Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của
nền kinh tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh
toán…phục vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức
kinh tế và cá nhân. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay, sau khi
Việt Nam gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) đang có những
bước chuyển mình mạnh mẽ, các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức sôi động
đặc biệt là sự vận động không ngừng của thị trường vốn trong nước và quốc
tế. Hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn mà chúng ta khó
có thể lường trước. Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng rất nhạy cảm, liên
quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của
nhiều nhân tố khách quan và chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội… Sự biến
động của những yếu tố này có thể gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân
hàng. Đối với bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, khi rủi ro xảy
ra, những ảnh hưởng xấu của nó là khó lường và hậu quả cũng không dễ khắc
phục, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động tín dụng - hoạt động chủ yếu và
thường xuyên của các ngân hàng thương mại. Chính vì vậy, trong kinh doanh
nói chung và trong kinh doanh ngân hàng nói riêng, các nhà quản lý thường
đặt ra vấn đề: “ Làm thế nào để quản lý được rủi ro ?” Vì lý do đó em đã chọn
đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là: “Quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng TMCP Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBank)”. Chuyên
đề gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về ngân hàng TMCP Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh VPBank
Phần II: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Doanh
nghiệp ngoài quốc doanh VPBank
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần III: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Doanh
nghiệp ngoài quốc doanh VPBank.
− Trụ sở chính được đặt tại Số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội,
được khai trương ngày 17/2/2006.
− Website: www.vpbank.com.vn
− Điện thoại : 04.9288869
3
Chuyên đề tốt nghiệp
4. Chức năng và nhiệm vụ
Cũng giống như các ngân hàng thương mại khác, hoạt động của VPBank
tập trung vào các hoạt động chủ yếu như: huy động vốn, cho vay vốn và thực
hiện các nghiệp vụ bảo quản và môi giới trên thị trường tiền tệ, mua bán
chứng khoán trên thị trường chứng khoán khi được sự cho phép của Ngân
hang nhà nước. Các hoạt động cụ thể của VPBank bao gồm:
• Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân;
• Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước;
• Vay vốn của Ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác;
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các tổ chức cá nhân;
• Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;
• Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành;
• Thực hiện nhiệm vụ thanh toán giữa các khách hàng;
• Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc;
• Huy động vốn từ nước ngoài;
• Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh
toán quốc tế;
• Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều
hình thức, đặc biệt là chuyển tiền nhanh Western Union.
II. Qúa trình hình thành và phát triển của VPBank.
VPBank được thành lập từ ngày 4/9/1993, đến nay ngân hàng đã hoạt
động được 15 năm. Trải qua nhiều thăng trầm, sóng gió, cho đến bây giờ,
VPBank đã khẳng định được mình trên thị trường ngân hàng của Việt Nam và
ít nhiều đã tạo ra uy tín trên thị trường ngân hàng quốc tế. Quá trình phát trỉển
gắng của tập thể lãnh đạo, cán bộ và nhân viên ngân hàng đã từng bước khắc
phục được nợ đọng về tín dụng và bảo lãnh LC quá hạn trong thời kỳ trước.
+Năm 2004, VPBank đã quyết định tăng vốn điều lệ lên 198,3 tỷ VNĐ
theo quyết định 684/QĐ-HAN7 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Điều này
đã đánh dấu bước tiến mới cho giai đoạn này.
+Tháng 7/2004, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã quyết định dỡ bỏ
“Lệnh kiểm soát đặc biệt” đối với ngân hàng.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
+20/9/2004: chính thức khai trương trang WEB VPBank.
+ 25/11/2004, theo công văn chấp thuận số 689/NHNN - HAN7, Ngân
hàng Nhà nước đã chấp thuận cho VPBank được nâng vốn điều lệ từ 170 tỷ
đồng lên 210 tỷ đồng.
+ Tháng 2/2005, theo công văn chấp thuận 134/NHNN-HAN7, VPBank
đã tăng vốn điều lệ lên 234,7 tỷ VNĐ.
