thí nghiệm, giám sát thực hiện sản
phẩm . Các hoạt động, quản lý bao gồm lựa chọn nguồn cuns ứng, chuẩn bị
hồ sơ họp đồng, giám sát thực hiện cung ứng, thúc đẩy quy trình thanh tra
thuốc tron 2; mạng lưới phân phối.
2.2.3. GMP:
GMP là một phần trong đảm bảo chất lượng, nó đảm báo rằng các sản
phẩm được sản xuất và kiểm soát một cách thống nhất. GMP là cáchướng dẫn
hoặc quy định dễ hiểu có mục đích là đảm bảo sao cho các sản phẩm thuốc
được sản xuất một cách ổn định và đạt chất lượng nhất định, phù họp với mục
đích sử dụng.
Chất lượn 2; nhất định có nghĩa là các yêu cầu đặt ra về nổ nơ độ, định
lính, độ tinh khiết và sự án toàn hoặc nói cách khác GMP là một phương pháp
có tính hệ thôn 2 đê sản xuất dược phẩm có chất lượns cao.
GMP đề cập đến mọi khía cạnh của việc sản xuất và kiểm tra chất lượng
thuốc, bao gồm:
- Các quy trình được xác định rõ ràng và xem xét có hệ thống.

kỹ thuật cải tiến chất lượng, thông tin và hợp tác cũng như nhận thức sự cần
thiết phải thay đổi vận hoá để tạo ra chất lượng toàn bộ. Nói cách khác. TQM
là hướng tiếp cận toàn diện để cải thiện sự cạnh tranh, tính hiệu quả và mức độ
linh hoạt nhờ vào việc lập kế hoạch, tổ chức và thăm hữu mỗi hoạt độn 2; và sự
liên quan của mỗi cá nhân ỏ' các mức độ. Có thể mô tả:

6


Trong đó:

TQM = QM + QA + GMP + QC + Các chức năng khác
QM = QA + GMP + QC + Các chức năns khác
QA = GMP + QC + Các chức năng khác
2.3. Các loại GMP trên th ế giói:
2.3.1. GMP của tổ chức y tế th ế giới (WHO) [14]
Đây là tài liệu quy định các khuyên cáo tổng quát nhất làm cơ sở để xây
dựng các GMP cho khu vực hay các nước. Tài liệu này do nhiều chuyên gia
của nhiều nước cùng xây dựng, vì vậy nó là một tài liệu tốt, nếu nước nào chưa
có GMP của riêng mình thì có thể lấy GMP củaWHO làm tài liệu tham khảo.
2.3.2. GMP của một sô nước có nền công nghiệp dược phát triển:
[11], [13], [18]
GMP của Mỹ.
GMP của Pháp.
GMP của Úc.
GMP của Anh (còn gọi là cuốn sách màu da cam)

