Luận văn thạc sĩ kinh tế Phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI VĂN HƢỜNG

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI VĂN HƢỜNG

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Thanh Sơn


đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên
cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp học viên lớp cao học Kinh tế
nông nghiệp khóa 10, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho
tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho
công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày

tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Văn Hƣờng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 3

NINH GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 - 2013 ................................. 36
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh Quảng Ninh ............. 36
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ......................................................... 36
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội .............................................................. 37
3.1.3. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn của tỉnh Quảng
Ninh trong phát triển kinh tế - xã hội và kinh tế trang trại ..................... 43
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh từ năm
2010 - 2013 ................................................................................................... 46
3.2.1. Khái quát về trang trại và kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh ...... 46
3.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 48
3.3. Đánh giá tác động của các nhân tố tới kinh tế trang trại tại Quảng Ninh ...61
3.3.1. Yếu tố thuộc về cơ chế chính sách ................................................ 61
3.3.2. Ảnh hưởng của nhân tố khoa học - công nghệ tới sự phát triển của
kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh .......................................................... 64
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa - đô thị hóa tới
phát triển kinh tế trang trại tại tỉnh Quảng Ninh ..................................... 66
3.3.4. Ảnh hưởng của nguồn nhân lực tới sự phát triển của kinh tế trang trại.69
3.3.5. Ảnh hưởng của nhân tố hội nhập kinh tế tới sự phát triển kinh tế
trang trại .................................................................................................. 71


v
3.4. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013...................................................... 73
3.4.1. Những mặt đạt được ...................................................................... 73
3.3.2. Những tồn tại................................................................................. 74
3.3.3. Nguyên nhân của tồn tại ............................................................... 76
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG
TRẠI TỈNH QUẢNG NINH ........................................................................ 78
4.1. Quan điểm, định hướng phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh 78


: Công nghiệp hóa

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

DNTN

: Doanh nghiệp tư nhân

HĐH

: Hiện đại hóa

HTX

: Hợp tác xã

KTTT

: Kinh tế trang trại

NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

PTNT

: Phát triển nông thôn

1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một trong ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền sản
xuất hàng hóa. Trong gần hai thế kỷ qua nền nông nghiệp thế giới đã có nhiều
hình thức tổ chức khác nhau. Cho đến nay qua thử thách của thực tiễn, ở một số
nơi các hình thức sản xuất theo mô hình tập thể, và quốc doanh, cũng như xí
nghiệp tư bản nông nghiệp tập trung quy mô lớn, không tỏ ra hiệu quả. Trong
khi đó, hình thức tổ chức sản xuất theo mô hình kinh tế trang trại phù hợp với
đặc thù của nông nghiệp nên đạt hiệu quả cao, ngày càng phát triển ở hầu hết
các nước trên thế giới. So với nền kinh tế tiểu nông thì kinh tế trang trại là một
bước phát triển của kinh tế hàng hoá. Việc hình thành và phát triển kinh tế trang
trại là một quá trình chuyển đổi từ kinh tế hộ nông dân chủ yếu, mang tính sản
xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa có quy mô từ nhỏ tới lớn.
Trong tiến trình phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện nay ở nước ta, sản
xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, với quy mô ngày càng lớn
và mang tính thâm canh, chuyên canh, phân vùng đang là một yêu cầu tất
yếu khách quan. Sự phát triển kinh tế trang trại đã, đang đóng góp to lớn
khối lượng nông sản được sản xuất, đáp ứng nhu cầu sử dụng nông sản trong
nước. Mặt khác nó còn đóng vai trò cơ bản trong tiến trình hội nhập với kinh
tế quốc tế, với sản lượng và kim ngạch xuất khẩu hàng năm đều tăng trưởng
tích cực và ổn định, thì sự đóng góp của các trang trại là rất lớn, không
những đem lại lợi nhuận cho trang trại, mà còn cải thiện đáng kể thu nhập
của những người lao động trong các trang trại. Việt Nam tham gia tổ ch ức
thương mại lớn nhất hành tinh, đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho nền
kinh tế nước ta nói chung, ngành nông nghiệp nói riêng. Thách thức lớn nhất
mà nông nghiệp của Việt Nam sẽ phải đối mặt, đó là mở cửa để cho hàng
hoá nông sản của các nước, trong tổ chức WTO được lưu thông mà chúng ta


