ĐỀ TÀI: Triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng GMP - Pdf 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
“ Việt Nam điểm đến của thiên nhiên kỷ mới”- A destination for the new
milinenium, nó không chỉ là phương châm hoạt động của nghành du lịch mà
quan trọng hơn đó là bước khởi đầu của thiên nhiên kỷ, là bước ngoặt cho sự bắt
đầu của một môi trường kinh tế mới trong khu vực Châu á mà còn được mở
rộng, quảng bá trên phạm vi toàn cầu, mong muốn kêu gọi đầu tư nước ngoài
với nền công nghệ tiên tiến, với bộ máy quản trị hoàn chỉnh từ đó nâng cao được
khả năng hội nhập, tạo công ăn việc làm cho các lao động trong nước, học hỏi
được những kinh nghiệm về quản lý, tiếp thu những công nghệ hiện đại. Từ đó
giúp cho các doanh nghiệp trong nước thấy được sự cần thiết luôn phải cải tiến
chất lượng mẫu mã sản phẩm cũng  giá cả môi trường kinh doanh cạnh tranh
lành mạnh trong nước và đầu tư.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển
tích cực, nhất là sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế Việt Nam đã
bước sang giai đoạn mới. Từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung quan liêu bao
cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, phát triển theo định hướng xã hội chũ
nghĩa, có sự đièu tiết của nhà nước. Công cuộc đổi mới nói chung và đổi mới
hoạt động kinh doanh của nghành thương mại sản xuất nói chung đã có những
khởi sắc.
Đặc biệt, Quốc hội khoá IX kỳ họp 11 của quốc hội đã thông qua luật
thương mại chuyển hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường nên nhiều
doanh nghiệp đã gặp không Ýt khó khăn, lúng túng do chưa kịp điều chỉnh đổi
mới cách làm, quy hoạch hoá bộ máy quản lý cũng như phương thức phương
thức kinh doanh cho phù hợp với nền kinh tế thị trường đầy sôi động và thách
thức. Muốn trụ vững, vươn lên chiếm lĩnh thị trường hàng hoá mà mình sản xuất
ra đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại sản xuất phải có bước đổi mới thực sự
và toàn diện trong mọi hoạt sản xuất kinh doanh của mình từ việc khai thác
nguồn hàng, nguyên vật liệu sản xuất với kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đến việc tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát. Đây là một vấn đề

Chương IV: Một số giải pháp để áp dụng thành công GMP tại công ty Cổ phần
dược phẩm Hà Nội
Để đế tài này hoàn thành được tốt tôi xin bầy tỏ sự cảm ơn đến thầy giáo:
Ts Trương Đoàn Thể- giáo viên khoa Quản trị kinh doanh, trường đại học Kinh
tế quốc dân Hà Nội và Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn đối với ban lãnh đạo Công ty
cổ phần dược phẩm Hà Nội, cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên, các phòng
ban đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian qua để báo cáo thực tập này
được hoàn thành tốt nhất. Tôi xin chân cảm ơn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương I : Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ
phần dược phẩm Hà Nội.
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1. Vài nét giới thiệu về công ty.
Vào ngày  theo quyết định số 1524/ QĐ - UB của UBND
thành phố Hà Nội công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội - Hà Nội Pharma được
thành lập.
Trụ sở chính: Số 170 Đê la thành - Quận đống đa - Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế: Hà nội - Pharma
Cơ quan sáng lập ( cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp): Sở y tế Hà Nội.
Số đăng ký kinh doanh:11598
Vốn kinh doanh 19,823 tỉ VNĐ
Trong đó:
+ Phần vốn nhà nước 5,32 tỉ VNĐ
+ vốn điều lệ của công ty 7,9 tỉ VNĐ
Trong phần vốn điều lệ của công ty:
Vốn nhà nước chiếm 40% 3,16 tỉ VNĐ
Vốn cổ đông góp 4,74 tỉ VNĐ
+ Các nguồn vốn khác 6,603 tỉ VNĐ
(Thời điểm thống vốn kinh doanh của công ty vào 01/01/2002).