7




Công nhân viên ỏ' tất cả các bộ phận trong xí nghiệp đều phải được huấn
luyện những thao tác đặc trưng theo các nguyên tắc GMP. Việc huấn luyện
"thực hành sản xuất tốt" phải thường xuyên và thích họp sao cho cán bộ công
nhân viên luôn quen với các yêu cầu "thực hành sản xuất tốt," phải theo đúng
chương trình, tài liệu đã soạn thảo ra. Sau khi huấn luyện phải kiểm tra, đánh
giá. Hồ sơ, tài liệu huấn luyện GMP phải được lưu trữ và định kỳ đánh giá
hiệu quả chương trình huấn luyện.
2.4.2. Nhà xưởng:
- Nhà xưởng; trong sản xuất thuốc phải có diện tích, thiết kế xây dựng
và vị trí thích họp để thuận tiện cho thao tác, vệ sinh, bảo trì, phải có quy mô
và kích cỡ thiết kế thích họp và đủ cho việc sản xuất và kiểm tra chất lượng.
Từng khu vực làm việc phải được bố trí thích họp để tránh sự lộn xộn, ô nhiễm
thuốc hoặc các nguyên nhân khác có thể gây ảnh hưởng xấu tói chất lượng
thuốc. Nhà xưởng phải được xây dựng ỏ' nơi có thể tránh được ô nhiễm do môi
trường xunơ quang như không khí, đất bụi, nước bẩn và những hoạt độnơ
khác. Tránh được ảnh hưởng của thiên nhiên như ngập lụt, thấp ẩm và sự xâm
nhập, ẩn nấp của sâu mọt, loài gặm nhấm, chim chóc, côn trùng hay các súc
vật khác. Trườn2 họp đã xây dụng ở những khu vực bị ô nhiễm thì cần có biện
pháp hữu hiệu đê tránh sự ô nhiễm.
- Khi sản xuất phải có khu vực riêng, dây chuyền riêng, địa điểm sản
xuất riêng biệt cho các thành phẩm đặc biệt như các thành phẩm họ P-lactam,
các hocmon, các thuốc độc, các thuốc có các yêu cầu đặc biệt khác.
- Phải có khu vực riêng để làm sạch các dụng cụ thiết bị.
- Nơi sản xuất các sản phẩm vô khuẩn phải riêng biệt, được thiết kế,
xây dựng đặc biệt và phải có khu vực riênơ.
- Mặt trong các khu sản xuất nhu' tường, nền, trần phải phẳng, nhẵn.

9


chân tay, rắm 2Ìặt thích hợp cho cán bộ CÔRƠ nhân viên trực tiếp sản xuất.

10


- Chất thải phải gom lại để ở nơi quy định ngoài khu sản xuất.
- Khôns để các tác nhân xấu ảnh hưởng đến nguyên liệu, sản phẩm,
thiết bị dụng cụ.
* Vệ sinh thiết bi dụng cụ:

Sau khi dùng dụng cụ, thiết bị phải được lau chùi cả bên trong lẫn bên
nsoài theo quy trình đã định sẵn rồi đem ra bảo quản. Trước khi sử dụng phải
được kiểm tra xác nhận đạt tiêu chuẩn vệ sinh.
2.4.5 Sản xuất:
- Phải có văn bản quy trình và tuân thủ toàn bộ các yêucầu

về nhà

xưởng, nhân sự. môi trường, thiết bị dụng cụ.
- Phái có đầy đủ các quy trình về vệ sinh, bảo trì trong khu sản xuất.
- Phái có hệ thốnơ cung cấp không khí cho cả khu vực đang có tiến
trình sán xuất đế loại trừ sự ô nhiễm chéo giữa các sản phẩm.
- Thiết bị đonẹ, đo và cân nguyên liệu phải được kiểm định theo định
kv và có hổ sơ shi lại các kỳ kiểm định.
- Quy trình sản xuất và hồ sơ lô sản xuất.
+ Phải có quy trình sản xuất cho mỗisản phẩm và quytrình phải
được cấp có thẩm quyền duyệt.
4- Phái có hồ sơ lô sản xuất cho từng lô và được soạn thảo theo
quy trình sản xuất, có ký nhận đầy đủ.
+ Các tiến trình như sản xuất, đóng gói hoặc bảo quản phải được

việc thực hiện mọi GMP và khuyến cáo các biện pháp sửa chữa cần thiết. Việc
tự thanh tra phải tiến hành thường kỳ.
*

Các để mục tự thanh tra: bao gồm bộ câu hỏi về nhữns yêu cầu của

GMP về các đề mục: Nhân sự, Nhà xưởns. bảo quản nơuvèn liệu thành phẩm,
thiết bị, san xuất, kiểm tra chất lượng, bảo trì nhà xưởng và thiết bị, tài liệu.