+ Ngày 19/10/2005, biểu tượng mới của VPBank chính thức ra mắt trên
cơ sở màu xanh đậm và đỏ tươi làm tông màu chủ đạo, tượng trưng cho sự trù
phú, thịnh vượng và thành công.
+ 12/2005, VPBank đã tăng vốn điều lệ lên 309,4 tỷ VNĐ và vốn điều lệ
đã tăng lên 1000 tỷ đồng năm 2006
+ Ngày 07/11/2007, theo đề nghị của Ngân hàng OCBC, VPBank đã
chính thức đồng ý bán thêm cổ phần cho OCBC để nâng tỷ lệ sở hữu của
cổ đông chiến lược này tại VPBank từ 10% lên 15%. Thỏa thuận trên đã
được thực hiện ngay sau khi VPBank hoàn thành việc nâng vốn từ 1.500
tỷ đồng hiện nay lên 2.000 tỷ đồng tính đến thời điểm 01/01/2008.
+ Từng bước đi lên sau khủng hoảng và vượt lên từ thời kỳ đen tối,
VPBank đã không ngừng cố gắng để cải thiện hoạt động của mình và phát
triển mạnh mẽ. Nhiều chi nhánh đã được mở, các phòng giao dịch xuất hiện ở
nhiều tỉnh thành trong cả nước, đặc biệt là vào năm 2005. Kết quả là, Tổng số
chi nhánh, phòng giao dịch trong toàn hệ thống đạt tới con số 31. Ngày
8
Năm 1993 1994 1996 2004 2005 2006 2007 2008
Vốn
điều lệ
20 70 174.9 198.3 309,4 1000 1500 2000
Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank2007
Biểu đồ 1: Tình hình tăng giảm vốn điều lệ của VPBank qua các năm
Vốn điều lệ
Chuyên đề tốt nghiệp
sách “giám sát đặc biệt”. Tuy nhiên, vượt qua chặng đường gian lao ấy,
VPBank đã cải thiện mình về mọi mặt. Từ năm 2002 đến nay, VPBank đã
đạt được nhiều thành công đáng kể. Uy tín và vị thế được nâng lên, hiệu quả
kinh doanh không ngừng được tăng qua các năm.
− Thu nhập của VPBank có tốc độ tăng mạnh, số thực hiện của năm sau
cao hơn năm trước. Thu nhập từ các khoản lãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
thu nhập của ngân hàng. Thu nhập từ phí dịch vụ và hoa hồng tuy nhỏ hơn
nhiều so với thu nhập từ lãi, nhưng đã tăng cao so với năm trước. Lợi nhuận
sau thuế năm 2006 tăng 104% so với năm 2005 và năm 2007 tăng 98% so
với năm 2006 cho thấy hoạt động kinh doanh của VPBank rất tốt, phản ánh
được hiệu quả kinh doanh cao của ngân hàng.
Bảng 2 : Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh giai đoạn 2005-2007
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Thu nhập tiền lãi, các khoản có tính chất lãi.
Chi phí tiền lãi và các khoản có tính chất lãi
432 054
(286 701)
712 450
(481 210)
1 320 540
an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ này cho thấy hoạt động
của VPBank khá ổn định, không đối mặt với nguy cơ rủi ro cao như thời kỳ
trước đây (xem bảng 3). Để đạt được tỷ lệ đó, trong những năm qua, VPBank
đã phải nỗ lực hết sức trong hoạt động kinh doanh để vừa phục vụ được nhu
cầu khách hàng vừa đảm bảo đem lại doanh số cho mình và khẳng định được
uy tín của mình trong hệ thống ngân hàng.
− Khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả
kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp hay ngân hàng nào. Khả năng chi trả cho thấy
được tính thanh khoản cao, sự sẵn có về vốn, từ đó phản ánh được hiệu quả kinh
doanh của tổ chức kinh tế đó. Khả năng chi trả của VPBank giai đoạn 2003-2007:
+ Năm 2003, tỷ lệ khả năng chi trả của VPBank là 191,6%, tỷ lệ này lớn
hơn rất nhiều so với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (100%) là
91,6%.