Ngoài ra số tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp là: 804.177.486

giữa 2 xí nghiệp cũ là xí nghiệp dược phẩm Thịnh Hào và xí nghiệp dược phẩm
Quảng An
Xét trên địa bàn Hà Nội và toàn khu vực miền bắc xí nghiệp dược phẩm
Hà Nội là một xí nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh tương đối lớn về mặt hàng
dược (cả tân dược và đông dược). Với mô hình tổ chức khép kín từ khâu sản
xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm, xí nghiệp vừa sản xuất thuốc theo hợp đồng
cho các đơn vị kinh doanh thuốc, vừa trực tiếp mở một số quầy bán thuốc tại các
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khu vực trung tâm để kinh doanh dược phẩm có thể phục nhu cầu của nhân dân
Hà Nội và các tỉnh lân cận và nhiều thành phố khác trong cả nước.
Trong thời kì kinh tế kế hoạch hoá, xí nghiệp được nhà nước bảo hộ nên
nhiệm vụ của xí nghiệp là sản xuất và phân phối thuốc cho nhân dân theo chỉ
tiêu. Khi nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, công ty
không còn được nhà nước bảo hộ độc quyền như trước nữa mà phải tự do hoạt
động, tự vươn lên để tìm hướng đi cho riêng mình. Mặt khác trong những năm
gần đây, công ty gặp rất nhiều khó khăn do sự cạnh tranh về hàng hoá trong
nghành dược diễn ra vô cùng khốc liệt giữa các sản phẩm dược đa dạng từ trung
ương đến địa phương, rồi các xí nghiệp quân đội, công an…ngoài ra hàng ngoại
nhập tràn vào thị trường trong nước ngày càng nhiều và chiếm một thị phần
tương đối lớn, nhìn chung các công ty dược trong nước có sức cạnh trạnh kém
hơn. Điều đáng quan tâm nữa là 2/3 thị trường dược hiện nay là tư nhân đang
chiếm lĩnh thị trường, quảng cáo, chào hàng, cũng là đối thủ của công ty nên
công ty cũng cần có chiến lược đối phó.Tuy nhiên, với bề dày kinh nghiệm
truyền thống, cùng với sự năng động sáng tạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và sự
nỗ lực, gắn bó đoàn kết của toàn thể cán bộ trong công ty, công ty đã dần khắc
phục khó khăn và đã đạt được một số kết quả, dần khẳng định vị trí của mình
trên trị trường.
Năm 2002 nhà nước thực hiện chính sách cổ phần hoá các doanh nghiệp,
ban lãnh đạo công ty đã nhận thấy được cần phải có sự thay đổi để nâng cao vị
thế của công ty. Vào tháng 1/2003 công ty đã thực hiện việc cổ phần hoá theo

- Xuất khẩu dược liệu, dược phẩm, nông lâm sản
- Nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuốc thành phẩm, thuốc thực
phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế.
3.2. Nhiệm vụ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với vai trò là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doang sản phẩm thuốc
tân dược và cổ truyền, công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội có nhiệm vụ chủ yếu
sau:
- Luôn đảm bảo, dự trữ những mặt hàng chính sách và những mặt hàng
thiết yếu nhằm làm chủ thị trường, khống chế được việc tăng giá của tư thương.
Công ty phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh nhằm mục tiêu chất
lượng sản phẩm và lợi nhuận, qua đó để:
+ Hoàn chỉnh kế hoạch mà bộ y tế và UBND thành phố Hà nội giao phó.
+ Bù đắp chi phí trong kinh doanh có lãi.
+ Hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Tổ chức công tác hạch toán tài chính kế toán theo quy định của pháp
luật.
- Chăm lo tốt đến đời sống vật chất và tinh thần của các cán bộ công nhân
viên trong công ty.