2
không thể áp đặt mãi thuế nhập khẩu với thuế suất cao để bảo hộ hàng trong

2. Mục tiêu nghiên cứu
*Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20102013, từ đó làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế trang trại
tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về trang trại và kinh tế
trang trại.
- Đánh giá thực trạng kinh tế trang trại tỉnh Quảng Ninh năm 2010-2013.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế trang trại tỉnh Quảng
Ninh trong những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các
trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, đồng thời sẽ đi sâu đánh giá thực trạng
hoạt động sản xuất của các hộ nông dân để từ đó rút ra những thuận lợi, khó
khăn của phát triển kinh tế trang trại.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Kinh tế của trang trại tỉnh Quảng Ninh
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian: Các trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3.2.1. Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2010 - 2013.
3.2.1. Về nội dung: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại tại tỉnh Quảng Ninh.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Đề tài nghiên cứu về kinh tế trang trại không phải là đề tài mới song
việc nghiên cứu đề tài vẫn có tác dụng trong thực tiễn bởi mô hình kinh tế
trang trại hiện nay đang được coi là một trong những hướng ưu tiên hàng
đầu để phát triển nông nghiệp nông thôn. Không chỉ một vài địa phương


4
thực hiện mô hình này mà nó được áp dụng rộng rãi ở các khu vực nông

Theo quan điểm của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc
(FAO) và Ngân hàng thế giới (WB), nông trại (farm) của các nước châu Á gió
mùa dùng để chỉ một khu đất canh tác nông nghiệp.
Theo PGS -TS Lê Trọng, trang trại là cơ sở, là doanh nghiệp kinh doanh
nông nghiệp của một hoặc một số nhóm nhà kinh doanh.
Một số tác giả khi nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển kinh tế
trang trại trên thế giới đã cho rằng các trang trại được hình thành từ các cơ sở
của các hộ tiểu nông sau khi từ bỏ sản xuất tự cung tự cấp, vươn lên sản xuất
hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường trong điều kiện cạnh tranh.
Qua đó “Trang trại” là thuật ngữ dùng để mô tả, chỉ và gắn liền với hình
thức sản xuất nông nghiệp tập trung trên một diện tích đủ lớn, với quy mô hộ gia
đình là chủ yếu, trong điều kiện sản xuất hàng hoá của nền kinh tế thị trường.
1.1.1.2. Phân loại trang trại
Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, loại hình trang trại đã và đang
phát triển mạnh mẽ trên thế giới, việc phân loại trang trại là rất cần thiết để trên
cơ sở đó có một quy hoạch phát triển kinh tế trang trại, từ đó có giải pháp, có
những cơ chế chính sách nhằm hỗ trợ cho từng loại hình trang trại phát triển phù


6
hợp với đặc trưng của từng vùng, miền và phù hợp với xu thế hội nhập chung
của thế giới.
Hiện nay có rất nhiều hình thức phân loại khác nhau, chủ yếu là những
hình thức dưới đây:
a. Phân loại theo cơ cấu thu nhập
Đây là hình thức phổ biến nhất. Ở những nước có nền nông nghiệp kém
phát triển, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp thì thu nhập từ nông nghiệp
phải dựa vào kinh tế trang trại (KTTT) là chính, các trang trại này là những
"trang trại thuần nông". Tuy nhiên trong quá trình phát triển thì số trang trai này
ngày một giảm đi để thay thế cho các ngành công nghiệp, công nghiệp chế biến,

chủ yếu.
d. Phân loại theo hình thức sở hữu TLSX (tư liệu sản xuất) được phân chủ
yếu ở 3 nhóm chính sau đây
Nhóm 1: Chủ trang trại có sở hữu toàn bộ TLSX từ đất đai (có những
nước sở hữu ruộng đất chiếm 70-80% số chủ trang trại có nhiều đất riêng), công
cụ máy móc cho đến chuồng trại, kho bãi.
Nhóm 2: Chủ trang trại chỉ sở hữu một phần TLSX, còn một phần phải đi
thuê của người khác.
Nhóm 3: Chủ trang trại hoàn toàn không có TLSX mà đi thuê toàn bộ các
cơ sở của một trang trại của nhà nước để sản xuất.
e. Phân loại theo phương thức điều hành sản xuất
Chủ trang trại và gia đình ở ngay trong trang trại và trực tiếp điều hành
cũng như trực tiếp lao động sản xuất. Đây là loại hình trang trại phổ biến nhất ở
các nước Châu Á và phần lớn chủ trang trại đều là nông dân.
Chủ trang trại và gia đình không ở trong trang trại mà ở trong một địa
điểm khác (thành phố, thị trấn, khu đô thị...) nhưng vẫn trực tiếp quản lý, điều
hành trang trại. Loại hình trang trại này có chiều hướng phát triển ở một số nước
có nền công nghiệp phát triển.