+ Năm 2004, tỷ lệ này là 247,3%, vẫn lớn hơn quy định của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam rất nhiều. VPBank đảm bảo khả năng thanh toán của
mình, tuy nhiên tỷ lệ này đã làm giảm thu nhập từ lãi của mình.
+ Năm 2005, 2006, 2007, tỷ lệ này của VPBank vẫn lớn hơn 100%, làm
tăng khả năng cho vay ra của ngân hàng, đồng thời đảm bảo khả năng thanh
toán của VPBank. Từ các số liệu trên, có thể thấy khả năng thanh khoản của
10
Chuyên đề tốt nghiệp
VPBank rất tốt.
Bảng 4: Khả năng sinh lời của vốn huy động giai đoạn 2003-2007
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
LN sau thuế 28.347 43.256 55.583 113.42 224.682
Vốn huy động 2.219.546 3.858.967 5.608.001 9.065.194 12.508.786
LN sau thuế/vốn
huy động(%)
1,27 1,12 0,09 1,25 1,79
Thanh toán quốc tế 1,16 2,28 4,02 6,12 9,13 49,1
Tín dụng (dư nợ) 578 1.865 3.104 5.031 9.259 84
Kinh doanh ngoại tệ 6,8 8,7 11,9 9,8 12,9 31,6
Dịch vụ chi trả
kiều hối
0,75 1,20 2,98 3,48 7,12 104,6
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2003, 2004, 2005, 2006, 2007
− Các nhóm sản phẩm phong phú, đa dạng đã đem lại doanh số lớn
cho VPBank. Trong đó, doanh thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế, tín
dụng và kinh doanh ngoại tệ chiếm tỷ trọng lớn hơn cả (xem bảng 5).
Doanh thu của các sản phẩm dịch vụ này liên tục tăng qua các năm.
Năm 2007, doanh thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế tăng 49,1% so với
năm 2007. Dư nợ tín dụng đạt mức cao, 9.259 tỷ đồng, tăng 84% so với
năm 2006, kinh doanh dịch vụ đạt doanh thu hơn 12,9 tỷ đồng. Đặc biệt
dịch vụ chi trả kiều hối năm 2007 tăng 104,6% so với năm 2006.
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh của VPBank đã tăng lên qua các năm. Tuy
chưa phải thực sự tốt như các ngân hàng BIDV, ACB,…Nhưng những chỉ
tiêu trên cho thấy được sự cố gắng và những thành công của VPBank sau
chặng đường sóng gió cách đây 5 năm.
2. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank
2.1. Thành công đạt được
Trong thời gian qua, một số dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng khá cao. Số
12
Chuyên đề tốt nghiệp
thực hiện của năm sau cao hơn năm trước. Do đó, nguồn thu từ phí dịch vụ
tăng trưởng cao, đặc biệt trong dịch vụ tín dụng và thanh toán quốc tế.
VPBank đã triển khai được một số sản phẩm mới, ứng dụng được những
thành tựu công nghệ hiện đại, đặc biệt trong công nghệ T24 của Thụy Sỹ cho
phép chuyên nghiệp hoá nghiệp vụ của ngân hàng, và nhất là đi tiên phong
trong việc phát hành thẻ…Điều này đã đảm bảo khả năng cạnh tranh của ngân
Nhu cầu khách hàng ngày càng phong phú, trong khi chất lượng dịch vụ của
các ngân hàng ngày càng cao, có nhiều tính năng, tiện ích mới.
Cơ cấu sản phẩm chưa hợp lý. Dịch vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong
cơ cấu dịch vụ. Ngân hàng chưa khai thác được hết tiềm năng của các sản
phẩm, dịch vụ khác, vì thế chưa tăng được doanh thu từ những sản phẩm dịch
vụ này. Đồng thời cơ cấu khách hàng cũng không thực sự hợp lý, khách hàng
của VPBank mới chủ yếu là các doanh nghiệp cần vay vốn nhỏ lẻ. Vì thế mà
đã bỏ ngỏ bộ phận khách hàng còn lại, chưa tập trung vào khai thác nguồn lợi
từ bộ phận này.
