(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN HỒNG TUẤN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN HỒNG TUẤN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương

Thái Nguyên - 2018


i

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ
của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.

Bắc Ninh, ngày tháng năm 2017
TÁC GIẢ

Phan Hồng Tuấn


iii

DANH MỤC VIẾT TẮT
BQ
CC
CNH - HĐH

Bình quân
Cơ cấu
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CP
CSSKSS
ĐTXD
GDP
GTNT

Kế hoạch hóa gia đình
Kinh tế xã hội
Lao động
Lao động nông nghiệp
Nghiên cứu khoa học
Nghị định
Nhân khẩu nông nghiệp
Nông lâm nghiệp – Thủy sản
Nông nghiệp
Số lượng
Sản xuất kinh doanh
Sản xuất kinh doanh giỏi
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thương mại – Dịch vụ
Ủy ban nhân dân
Văn hóa thông tin
World Trade Organization - Tổ chức thương mại
Thế giới


iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 2.1: Phân loại hộ điều tra .................................................................................26
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của huyện Lương Tài năm 2016 ..........................32
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Lương Tài theo giá cố định .....................34
Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động huyện Lương Tài giai đoạn 2014 - 2016 ..35

3.2. Đóng góp của luận văn .........................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ NÔNG HỘ.........................................................4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm về hộ nông dân, kinh tế hộ nông dân...............................................4
1.1.2. Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân ....................................................................5
1.1.3. Vai trò của phát triển kinh tế hộ nông dân ........................................................5
1.1.4. Nội dung phát triển kinh tế hộ nông dân ...........................................................6
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân ..............................7
1.1.6. Quan điểm về phát triển kinh tế hộ nông dân .................................................11
1.2. Cơ sở thực tiễn của kinh tế hộ nông dân ............................................................13
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong phát triển kinh tế hộ
nông dân ...........................................................................................................13
1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam ....................................15
1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương ......................18
1.2.4. Một số bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện
Lương Tài .........................................................................................................20
1.3. Tổng quan công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế hộ nông dân ................21
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................24


vi

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................24
2.2. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................24
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................24
2.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu .........................................................................24

2. Kiến nghị ...............................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................85
PHỤ LỤC .................................................................................................................87


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ðất nước ta đang từng bước hội nhập nền kinh tế thế giới, đạt nhiều thành
tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội. Chất lượng cuộc
sống mọi mặt của người dân nói chung, nông dân nói riêng không ngừng được cải
thiện. Ðó là kết quả đánh dấu cho những bước đi năng động, khẳng định những
quyết sách đúng đắn, sáng tạo mang tầm chiến lược của Ðảng và Nhà nước ta khi
nước ta chính thức trở thành thành viên của WTO.
Hộ nông dân (nông hộ) là đơn vị kinh tế cơ bản ở nông thôn. Ở Việt Nam,
dân số chiếm gần 70% tổng số dân sống ở nông thôn nhưng mức đóng góp của dân
cư nông thôn thấp hơn so với mức đóng góp của dân cư thành thị trong tổng mức
thu nhập quốc dân, tỷ lệ nghèo đói trong nông thôn chiếm 90% tổng số người nghèo
đói của cả nước. Do đó, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân là vấn đề quan trọng
trong mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Cơ cấu hộ nông dân theo ngành nghề đang chuyển dịch theo hướng tăng dần
số lượng và tỷ trọng nhóm các hộ tham gia sản xuất phi nông nghiệp, như công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; số hộ làm nông, lâm nghiệp và thủy sản
giảm từ 80,9% năm 2013 xuống còn 70,9% năm 2015. Các nghiên cứu đều cho thấy
tốc độ chuyển dịch ấy đã diễn ra nhanh hơn trước. Nếu thời gian này GDP nông
nghiệp đóng góp 20,23% vào cơ cấu kinh tế, nhưng là nền tảng của sự ổn định
chính trị - xã hội vì chúng ta có tới trên 70% dân số sống tại nông thôn, thì trong số
đó, đã có tới 40% dân số nông thôn có nguồn thu từ công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ.

- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện
Lương Tài trong thời gian tới.
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
- Về mặt lý luận
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở
thế giới và Việt Nam, từ đó rút ra những kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân
cho huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
- Về mặt thực tiễn
Phân tích thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân, tổng kết và rút ra bài học


3

kinh nghiệm cho việc phát triển, qua đó đề ra một số giải pháp phù hợp nhằm phát
triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Lương Tài, Bắc Ninh trong thời gian tới.
3.2. Đóng góp của luận văn
Một là, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế hộ nông dân hiện
nay, khảo cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và của một số địa phương
về thu nhập và nâng cao thu nhập của người nông dân.
Hai là, làm rõ thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện
Lương Tài giai đoạn 2014 - 2016, đi sâu phân tích những mặt còn hạn chế làm ảnh
hưởng đến việc phát triển kinh tế hộ nông dân mới trên địa bàn.
Cuối cùng, đưa ra một số giải pháp trực tiếp cũng như gián tiếp, tác động
trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa
bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Các giải pháp này đều là những giải pháp
thiết thực, tập trung giải quyết vấn đề còn hạn chế nhằm phát triển kinh tế hộ nông
dân trên địa bàn huyện Lương Tài , tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.


hiểu rằng phát triển kinh tế hộ nông dân chính là quá trình tăng trưởng về sản xuất,
gia tăng về thu nhập, tích lũy của kinh tế hộ nông dân, làm cho kinh tế nông nghiệp
nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung phát triển [15].
a. Phát triển qui mô các yếu tố sản xuất của kinh tế hộ nông dân
Các yếu tố sản xuất chủ yếu của kinh tế hộ nông dân bao gồm: đất đai, vốn,
lao động. Phát triển các yếu sản xuất là nhằm gia tăng qui mô đất đai tính trên hộ
nông dân (hoặc tính trên 1 lao động); gia tăng vốn đầu tư cho sản xuất của hộ, gia
tăng số lượng lao động.
b. Nâng cao trình độ sản xuất của chủ hộ
Trình độ của chủ hộ bao gồm trình độ học vấn và kỹ năng lao động. Người


7

lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến hộ
khoa học kỳ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất, phải giỏi
chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học
kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao. Điều này là rất quan trọng, ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có
những tố chất của một người dám làm kinh doanh.
c. Gia tăng kết quả sản xuất của kinh tế hộ
Kết quả sản xuất của kinh tế hộ biểu hiện ở đầu ra của kinh tế hộ như: Sản
lượng hàng hóa nông sản, giá trị tổng sản lượng, giá trị sản lượng hàng hóa, doanh
thu...
Kết quả này có được nhờ sự kết hợp các yếu tố nguồn lực lao động, vốn, đất
đai, trình độ sản xuất của chủ hộ và sự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh như
chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản cho
hộ nông dân...
d. Nâng cao thu nhập, đời sống và tích lũy của kinh tế hộ
Phát triển kinh tế hộ cuối cùng phải có tác động tích cực đến thu nhập các hộ

chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất. Những nơi có điều kiện thời tiết, khí
hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế được những bất lợi, những rủi ro
do thiên nhiên gây ra và có cơ hội để phát triển nông nghiệp, tăng cường nông sản
hàng hoá của các hộ nông dân.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân,
nhất là nguồn nước, không khí. Bởi vì, cây trồng và gia súc tồn tại phát triển theo
quy luật sinh học. Nếu môi trường sinh thái thuận lợi thì cây trồng, con gia súc phát
triển tốt, cho năng suất sản phẩm cao. Nếu môi trường sinh thái không phù hợp dẫn
đến cây trồng, con gia súc phát triển, năng suất, chất lượng sản phẩm giảm, từ đó
sản xuất hiệu quả của hộ nông dân thấp [9].
1.1.5.2. Các nhân tố về điều kiện kinh tế và tổ chức quản lý
Đây là nhóm yếu tố kinh tế và tổ chức liên quan đến thị trường và các nguồn
lực chủ yếu, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và
phát triển kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá nói riêng. Cũng giống như mọi
ngành sản xuất của xã hội, sản xuất hàng hoá của hộ nông dân bị chi phối bởi quan
hệ cung cấp và chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố.
- Yếu tố về lao động, vốn sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu tiến