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công
nhân viên để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của tình hình phát triển kinh tế – xã
hội của đất nước, của nghành, của công ty.
- Hoạch định chiến lược lâu dài từ nay đến năm 2010 của công ty cổ phần dược
phẩm Hà Nội thực hiện mục tiêu hiện đại hóa cơ sở vật chất, cải tiến công
nghệ kĩ thuật, đảm bảo tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 10 đến 15%
II: Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty.
1. Đặc điểm về tổ chức quản lý.
1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty. (Trang sau)
1.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Có nhiều cách tổ chức bộ máy quản lý khác nhau. Tùy thuộc đặc điểm cụ

động của công ty, đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật.
3) Phó giám đốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phó giám đốc là người phụ trách giám đốc trong việc điều hành các công
việc về mảng sản xuất, kinh doanh của công ty để giám đốc nắm sát sao tình
hình chung của công ty thông qua các phó giám đốc phụ trách.
3.1) Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
Chuyên trách việc điều hành giám sát hoạt động sản xuất và chương trình
nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và an
toàn về người cùng thiết bị. Điều hành việc thực hiện các kế hoạch phục vụ cho
sản xuất như: Kế hoạch, tiến độ, kỹ thuật làm mặt hàng mới, kế hoạch công tác
dựơc chính, kế hoạch an toàn lao động. Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách các
phòng: Phòng nghiên cứu và thí nghiệm, phòng kiểm nghiệm, phòng kỹ thuật,
ban cơ điện và bộ phận kho của công ty. Ngoài ra phó giám đốc kỹ thuật còn
tham gia vào công tác của phòng kế hoạch - kinh doanh.
3.2) Phó giám đốc kinh doanh
Phụ trách mọi hoạt động kinh doanh của công ty từ việc tìm nguồn hàng,
nguồn tiêu thụ đến việc nghiên cứu mở rộng thị trường, thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện…Phó giám đốc kinh doanh trong công ty kiêm trưởng phòng kế
hoạch - kinh doanh có trình độ dược sỹ nên thuận lợi cho việc lên kế hoạch sản
xuất khi kết hợp với phó phòng có trình độ chuyên môn về kinh doanh.
4) Phòng kế hoạch - kinh doanh
Mới được thành lập vào tháng 7/2003 trên cơ sở kết hợp 2 phòng kinh
doanh và phòng kế hoạch điều độ sản xuất. Phòng gồm 21 cán bộ, trong đó có
16 dược sỹ đại học và cán bộ chuyên trách về kinh doanh, ngoài ra còn có các
phụ tá phụ trách bán hàng. phòng chịu sự diều hành của trưởng phòng kiêm phó
giám đốc kinh doanh. Phòng có chức năng và nhiệm vụ sau:
 Cung tiêu, quản lý và cung ứng các dụng cụ lao động nhỏ cần thiết cho
sản xuất, đồng thời làm thủ tục xuất kho thành phẩm, ban hành các lệnh sản xuất
đến các phân xưởng.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Giám sát, kiểm tra liên tục về mặt kỹ thuật đối với từng công đoạn cụ
thể
 Nghiên cứu sản xuất thử, xin phép đăng kí mặt hàng mới
8) Phòng kiểm nghiệm
Gồm 11 cán bộ làm công tác kiểm tra nguyên vật liệu và phụ trách trước
khi đưa vào sản xuất, kiểm nghiệm các bán thành phẩm, thành phẩm bảo đảm
sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn chất lượng. Thông qua công tác kiểm nghiệm
mà có thể phát hiện ra các nguyên vật liệu đưa vào sản xuất không đạt tiêu
chuẩn hoặc các bán thành phẩm chưa đủ tiêu chuẩn chất lượng để đưa đến khâu
sản xuất cuối cùng.