2.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động kinh doanh của
VPBank.
Những tồn tại trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Để có thể phát triển
mạnh hơn nữa, việc xem xét những nguyên nhân chủ yếu có ý nghĩa rất quan
trọng. Việc tiếp cận các nguyên nhân ấy theo nhóm nguyên nhân khách quan
và nguyên nhân chủ quan.
2.3.1. Nguyên nhân khách quan:
−Do cơ chế luật pháp chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, chưa tạo ra cơ chế
hoạt động cho các ngân hàng nói chung và VPBank nói riêng. Hiện nay,
Quốc hội vẫn chưa xây dựng và ban hành Luật cạnh tranh trong lĩnh vực
ngân hàng. Vì thế, khi có những tranh chấp xảy ra thì các bên cũng như trọng
tài, tòa án đều lúng túng trong việc xét xử.
+Thị trường tài chính và tiền tệ chưa phát triển đồng bộ. Thị trường này
14
Chuyên đề tốt nghiệp
có sự cách biệt lớn về trình độ phát triển giữa các nước phát triển và các nước
đang phát triển. Trên Việt Nam, thị trường này cũng chưa có sự đồng bộ giữa
miền Bắc - Trung - Nam. Điều này làm cho các ngân hàng nói chung và
VPBank nói riêng đều gặp khó khăn và hạn chế khi quyết định mức lãi suất
cạnh tranh, chính sách giá cả cạnh tranh cho các loại sản phẩm. Ngay trên
chính những thị trường này cũng chứa đựng những rủi ro rất lớn về tỷ giá hối
động tại 1 số chi nhánh không đem lại kết quả kinh doanh tốt.
−Công nghệ của VPBank được quan tâm chú trọng, tuy nhiên so với các
ngân hàng trong hệ thống ngân hàng nội địa và quốc tế, công nghệ này chỉ ở
mức khiêm tốn Do việc ứng dụng công nghệ thông tin cho việc phát triển
dịch vụ ngân hàng còn hạn chế, nhất là những công nghệ mới, khả năng thích
ứng chưa thật nhanh nhạy, vì thế chưa khai thác được tối ưu những tiện ích
mà nó mang lại.
−Trình độ, năng lực của các cán bộ và nhân viên chưa thực sự đồng đều.
−Mạng lưới hoạt động của VPBank bố trí chưa thực sự phù hợp. Mạng
lưới của VPBank trải khắp, nhưng phân bố thì có nơi quá tập trung, trong khi
có những nơi quá phân tán. Chính vì thế, chưa khai thác được tối đa tiềm
năng của các địa điểm.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK
I. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật cơ bản ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng của VPBank
1. Vốn:
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập năm 1993 là 20 tỷ VNĐ đến năm
1997 chỉ đạt 174,9 tỷ VNĐ tăng gần 8 lần so với năm 1993. Đây là giai đoạn
VPBank bộc lộ những sai phạm trong hoạt động quản lý và điều hành của
mình. Trong giai đoạn từ năm 1997-2002 VPBank lại rơi vào tình trạng trì trệ,
lâm vào khủng hoảng, tính đến năm 2003 vốn điều lệ chỉ đạt 184,5 tỷ VNĐ
( thực chất vốn điều lệ của VPBank ở mức âm trong năm này). Sau đó, do sự
phát triển của nền kinh tế thì trường, VPBank đã có những biện pháp chấn
chỉnh, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ. Theo thời gian VPBank
đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng 8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt
500 tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank sẽ nhận được chấp thuận của NHNN cho
phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng
Trên Đại học 2 0.3 3 0.5 15 1.9 17 1.3 24 1.2
Đại học 380 73 450 74.4 602 77 1036 78.2 1754 90.9
Dưới đại học 138 27 152 25.1 165 21.1 272 20.5 151 7.8
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2003,2004, 2005, 2006, 2007
Đội ngũ nhân sự của VPBank không ngừng được tăng lên về số lượng
mà còn cả chất lượng (xem bảng 6). Số lượng nhân viên có trình độ đại học
và trên đại học liên tục tăng qua các năm. Vì thế, chất lượng của đội ngũ nhân
sự của ngân hàng ngày càng nâng cao. Số lượng nhân viên nữ luôn cao hơn
nam, điều này xuất phát từ tính chất của công việc ngân hàng, cần sự chính
xác, tỷ mỉ và cẩn thận, đặc biệt là bộ phận kế toán và thanh toán quốc tế. Tuy
nhiên, điều này cũng làm hạn chế hoạt động của ngân hàng, đặc biệt trong
lĩnh vực tín dụng, lĩnh vực đòi hỏi sự nhanh nhạy, sự năng động cao.