8
Chủ trang trại sống ở thành phố, thị trấn, khu đô thị... thuê người khác
trực tiếp quản lý điều hành trang trại ở nông thôn.
Chủ trang trại ủy thác cho người nông dân hoặc bạn bè quản lý điều hành
sản xuất từng công việc hay toàn bộ công việc trong từng vụ hay nhiều năm liên
tục (Trần Đức,1995).
1.1.2. Kinh tế trang trại
1.1.2.1. Khái niệm kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông
nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và

phát triển kinh tế, là một tất yếu khách quan của nền kinh tế nông nghiệp trong
quá trình chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc lên sản xuất hàng hoá.
1.1.2.2. Tiêu chí nhận diện trang trại, kinh tế trang trại
Để xác định một đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông nghiệp có
phải là trang trại hay không, phải có tiêu chí để nhận dạng trang trại có căn cứ
khoa học. Tiêu chí nhận dạng trang trại phải hàm chứa được đặc trưng cơ bản
của trang trại, nhằm đảm bảo tính chính xác của việc nhận dạng trang trại, nó
gồm 2 mặt định tính và định lượng..
Về mặt định tính, hàm chứa đối tượng để xác định là kinh tế trang trại
và đặc trưng của kinh tế trang trại.
Về mặt định lượng, bao gồm những chỉ tiêu về lượng của các đặc trưng
đó. Để thống nhất tiêu chí nhận biết trang trại, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng
cục Thống kê đã ra Thông tư liên tịch Số: 69/2000/TTLT-BNN-TCTK ngày
23/6/2000 hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại. Năm 2003, Bộ nông
nghiệp và PTNT ban hành Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 4/7/2003 bổ
sung mục III của Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT-BNN-TCTK và văn bản
hướng dẫn số 261/VC-HTX ngày 27/6/2004 của Cục Hợp tác xã và PTNT.
Vì tình hình kinh tế xã hội phát triển, đến nay những tiêu chí trên
không còn phù hợp với thực tiễn nữa cho nên việc quy định tiêu chí mới đã
được sửa đổi tại Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT Quy định về tiêu chí


10
và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại để phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại p hải
thỏa mãn điều kiện sau:
1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
- 3.1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long;

phát triển nông nghiệp nông thôn, kinh tế trang trại là hình thức kinh tế quan
trọng thực hiện sự phân công lao động xã hội trong điều kiện nước ta chuyển từ
sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá. Sự hình thành và phát triển kinh
tế trang trại có vai trò cực kỳ to lớn được biểu hiện:
- Về kinh tế:
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lấy việc khai thác tiềm năng
và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phương thức sản xuất chủ yếu. Vì
vậy, nó cho phép huy động khai thác, đất đai sức lao động và nguồn lực khác một
cách đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả. Nhờ vậy, nó góp phần thúc đẩy tăng trưởng
và phát triển kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn nói riêng và phát triển kinh tế
xã hội nói chung.
Kinh tế trang trại với kết quả và hiệu quả sản xuất cao, góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hoá cao,
khắc phục dần tình trạng manh mún tạo vùng chuyên môn hoá cao, đẩy nhanh
nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá. Qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trang trại tạo ra nhiều nông sản, nhất là các nông sản làm nguyên liệu cho công
nghiệp vì vậy trang trại góp phần thúc đẩy công nghiệp nhất là công nghiệp chế
biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát triển.
- Về mặt xã hội: Phát triển kinh tế trang trại góp phần tạo thêm việc làm,
tăng thu nhập cho lao động nông thôn, làm tăng hộ giàu và giảm số hộ nghèo đói
ở nông thôn. Mặt khác, phát triển kinh tế trang trại còn góp phần thúc đẩy kết


12
cấu hạ tầng nông thôn, tạo tấm gương cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức
sản xuất kinh doanh tiên tiến và có hiệu quả.
- Về mặt môi trường: Phát triển kinh tế trang trại nhìn chung có tác
động tích cực đến bảo vệ môi trường sinh thái. Do sản xuất kinh doanh tự
chủ và vì mục đích thiết thực lâu dài, các chủ trang trại luôn có ý thức khai
thác hợp lý và quan tâm bảo vệ môi trường. Thực hiện phát triển kinh tế