9) Các phân xưởng sản xuất
Công ty gồm 3 phân xưởng chính trực tiếp sản xuất thuốc là: Phân xưởng
viên, phân xưởng mắt ống và phân xưởng đông dược. Các phân xưởng chịu sự
quản lý và kiểm tra của phòng kế hoạch - kinh doanh và còn phải thông qua các
phòng ban như: Phòng nghiên cứu, phòng kiểm nghiệm, phòng kỹ thuật và bộ
phận kho của công ty để thực hiện quá trình sản xuất thuốc. Mỗi phân xưởng có
quản đốc có trình độ đại học quản lý trực tiếp phân xưởng của mình. Ngoài ra
còn có một phó quản đốc giúp đỡ thêm cho quản đốc trong công tác quản lý
trong phân xưởng. Các quản đốc đều có vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn như nhau
theo quyết định của công ty.
- Phân xưởng thuôc viên: Chuyên sản xuất các loại thuốc tân dược dưới
dạng viên như viên nén, viên nén Ðp vỉ, viên nang Ðp vỉ…
- Phân xưởng mắt ống: Chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm, thuốc truyền
như Penixilin triệu đơn vị, nước cất 5 ml, huyết thanh, dịch truyền, thuốc nhỏ
mắt…
- Phân xưởng đông dược: Chuyên sản xuất các loại thuốc đông dược như:
bổ phế, dầu thoa, cao bách bộ…
10) Ban cơ điện
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

5 Phòng kỹ thuật 6 0 6 6 0 0
6 Phòng nghiên cứu 6 2 4 2 1 3
7 Phòng kiểm nghiệm 11 1 10 8 2 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
8 Ban cơ điện 5 5 0 1 0 4
9 Ban bảo vệ 18 16 2 1 1 16
10 PX mắt ống 28 4 24 4 1 19
PX viên 60 28 32 9 8 42
12 PX đông dược 25 5 20 2 1 22
13 Tổng 210 75 135 58 24 123
(Nguồn: Báo cáo về công tác nhân sự phòng TC - HC)
Bảng 2: Bảng phân bổ lao động các phân xưởng theo trình độ năm 2004
ĐV: Người
Stt Phân xưởng SL
Trình độ Giới tính
ĐH TC Khác

Nữ
1 PX viên 60 4 8 48 15 45
2 PX đông dược 25 2 1 22 5 20
3 PX thực nghiệm 6 2 1 3 2 4
4 PX mắt ống 28 4 3 21 4 24
5 Tổng 119 12 13 94 26 93
( Nguồn: Báo cáo về công tác nhân sự phòng TC - HC)
Nhìn chung lực lượng lao động trong công ty đều được qua đào tạo qua
các lớp chuyên môn về dược và nghành quản lý kinh tế. Trong bố trí lao động
của công ty cũng khá hợp lý, hầu hết cán bộ công nhân viên được đào tạo
chuyên môn đều được bố trí làm theo đúng nghành nghề ( tỉ lệ này chiếm trên
90%) điều đó đã làm cho năng xuất lao động được nâng cao. Mặt khác số lao
động nữ chiếm tỉ lệ khá cao gần 2/3 lao đông trong công ty, điều này là hoàn

số nơI yêu cầu thông thoáng và vệ sinh  phân xưởng huyết thanh, thuốc viên,
Công ty đưa 4 hệ thống thông gió, quạt gió, hút bụi.
Trạm phát điện công xuất 125 KVA - 70 KƯ cung cấp điện cho sản xuất
khi lưới điện thành phố mất.
Giàn khoan lọc nước, bơm nước phục vụ cho sản xuất với công xuất 10 -
15 đảm bảo cung cấp liên tục cho sản xuất đúng tiêu chuẩn.
Các máy làm việc đều có hệ thống chống rung, chống ồn đảm bảo năng
xuất lao động và sức khẻo cho người lao động.
Hệ thống ánh sáng, bất kì nơi sản xuất nào cũng đủ điều kiện làm việc cả
ngày và đêm.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Đặc điểm về máy móc, thiết bị và công nghệ - kỹ thuật.