12


* Nhóm tự thanh tra: ít nhất gồm 3 người thông thạo về GMP. Mỗi thành
viên cần phải độc lập trong việc tiến hành thanh tra và nhận định. Việc tự
thanh tra toàn bộ phải làm ít nhất 1 lần/ năm.
* Báo cáo tự thanh tra: Bao gồm:
- Kết quả tự thanh tra.
- Nhận định và kết luận.
- Khuyến cáo các công việc sửa sai.
2.4.8 Hổ sơ - tài liệu:
Một hệ thốna tài liệu sẽ được thiết lập

saochotoànbộ lịchsử củamỗi

lô sản xuất có thể được truy cứu có thể kiểm tra lôhàng khi cầnthiết.Các tài
liệu phải sồm các ghi chép của hoạt động trong sản xuất, kiểm tva chất lượng,
bảo trì trang thiết bị, kho tàng, phân phối và các hoạt động riêng khác liên
quan tới GMP.
*


*

Hướno dan và hồ sơ đào tạo nỉìâtì viển GMP.

14


PHẨN 111: KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ

3.1. Đối tượng và phương pháp khảo sát:
3.1.1 Đối tượng:
- Công ty cổ phần dược phẩm Trapharco - Bộ GTGT: Đây là cơ sở sản
xuất đã đạt GMP ASEAN cho phân xưởng sản xuất thuốc viên.
- Côngc tvJ Dươc
• liêu
• TW 1
- Công ty Dược và VTYT Phú Thọ.
Đây là hai cơ sở sản xuất đanơ có dự án đầu tư việc triển khai áp dụng
các nơuyên tắc. tièu chuẩn GMP-ASEAN với một dây chuyền sán xuất thuốc
viên có quy mô tương đối lớn ỏ' khu vực phía bắc. Hiện nay hai CO' sỏ' trên dự
kiến chậm nhất đến cuối năm 2000 đi vào hoạt động.
3.1.2 Phưong pháp khảo sát
- Khảo sát thực trạng của cơ sở, so sánh đối chiếu với những chí tiêu
của các nội dung GMP-ASEAN đề ra.
- Lập bảna biểu, biểu đồ.
- Thu thập dữ liệu, phân loại, phân tích dữ liệu, đưa ra nhận xét và ý
kiến đề xuất.
3.1.3 Các chỉ tiêu khảo sát:
Ch ú nơ tôi tiến hành khảo sát 3 cơ sở sản xuất thuốc: Công ty Dược
Trapharco, Côns ty dược liệu TW 1 và Côns ty dược và VTYT Phú Thọ.

- Bao trì và sửa chữa trang thiết bị
* Kiểm tra chất lượng:
- Các máv móc thiết bị dùng cho kiểm tra chất lượng
- Sơ đổ mặt bằng phòng kiểm nghiệm
- Nhân sự. nhà xưởng của phòng thí nghiệm.
3.2 Kết quả khảo sát và nhận xét:
3.2.1.

Phân tích tình hình triển khai áp dụng GMP-.ASEAN của một

sô co sở dược ở Việt Nam:
Trước đâv, các Xí nghiệp dược phẩm trong nước đều là những Xí
nghiệp bào chế thuốc mà nguyên liệu chủ yếu được nhập từ nước ngoài theo
các con đưòììS khác nhau. Trang thiết bị, máy móc, nhà xưởns còn cũ kỹ lạc
hậu, trình độ công nghệ còn hạn chế. Sau khi Bộ Y tế ra quyết đinh số
1516/BYT - QĐ về việc triển khai áp dụng GMP - ASEAN thì nhiều xí nshiệp

16


dược phẩm đã mạnh dạn đầu tư, đổi mới công nghệ đồng bộ và hiện đại, cải
tạo và xây dựng lại cơ sở sản xuất, thực hiện tốt tiêu chuẩn sản xuất thuốc
(GMP) của khối ASEAN. Ngành dược Việt Nam tính đến nay (21/03/2000) đã
có 15 cơ sở sản xuất được Cục Quản lý dược cấp chứnơ chỉ đạt tiêu chuẩn
GMP của khối ASEAN (phụ lục 1).
Dựa trên 15 cơ sỏ' sản xuất đạt GMP. Chúng tôi phân tích một số chỉ
tiêu, lập bàna; biểu và biểu đồ sau:
Bảng 1. Cơ cấu của 15 cơ sỏ sản xuất đạt GMP
(Tính đến tháng 3/2000)