9

bộ khoa học kỹ thuật về kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Trong sản xuất phải giỏi
chuyên môn, kỹ thuật mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất nhằm
đem lại lợi nhuận cao. Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, cũng như kinh
nghiệm sản xuất của người chủ hộ có vị trí quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự
thành công và thất bại trong sản xuất hàng hoá của hộ nông dân.
Vốn là điều kiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là
một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá. Vốn là một trong
những yếu tố quyết định sự hình thành hộ sản xuất hàng hoá. Khi có quy mô vốn đủ

mà thị trường cần và họ có khả năng sản xuất. Từ đó kinh tế hộ có điều kiện phát
triển sản xuất hàng hoá.
- Yếu tố về hợp tác trong sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, để cạnh tranh có hiệu quả các
hộ nông dân càng cần có sự hợp tác để có thêm vốn, thêm nhân lực, thêm kinh
nghiệm sản xuất và tiến hành sản xuất hàng hoá có hiệu quả cao hơn, tự vệ chống
lại sự chèn ép (ép cấp, ép giá) của tư thương. Thực tế trong thời gian qua cho thấy,
để đáp ứng yêu cầu của thị trường về nông sản hàng hoá, các hộ nông dân phải liên
kết, hợp tác lại với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và điều quan
trọng là giúp nhau tiêu thụ nông sản phẩm. Nhờ có các hình thức liên kết hợp tác
mà các hộ nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công
nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, năng suất gia súc và
năng suất lao động của mình[17].
1.1.5.3. Các nhân tố về khoa học kỹ thuật công nghệ
- Yếu tố kỹ thuật canh tác
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng có khác nhau, với yêu cầu
giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau. Trong nông
nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế hộ nông dân sản
xuất hàng hoá.
- Yếu tố ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, vì nó tạo ra cây trồng, vật nuô i có năng suất cao, chất lượng tốt. Thực tế cho
thấy những hộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu b
iết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất nông
nghiệp, họ giầu lên rất nhanh. Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao


11




12

- Quan điểm về phát triển: Theo quan điểm của Patchanee napracha and
Alexandra Stephens trong cuốn “Taking hold of rural life” thì “Phát triển là một
quá trình thay đổi. Nó đòi hỏi sự hoàn thiện trong các lĩnh vực mà các nhân tố này
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ” [12]. Nghĩa là nó đáp ứng nhu cầu của con
người ở mức độ cao trong mọi lĩnh vực, cả về đời sống vất chất và đời sống tinh
thần, cả phát triển kinh tế và phát triển xã hội theo hướng văn minh nhân loại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một
thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng và tiến bộ
mọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lí.
- Phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội với mức độ cao liên tục
trong thời gian dài. Sự phát triển của nó dựa trên việc sử dụng tài nguyên thiên
nhiên một cách có hiệu quả mà vẫn bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển kinh tế
nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không phương hại đến việc đáp ứng nhu cầu của
thế hệ tương lai.
Về quan điểm phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân không tách rời với
quan điểm phát triển bền vững nông thôn. Nội dung của quan điểm phát triển nông
thôn là:
+ Đảm bảo nhu cầu hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng
nhu cầu trong tương lai.
+ Phát triển kinh tế xã hội nông thôn gắn liền với giữ gìn và bảo vệ môi trường.
Quan điểm phát triển bền vững kinh tế nông thôn đứng trên quan điểm tiếp
cận hệ thống trong phát triển nông thôn. Quá trình phát triển kinh tế nông hộ có rất
nhiều nhân tố ảnh hưởng song ảnh hưởng sâu sắc có một số nhân tố sau:
 Nhân tố nội tại của nông hộ
 Nhân tố thị trường

diện tích trung bình khoảng 10ha đất canh tác, sử dụng lao động gia đình là chính.
Các nông trại được trang bị đầy đủ mọi dụng cụ, máy móc cần thiết, số nông trại
chăn nuôi chiếm 17% [18].
Ở Pháp: Đơn vị sản xuất phổ biến trong nông nghiệp là nông trại gia đình.
Năm 1956 đã có khoảng 2,5 triệu nông trại với 4 triệu lao động canh tác trên diện
tích 32 triệu ha. Quy mô canh tác bình quân của một nông trại đây là 15 đến 20ha,
nay tăng lên 20 đến 50ha. Có 70% nông trại chăn nuôi từ 20 bò sữa trở lên. Nông
trại ở Pháp chủ yếu sử dụng lao động và công cụ máy móc của gia đình [13].