3.1. Đặc điểm về máy móc thiết bị
Do tổ chức sản xuất của công ty là cơ giới hoá ( đặc biệt là ở hai công
đoạn pha chế và dập viên) nên máy móc giữ vai trò quan trọng đối với năng xuất
và chất lượng sản phẩm của công ty. Nếu hệ thống máy móc thiết bị đồng bộ với
công nghệ phù hợp là điều kiện cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm và
sức cạnh tranh của công ty. Nhận thức được vấn đề đó, mặc dù còn nhiều khó
khăn nhưng ban lãnh đạo công ty với tinh thần trách nhiệm và quyết tâm cao đã
sáng tạo và tìm nguồn vốn bổ xung cho quỹ đầu tư phát triển của công ty để
mua sắm một số trang thiết bị mới phù hợp với yêu cầu sản xuất. Trong một vài
năm gần đây công ty đã đầu tư cải tiến một số máy móc, thiết bị phục vụ sản
xuất. Cụ thể:
a. Hệ thống máy móc thiết bị của phân xưởng viên - phân xưởng chính của công
ty:
+ Máy nhào trộn cốm ướt M300 (công xuất 30-35 kg/mẻ), UK300(60 –
65 kg/mẻ) nhập của Đức năm 1994 (trộn các nguyên liệu, tá dược, hoá chất
thành hỗn hợp cốm).
+ Tủ xấy PS60 nhập của Anh năm 1990 ( sấy khô cốm ướt)
+ Máy sát hạn YK160 nhập năm 1990

+ Nồi triết xuất KPE 205 lít
+ máy vắt li tâm ( tách dịch khỏi bã)
+ Máy khuấy 150 lít của Nga.
 vậy, hệ thống máy móc thiết bị mới chỉ đáp ứng yêu cầu sản xuất ở
mức trung bình. Tính chất đồng bộ chưa cao, so với mặt bằng chung của các
doanh nghiệp trong nghành dược, công nghệ của công ty được đánh giá ở mức
độ khá, song so với mặt bằng chung trong khu vực trình độ công nghệ đã tụt hậu
rất nhiều. Mức độ đóng góp của công nghệ vào sản phẩm còn hạn chế. Công ty
cần có kế hoạch để đầu tư vào máy móc thiết bị, nhằm nâng cao phần đóng góp
của công nghệ vào giá trị gia tăng của công ty.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2. Quy trình sản xuất gia công chế biến thuốc.
Mỗi loại thuốc được tạo ra rất nhỏ bé có thể tính đến mg hoặc ml nhưng
lại có giá trị lớn nên phải đảm bảo thao tiêu chuẩn của dược điểm Việt nam và
phải được tổ chức trên dây truyền công nghệ đồng bộ và khép kín
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc được chia làm 3 giai đoạn
Giai đọan 1 : giai đoạn chuẩn bị
Là giai đoạn phân loại NVL; bao bì; tác dược, xử lý say, rây, cân; đong;
do, đếm đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đúng hàm lượng quy chuẩn và các
nguyên tắc khác đảm bảo tiêu chuẩn lao đông trước khi đưa vào phân xưởng sản
xuất
Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất
Từ giai đoạn sau khi chuẩn bị sản xuất chuyển sang giai đoạn sản xuất sẻ
phân chia theo từng lô, mẻ sản xuất và được cán bộ chuyên nôm theo dõi hồ sơ
và đưa vào sản xuất thông qua các bước chế biến.
Giai đoạn 3: Giai đoạn kiểm nghiệm và nhập kho thành phẩm
Sau khi thuốc được sản xuất phải được xác nhận của phòng quản lý chất
lượng thì mới được nhập kho thành phẩm.