1

4

í \ 26,6

5

15

• > 100

Tổng số

20
26,6

(Nguồn: Cục Quán lý dược Việt Nam)

nước ngoài
Hình 2: Biểu đồ cơ câu của 15 cơ sở sản xucít đạt GMP





13,3

3

Dnna dịch tiêm truyền

3

20

4

Viên nén. viên nang, viên bao

10

66,67

5

Thuốc mỡ. thuốc kem

3

20

6

Thuốc cao dán


18


*

Nhận xét bảng 2:

- Đê đảm bảo chất lượng và an toàn cho người bệnh, việc đạt GMP phải
được đặc biệt quan tâm đến các cơ sở sản xuất thuốc tiêm và dung dịch tiêm
truyền nhưng thuốc tiêm chỉ có 2 trong 15 cơ sở đạt GMP chiếm 13,3% còn
dung dịch tiêm truyền chỉ có 3 trong 15 cơ sỏ' đạt GMP chiếm 20%. Đây là
những con số còn thấp cần được đầu tư, khuyến khích thêm các cơ sở sản
xuất dây chuyền hai dạng bào chế này.
- Về nhóm p -lactam, chỉ có 3 cơ sỏ' sản xuất chiếm 20%. Được biết
Cục quản lv dược có thông báo đến năm 2002 không cấp tiếp số đăns ký cho
các cơ sỏ' sản xuất nhóm P-lactam mà chưa đạt GMP. Do vậy cán có kế hoạch
triển khai GMP cho dây chuyền này để các cơ sở đạt GMP đến năm 2002.
- Về thuốc nhỏ mắt và thuốc cao dán chỉ chiếm 6,67% so với 15 cơ sở
đạt GMP. Thuốc nhỏ mắt là loại thuốc chuyên khoa đặc biệt, do vậy để hạn
chế việc nhập khẩu tràn lan loại thuốc này. cần đầu tir và triển khai GMP đối
với loại thuốc chuyên khoa đặc biệt này.
- Về thuốc viên nén, viên nang, viên bao là loại thuốc được sử dụng
nhiều nhất hiện nay. Trons; 15 cơ sỏ' đạt GMP thì có 10 cơ sỏ' có dây chuyền
sản xuất loại này chiếm 66,67%. Đây là con số khích lệ cần được phát huy
đầu tư tiếp tục.
Bàng 3 - Thời gian (năm) của các cơ sở sẩn xuất được cấp GMP
Năm

Cơ sở sản xuất đạt GM P


Tỷ lệ %

13,33 / y ?
100 £


Hìnìì 4: Biểu đồ thời gian (năm) của J5 cơ sở sản xuất đạt GMP
* Nhận xét bảng 3:
- Từ nãm 1997 đến năm 1999 việc triển khai GMP mồi năm cànẹ tăng
dán. Đáv là việc cần khuyến khích. Nhưng so vói tổng số các cơ sở sản xuất
dược tro ne nước thì con số đó còn ít và cần phâi có biện pháp hỗ trợ đầu tư
nhiều hơn nữa đế phấn đấu các cơ sỏ' sản xuất đều đạt GMP.
- Tính đến tháng 3 năm 2000 đã có thêm 2 cơ sỏ' nữa đạt GMP. Theo
như dự tính trons việc hỗ trợ đầu tư năm 2000, việc phấn đấu đạt GMP còn
tãn.s lèn nhiều, các cơ sở sán xuất thuốc đang và có dư kiến triên khai GMP
như: Còn.e ty Dược liệu TW1, Côna ty Dược và VTYT Phú Thọ. Còns tv Dược
TW Huế. Côna tv Dược Hà Tây, XNDP TW 5 Đà Nẩnơ...
Bảng 4 . Phân b ố theo vùng của 15 cơ sở sản xuất đạt GMP
(tính đến tháng 312000)

Miền

Cơ sở sản xuất đạt GMP !

Tỉ lệ %

Bắc

2

100



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status