14

Ở Mỹ: Hoa Kỳ là nước từ nhiều năm nay dẫn đầu thế giới về sản xuất nông
nghiệp. Năm 1987, xuất khẩu nông phẩm của Hoa Kỳ đạt 46 tỷ đôla, đó là con số
cực kỳ lớn nói lê vị trí dẫn đầu của họ. Ngoài điều kiện thiên nhiên thuận lợi, kết
quả ấy còn do yếu tố tổ chức sản xuất hợp lý mang lại. Người Mỹ thường nói "nông
trại gia đình là linh hồn, là tế bào của nền nông nghiệp Hoa Kỳ" và quả thực đúng
như vậy. Năm 1976, toàn Mỹ có 28 triệu nông trại với khoảng 4,4 triệu lao động
nhưng đến năm 1987 con số này chỉ còn 2.176 nghìn nông trại với 3,208 triệu lao
động (chưa đầy 2% dân số). Do quy mô và năng suất lao động tăng nên số nông trại
và số lao động nông nghiệp ngày càng giảm. Trong số 1.733.683 nông trại loại nhỏ
có 1.721.816 nông trại gia đình (99,3%) do kỹ thuật ngày càng hiện đại nên quy mô
trung bình của một nông trại cũng không ngừng tăng lên: 1940 là 40ha; 1950 là
80ha; 1960 là 120 ha; những năm 80 từ 150 đến 200 ha và hiện nay khoảng 217 ha.
Các nông trại gia đình sở hữu 228.576.692 ha đất canh tác, nhưng canh tác tới
362.430.000 ha. Những nông trại lớn, những tập đoàn sản xuất có trên 10 triệu lao
động chỉ có 1.797 đơn vị, sở hữu 4.527.466 ha, canh tác 5.811.539 ha. Ở Hoa Kỳ
các nông trại chủ yếu chỉ sử dụng lao động gia đình. Tuy nhiên họ được hỗ trợ bởi
một hệ thống công cụ và thiết bị vô cùng hiện đại. Hàng năm, một số nông trại bị
phá sản, có khoảng 50.000 chủ đất bị vỡ nợ [20].

1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam
Trong hơn một thập kỳ vừa qua, cùng với quá trình đổi mới và sự phát triển
vượt bậc của nền kinh tế, nông nghiệp nước ta đã có một bước tiến dài trên con
đường phát triển của mình. Đạt được những thành tựu to lớn trên tất cả các mặt.
Góp phần vào những thành tựu to lớn đó, kinh tế hộ nông dân Việt Nam đang dần
khẳng định vai trò và vị trí của mình đối với đất nước. Dưới đây tác giả đề cập đến
quá trình mà kinh tế hộ nông dân nước ta đã phải trải qua.
Hộ nông dân Việt Nam dưới chế độ phong kiến, thực dân
Theo số liệu thống kê trước cách mạng tháng tám - 1945, nông dân chiếm
97% tổng số nông hộ, nhưng chỉ có 36% diện tích ruộng đất. Khoảng 40% số hộ
nông dân có chút ít ruộng tư, còn lại 1/2 (ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ) và 2/3 số hộ (ở
Nam Kỳ) không có lấy một "mảnh đất cắm dùi". Theo số liệu tổng kết của tài liệu
"Nông nghiệp Việt Nam, qua các thời kỳ" thì số bình quân ruộng đất trên một hộ
nông dân dưới chế độ phong kíên thực dân là:
- Ở Bắc Kỳ số hộ có dưới 0,36 ha chiếm 61,5% người có ruộng, số có từ 0,36
đến 1,8h chiếm 28,8%.
- Ở Trung Kỳ số hộ có dưới 0,5ha chiếm 68,5% có ruộng, có 0,5 đến 2,5ha
là 25,3% tổng số chủ ruộng.


16

- Ở Nam Kỳ số hộ có dưới 1 ha chiếm 33,6%, còn số hộ có 1 đến 3 ha là 38%.
Như vậy phần lớn nông dân có ruộng ở Việt Nam thời kỳ này chỉ có dưới 1
ha, mà số này lại không đông, tầng lớp nhân dân trong xã hội bị phân hoá thành
nhiều thành phần. Trong thời kỳ phong kiến và thực dân này đời sống của người
nông dân vô cùng cực khổ, kinh tế hộ nông dân không có cơ may phát triển. Tô cao,
tức nặng, sưu thuế chồng chất làm cho người nông dân không đủ nuôi sống mình và
càng không có điều kiện cải tiến công việc đồng áng. Ruộng đất manh mún, công cụ
sản xuất cũ kỹ, lạc hậu như ngàn năm trước, phần lớn bằng tre, gỗ, ít cái bằng kim


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status