* Nâng cao trình độ kỹ thuật, thâm canh hoá sản xuất
Việc đẩy mạnh quá trình tích tụ, tập trung và mở rộng quy mô sản xuất
đòi hỏi các trang trại phải nâng cao trình độ kỹ thuật theo hướng công nghiệp
hoá và thâm canh hoá để tăng năng suất lao động và tăng năng suất cây trồng vật
nuôi. Trang trại không thể mở rộng quy mô diện tích tới hàng chục ha hoặc lớn
hơn, hay phát triển đàn lợn, đàn trâu bò lên hàng trăm, hàng ngàn con bằng lao
động thủ công, cơ sở vật chất kỹ thuật thấp kém.
Muốn thực hiện công nghiệp hoá, thâm canh hoá, các trang trại phải tiến
hành đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất, tăng
cường áp dụng khoa học và công nghệ sinh học. Khi thực hiện những nội dung
trên các trang trại phải dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mình lựa
chọn quy mô, hình thức trình độ và bước đi thích hợp mới có hiệu quả cao,
không thể khép kín trong trang trại mà phải gắn với cả vùng theo quy hoạch
thống nhất.
* Hợp tác và cạnh tranh.
Các trang trại trong sản xuất hàng hoá phải hợp tác và liên kết với với nhau
và với nhiều đơn vị, tổ chức kinh tế khác. Trước tiên là trong nội bộ trang trại có sự
hợp tác và phân công lao động để thực hiện các quá trình sản xuất dưới sự điều
hành của chủ trang trại. Ngoài phạm vi trang trại, chủ trang trại phải hợp tác với
các tổ chức cung ứng vật tư, với các tổ chức tín dụng ngân hàng, với các tổ chức


14
thuỷ nông, với các tổ chức bảo vệ thực vật, với các tổ chức tiêu thụ nông sản phẩm.
Mặt khác, có những trường hợp bản thân từng trang trại không thể tự làm được, do
thiếu vốn, thiếu máy móc thiết bị, thiếu trình độ mà phải liên kết với các tổ chức
khác như làm cho hệ thống kênh mương, đường xã giao thông, chế biến nông sản.
Các trang trại có thể hợp tác với các hợp tác xã (HTX), nông lâm trường, các cơ sở
công nghiệp, thương mại, dịch vụ ngân hàng, tín dụng, vật tư, thậm chí với nước
ngoài thông qua xuất nhập khẩu trực tiếp.

liên quan do nhà nước ban hành. Các luật, chính sách có thể khuyến khích một
số lĩnh vực, nhưng lại hạn chế, thậm chí cấm không cho phát triển một số ngành
nghề khác nhằm đạt những mục tiêu phát triển chung của nền kinh tế. Trên thực
tế, trang trại ở nước ta đều được hình thành từ những văn bản chính sách và chịu
sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật, trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý
kinh tế các trang trại được hình thành bởi hệ thống chính sách trong đó chính
sách giao đất giao rừng được coi là chính sách mở đầu và Nghị quyết 03/2000
CP được coi là chính sách khuyến khích kinh tế trang trại phát triển.
Không chỉ có vai trò tạo những điều kiện cho sự ra đời của trang trại, Nhà
nước thông qua việc xây dựng và ban hành khung pháp lý để, một mặt tạo lập
môi trường kinh doanh thuận lợi cho kinh tế trang trại; mặt khác giúp đỡ, hỗ trợ
về vật chất để tăng cường năng lực của các trang trại. Bằng cách đó, hệ thống cơ
chế chính sách được hình thành bởi các yếu tố cấu thành như hệ thống luật, các
chính sách, bộ máy tổ chức quản lý và cơ chế vận hành.
b. Nhân tố khoa học - công nghệ
Khoa học và công nghệ tác động tổng hợp đến tất cả các ngành, các lĩnh
vực, tạo ra sự chuyển biến về chất trong hoạt động của các ngành và lĩnh vực,
trong đó có trang trại.
Đối với trang trại, khoa học và công nghệ tạo các điều kiện để các hộ
nông dân sản nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, phá vỡ tính khép kín của
việc sản xuất tự cấp tự túc chuyển sang sản xuất hàng hoá. Không chỉ dừng tại


16
đó trong quá trình phát triển nông nghiệp, khi điều kiện đất đai để phát triển
kinh tế trang trại đã đến giới hạn, khoa học và công nghệ sẽ giúp cho các trang
trại đi vào phát triển theo chiều sâu. Nhờ đó, các trang trại trong điều kiện mới
tiếp tục được hình thành từ việc chia các trang trại quy mô đất đai lớn để đi vào
khai thác theo chiều sâu. Khoa học và công nghệ tiếp tục tác động đến quá trình
hoạt động kinh doanh của trang trại giúp cho trang trại khai thác tiềm năng, lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status