Sơ đồ - Quy trình sản xuất thuốc
Sơ đồ - Quy trình sản xuất thuốc viên

8.66
A'
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên, NVL sau khi xay, ray
được pha chế , dập viên và đóng gói thành thành phẩm sau khi đã kiểm tra quy
trình trải qua Ýt giai doạn hơn thuốc tiêm vì vậy chi phí tiêu hao NVL cũng
giảm và việc quản lý cũng đơn giản hơn.
Đối với quy trình sản xuất thuốc tiêm, công việc đầu tiên là sử dụng các
ống thủy tinh sau đó pha chế, soi in và đóng gói thành phẩm. Quy trình công
nghệ này đòi hỏi qua nhiều công đoạn do vậy chi phí tiêu hao tăng, yêu cầu
kiểm tra kiểm soát từng quá trình công phu hơn nhiều và mất nhiều thời gian.
4. Đặc điểm về nguyên vật liệu và nguồn cung ứng
Do tính chất của sản phẩm dược nên nguyên vật liệu chính của công ty là
các dược liệu và các hoá chất. Các dược liệu và các hoá chất cùng với một số
phụ liệu khác tạo ra sản phẩm thuốc của công ty. Nguyên vật liệu để làm ra
thuốc không đơn thuần là một loại vật liệu mà sản phẩm thuốc là sự kết tinh của
nhiều loại nguyên vật liệu, hoá chất và các dược tá. Trong khi đó các nguyên vật
liệu chính của công ty hầu hết phải nhập từ nước ngoài chiếm tới 70% - 80% và
tập chung chủ yếu vào các nước phát triển, các nước NIC. Phần lớn các nguyên
liệu là quý hiếm : Bét C, bét B1, bét Becberin. Đồng thời lại có rất nhiều loại
nguyên vật liệu có hoạt tính sử dụng trong thời gian nhất định. Đối với mặt hàng
dược do tính chất của nguồn nguyên vật liệu không sử dụng trong khoảng thời
gian dài nên kế hoạch sản xuất của công ty đặt ra trong ngắn hạn. Vì vậy lượng
đặt hàng của công ty một lần không nhiều khoảng 3 - 5 tấn đối với những
nguyên vật liệu có thời gian bảo quản dài. Đối với những mặt hàng có thời gian
bảo quản, sử dụng không dài công ty chỉ nhập một lần khoảng 1 - 2 tấn để đảm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bảo chất lượng trong quá trùnh sử dụng. Hơn nữa hệ thống kho tàng của công ty
không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng chung về điều kiện và diện tích nên công
ty không thể nhập khối lượng lớn nguyên vật liệu.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9 Hòm carton Cái 140 Hỏng đổi
10 Băng bảo đảm Cái 280 1
11 Băng dính Cuộn 3
12 Keo dán Kg 1 1
13 Phiếu kiểm tra Cái 140 1
( Nguồn: Theo số liệu định mức vật tư phòng kế hoạch - kinh doanh)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 5: Bảng định mức vật tư ho bổ phế 100 ml năm 2004
stt
Tên nguyên, phụ
liệu
ĐV
Công thức
cho 12.500
chai
Hư hao
(%)
Ghi chó
1 Mạch môn Kg 16 Củ: 16kg/10.000chai
2 Cao bách bộ Kg 4
3 > thảo Kg 4
4 Trần bì Kg 12
5 Tì bà diệp Kg 20
6 Bán hạ chế Kg 9.5
7 Cồn Opi 1‰ Ml 1500
8 Menthol Kg 0.25
9 Tinh dầu bạc hà Kg 0.25
10 Đường kính trắng Kg 1143 3
11 Cồn 93 Ml 75

12 Nilon đựng cốm Cái 10
13 Nilon bọc nước kg 0.25
14
Băng dính Cuộ
n
4.8
15 đai nhựa Kg 1.32
16 nẹp sắt Kg 0.53
17 Xà phòng kg 0.5
( Theo số liệu định mức vật tư các NVL phòng kế hoạch - kinh doanh)
Qua các bảng số liệu trên ta nhận thấy: Công tác quản trị nguyên vật liệu
được công ty hết sức quan tâm vì nó ảnh hưỏng trực tiếp đến kế hoạch sản xuất
của công ty, là bộ phận quan trọng nhất cấu thành nên giá thành của sản phẩm.
