Báo Cáo Bài Tập Lớn Xác Suất Thống Kê Bách Khoa HCM ( Khi tải file về sẽ được 1 file Word Báo Cáo hoàn chỉnh, không lỗi và đánh sẵn số trang ) - Pdf 31

Hướng dẫn chi tiết Bài Tập Lớn môn Xác Suất Thống Kê
(Tài liệu dùng tham khảo)


Lời nói đầu
Các bạn sinh viên thân mến!

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các bạn làm bài tập
lớn môn Xác Suất Thống Kê, cuốn sách này ra đời với
mục đích giúp các bạn thuận tiện hơn trong việc làm bài
và đạt được điểm số cao. Mỗi bài gồm có các phần:
dạng bài, công cụ, cách giải với đầy đủ các hình ảnh
minh họa dễ hiểu. Ở đây mình dùng Bài Thực Hành
Nhóm 1 để làm ví dụ điển hình cho các bạn. Lưu ý rằng
cuốn sách này dùng với mục đích tham khảo và bổ sung
thêm kiến thức, muốn có kỹ năng thì các bạn còn phải
tự tìm tòi để phát triển bản thân. Chúc các bạn học tốt
và đạt được kết quả cao trong môn học này. Thân ái!

Tác Giả


MỤC LỤC
Bài 1 ---------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 01
Bài 2 ---------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 02
Bài 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 07
Bài 4 ---------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 13


1.
Một hãng sản xuất ôtô tiến hành một nghiên cứu nhằm xác định xem có


0
như nhau.
• Quy trình thực hiện bằng EXCEL:
1) Nhập dữ liệu vào bảng tính.
2) Tính các tổng số trên bảng.
Theo hàng: Nhập vào E biểu thức “=SUM(B2:D2)”, sau đó kéo nút
2

tự điền đến E .
3

Theo cột: Nhập vào B biểu thức “=SUM(B2:B3)”, sau đó kéo nút tự
4

điền đến E .
4

3) Tính các tần số lý thuyết.
Nhập vào B biểu thức “=B$4*$E2/$E$4”, sau đó kéo nút tự điền đến
9

D .
10

4) Áp dụng Chitest để tìm kết quả.
Cú pháp hàm Chitest: “CHITEST (actual_range; expected_range)”.
Điền vào ô B biểu thức “=CHITEST(B2:D3; B9:D10)”.
12


Bài làm:
• Dạng bài: So sánh giá trị trung bình với phương sai bằng nhau & Ước lượng
hai trung bình tổng thể.
• Quy trình thực hiện bằng EXCEL:
Phần 1: Tìm kết luận về tác dụng của loại thức ăn phụ.
1) Giả thuyết H : Trọng lượng trung bình của bò ở nhóm ăn thêm thức ăn
0

phụ (A) và nhóm thức ăn bình thường (B) là như nhau.
2)

3)

Nhập dữ liệu vào bảng tính.

Mở hộp thoại

chọn t-Test Two-Sample Assuming

Equal Variances.

4)

Nhập vào hộp thoại t-Test Two-Sample Assuming Equal Variances.
 Variable 1 Range: Nhập “$A$1:$E$1” (ô A → E ).
1

1

 Variable 2 Range: Nhập “$A$2:$E$2” (ô A → E ).

Phần 2: Ước lượng trọng lượng trung bình của các con bò với mỗi loại
thức ăn.
1) Nhập dữ liệu vào bảng tính.

Mở hộp thoại
chọn Descriptive Statistics.
2)


3) Nhập vào hộp thoại Desciptive Statistics.
 Input Range: phạm vi dữ liệu nhập vào (ô A → A ).
1



Grouped By: nhóm dữ liệu theo hàng hoặc cột (chọn cột).



Labels in first row: nhãn ở cột đầu tiên (chọn).
 Output Range: phạm vi dữ liệu xuất ra (ô D ).
1




5

Tích dấu chọn vào Summary statistics.




7) Ta được bảng kết quả.
 Kết luận:
Trọng lượng trung bình của các con bò ở nhóm thức ăn
bình thường (B) là: 330 ± 53,56855363.
• Tổng
kết:
 Thức ăn phụ không có tác dụng đối với số cân nặng của bò.
 Trọng lượng trung bình của các con bò ở nhóm ăn thêm thức ăn phụ
(A) là: 360 ± 46,84434123.
 Trọng lượng trung bình của các con bò ở nhóm thức ăn bình thường (B) là: 330 ±
53,56855363.


3.
Tính tỷ số tương quan của Y đối với X, hệ số tương quan và hệ số xác định của
tập số liệu sau đây. Với mức ý nghĩa α = 5%, có kết luận gì về mối tương quan giữa X
và Y (Có phi tuyến không? Có tuyến tính không? ). Tìm đường hồi quy của Y đối với
X.
X 210 90 240 50 240 270 130 270 90 240 130 170 50 170 210
Y 255 115 255 35 275 315 135 355 135 295 175 235 75 195 235
Bài làm:



Dạng bài: Bài toán kiểm định tương quan và hồi quy.
Quy trình thực hiện bằng EXCEL:
1) Phân tích tương quan tuyến tính.
o Giả thuyết H : X và Y không có tương quan tuyến tính.


Biện luận:
 Từ bảng kết quả ta được hệ số tương quan r (X/Y) = 0,974356.
2
→ Hệ số xác định
=2 0,9493696147.
r nr−

 Giá trị T =√
2 = 15,61290524.
1−�
α
Sử dụng hàm TINV để tìm đơn vị phân mức
2
phân bố Student với n – 2 = 13 bậc tự do.


c


= 2,16036865646279.

= 0,025 của


Vì │T│> c nên bác bỏ giả thuyết H .
0

Kết luận:
Vậy X và Y có tương quan tuyến tính.

6

o Ta nhận được bảng kết quả.
Biện luận:
 Ta có:
Tổng bình phương giữa các nhóm: SSF = 114693,3.
Tổng bình phương nhân tố: SST = 119093,3.
SSF
2 Y/
= 0,9630541769.
 Tính tỷ số tương quan η X =
SST
→ η = 0,9813532376.

F=

2
−r )(n−k)
Y/X
2
(1−η
)(k−2)
Y/X



2

→ F = 0,5926326086.
Sử dụng hàm FINV để tìm đơn vị phân mức


11
 Confidence Level: Nhập 95 (%).
Chọn Line Pit Plots trong Residuals để vẽ đường hồi


o

Ta nhận được bảng kết quả.

Kết Luận:
Đường hồi quy của Y đối với X là:
Y = 6,159101 + 1,167563X


4.
Hãy phân tích vai trò ngành nghề (chính, phụ) trong hoạt động kinh tế của các
hộ gia đình ở một vùng nông thôn trên cơ sở bảng số liệu về thu nhập của một số hộ
tương ứng với các ngành nghề nói trên như sau (mức ý nghĩa 5%):
Nghề phụ (3)
Nghề chính

(2)

(1)

Bài làm:







Alpha: điền 0,05.
 Output Range: phạm vi dữ liệu xuất ra (ô G ).
1

4) Ta nhận được bảng kết quả.




Kết luận:
 602,7073 = F > F
A

n – 1; nm(r – 1); 1 – α

= 2,90112 → Bác bỏ yếu tố H

A.

→ Năng suất phụ thuộc vào nghề chính.
= 2,90112 → Bác bỏ yếu tố H
 35,55285 = F > F
B

m – 1; nm(r – 1); 1 – α

→ Năng suất phụ thuộc vào nghề phụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status