3. Thị trường:
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục tiêu của VPBank là trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ
hàng đầu Việt nam. Vì vậy thị trường mà VPBank hướng tới là các Doanh
nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân có thu nhập cao và trung bình trong xã hội.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH,
Công ty Cổ phần, Hợp tác xã, Liên minh hợp tác xã, Doanh nghiệp Nhà nước,
hoặc hộ kinh doanh cá thể có số vốn nhỏ hơn 10 tỷ đồng và số lao động
thường xuyên dưới 300 người.
Tại Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) chiếm khoảng 96%
tổng số doanh nghiệp, đóng góp 26% tổng sản phẩm xã hội (GDP), 31% giá
trị tổng sản lượng công nghiệp, 78% mức bán lẻ, 64% tổng lượng vận chuyển
hàng hoá, tạo ra 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn và 25-26% lực
lượng lao động cả nước. Đóng góp vào ngân sách Nhà nước thông qua nộp
thuế là 6,4% tổng ngân sách hàng năm.
Sự phát triển của các DNVVN đã góp phần hết sức tích cực vào sự tăng
trưởng và phát triển chung của nền kinh tế. Do quy mô nhỏ bé nên các
chính của Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao dịch Đông Ba
(trực thuộc Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao dịch
Tràng An (trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), Phòng giao dịch Tân Bình (trực
thuộc Chi Nhánh Sài Gòn), Phòng Giao dịch Khánh Hội (trực thuộc Chi nhánh
Hồ Chí Minh), phòng giao dịch Cẩm Phả (trực thuộc CN Quảng Ninh), phòng
giao dịch Phạm văn Đồng (trực thuộc CN Thăng long), phòng giao dịch Hưng
Lợi (trực thuộc CN Cần Thơ). Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới giao dịch trên
đây, trong năm 2006, VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó là
Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản; Công ty Chứng Khoán.
Đến tháng 8 năm 2006, Hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểm giao
dịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 21 Chi nhánh và 16 phòng giao dịch tại
các Tỉnh, Thành phố lớn của đất nước là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc;
Bắc Giang và 2 Công ty trực thuộc. Năm 2006, VPBank đã mở thêm các Chi
nhánh mới tại Vinh (Nghệ An); Thanh Hóa, Nam Định, Nha Trang, Bình
Dương; Đồng Nai, Kiên Giang và các phòng giao dịch, nâng tổng số điểm
giao dịch trên toàn Hệ thống của VPBank lên 55 chi nhánh và phòng giao
dịch. VPBank ngày càng phát triển, mở rộng qui mô để phục vụ tốt nhu cầu
khách hàng năm 2007 toàn hệ thống VPBank đã có tổng số 100 điểm giao
dịch, tính đến thời điểm hết Quí I/ 2008 toàn hệ thống có 122 điểm giao dịch.
Hầu hết ở các chi nhánh, phòng giao dịch của VPBank đều được trang bị
các máy tính đầy đủ, nối mạng Internet phục vụ cho công việc của cán bộ
nhân viên. Các trang thiết bị được đảm bảo đầy đủ, đảm bảo được nhu cầu
thiết yếu của đội ngũ nhân viên trong quá trình làm việc. VPBank đã tận dụng
internet để giới thiệu, quảng bá về mình, đồng thời tạo cơ hội tiếp cận cho
khách hàng thông qua trang web của mình.