Quản trị nguyên vật lieụ tốt tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, duy trì sự sống
còn của cả nền sản xuất của công ty. Căn cứ để xây dựng kế hoạch quản trị
nguyên vật liệu ở công ty dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Do nguyên vật liệu cuả công ty được nhập khẩu chủ yếu ở nước ngoài,
nên giá cả luôn gắn với thị trường, nó biến động và chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố. Đặc biệt trong buôn bán quốc tế của công ty, giá cả hàng hoá bao gồm
giá vốn hàng bán, bao bì, chi phí vận chuyển bảo quản, chi phí bảo hiểm, xếp
dỡ, các chi phí khác tuỳ vào thoả thuận của hai bên. Mặt khác trong thị trường
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thương mại quốc tế việc mua bán phải diễn ra trong một thời gian dài và phải
thông qua hải quan Gia Lâm nên việc nhập khẩu tương đối phức tạp.
Bộ phận nhập khẩu của công ty cần nắm đầy đủ các mức giá cho từng
điều kiện mua bán, khẳ năng sản xuất, tham khảo mức giá của các bên đối tác
bên nào giá cả thấp công ty sẽ chấp nhận thoả thuận. Ngoài ra việc nhập khẩu
của công ty luôn dựa vào kịnh nghiệm ngoài thị trường để dự đoán các biến
động về các mặt cảu thị trường trong nước và thị trường nước ngoài để có thể
thương lượng đạt được điều kiện mua bán có lợi nhất.

hỏi của thị trường về các mặt số lượng, chất lượng. Công ty chủ động dự báo
nhu cầu về thuốc, mạnh dạn sản xuất và đưa ra thị trường các sản phẩm mới
thoả mãn nhu cầu khách hàng.
Xét về mặt tổng thể, năm 2004 công ty đã sản xuất được 79 mặt hàng
thuốc các loại. Trong đó, có trên 35 mặt hàng thuốc viên tân dược, và trên 20
mặt hàng thuốc nước tân dược, trên 15 mặt hàng thuốc tân dược( chiếm trên
80% tỷ trọng về mặt giá trị) các sản phẩm thuốc tân dựơc do công ty sản xuất ra
đảm bảo về chất lượng và yêu cầu kỹ thuật. Ngoài ra một số mặt hàng mới được
nghiên cứu và đưa vào sản xuất đã đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và
ngoài nước.
Tuy nhiên, khâu tiêu thụ hoạt động chưa được hiệu quả, thị trường còn bó
hẹp (chủ yếu là thị trường tập chung ở miền bắc, đặc biệt là ở Hà Nội). Quá
trình phân phối chưa nhiều, chưa được mở rộng ra thị trường miền , miền
Trung bởi không có nhiều đại lý, cơ sở phân phối hàng ở các tỉnh nên dẫn đến
sức cạnh tranh không cao. Ngoài ra công ty chưa có phòng maketting chuyên
đảm nhận việc nghiên cứu thi trường và công việc tiêu thụ sản phẩm mà hiện tại
công việc phân phối thuốc thông qua các đại lý, cửa hàng do phòng Kế Hoạch –
Kinh Doanh đảm nhận.
Hơn nữa, sản phẩm của công ty không đa dạng về chủng loại, bao bì chưa
hấp dẫn, đặc biệt không sản xuất các mặt hàng thuốc truyền thống để độc quyền
về sản phẩm và giá cả.
Một khó khăn nữa mà tất cả các công ty trong nghành đều gặp phải, đó là
phải cạnh tranh với các sản phẩm thuốc nhập ngoại ngày càng nhiều. Mà sức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status