Năm 2006, VPBank đã ký chính thức Hợp đồng mua phần mềm Hệ
thống Ngân hàng lõi T24 (Core Banking –T24) của Temenos (Thụy Sỹ).
rủi ro tín dụng.
Trước đây, VPBank có 3 cấp cho vay là: Hội sở chính, chi nhánh cấp I
và chi nhánh cấp II. Tuy nhiên kể từ ngày 04/01/2005, chi nhánh cấp I Hà nội
ra đời trên cơ sở tách ra từ bộ phận trực tiếp kinh doanh của Hội sở, do đó Hội
sở chính không còn chức năng cho vay nữa mà tập trung hoạt động tín dụng
về các chi nhánh. Dựa trên mô hình của chi nhánh Hà Nội, có thể khái quát cơ
cấu tổ chức hoạt động tín dụng của VPBank như sau:
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Mô hình : Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng của VPBank
Nguồn báo cáo thường niên VPBank năm 2007
- Hội đồng tín dụng : Là cơ quan xét duyệt và quyết định cao nhất về
các vấn đề cho vay, bảo lãnh và mở L/C trong và ngoài nước , gia hạn, miễn
giảm lãi…trong toàn hệ thống VPBank. VPBank hiện nay có hai hội đồng tín
dụng đặt tại Hội sở chính Hà nội và Thành phố HCM.
- Ban tín dụng: Mỗi chi nhánh cấp I đều có một Ban tín dụng có thẩm
quyền xét duyệt và quyết định về các vấn đề cho vay, bảo lãnh, mở L/C trong
và ngoài nước, gia hạn, miễn giảm lãi…do cán bộ tín dụng trong chi nhánh và
các chi nhánh cấp 2 trực thuộc đệ trình với hạn mức tối đa được quy định bởi
Hội đồng tín dụng, cụ thể:
+ Ban tín dụng chi nhánh Hà nội và TP HCM xét duyệt các khoản cho
vay tối đa đến 2 tỷ đồng.
23
HỘI ĐỒNG
TÍN DỤNG
BAN TÍN
DỤNG
PHÒNG THU HỒI NỢ
PHÒNG PHỤC VỤ KHÁCH
1.2 Tình hình quản trị rủi ro tín dụng:
- Quy trình nghiệp vụ tín dụng
Ngày 13/05/2002, Hội đồng quản trị Ngân hàng VPBank ban hành
quyết định số 427/QĐ-HĐQT về Quy trình nghiệp vụ tín dụng bao gồm 8
bước như sau:
24
Chuyên đề tốt nghiệp
SƠ ĐỒ : QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
Nguồn: Các văn bản tín dụng của VPBank
25
Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ
- Nhân viên A/O DN tiếp thị, giới thiệu sản phẩm.
- Khách hàng đến ngân hàng xin vay vốn.
Tiếp nhận hồ sơ vay
- Nhân viên A/O DN làm việc với khách hàng, hướng
dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng.
- Nhân viên A/O DN chuyển hồ sơ tài sản bảo đảm
sang phòng Thẩm định tài sản đảm bảo và xem xét
báo cáo tài chính
4.Tập hợp hồ sơ trình ban TD/ Hội đồng TD
Nhân viên A/O DN tập hợp hồ sơ do khách hàng
cung cấp và tờ trình của các bộ phận lập để trình
Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng quyết định.
5. Hoàn thiện hồ sơ tín dụng
- Phòng thẩm định TSBĐ lập hợp đồng bảo đảm
tiền vay và làm thủ tục công chứng, nhận bàn giao
tài sản(nếu có).
- Nhân viên A/O DN nhập kho hồ sơ TSBĐ, sau đó
lập và trình hồ sơ tín dụng để ban TGĐ hoặc GĐ
chi nhánh ký duyệt.