1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-------²-------
HUỲNH THANH LIÊM
VẬN DỤNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC THEO
CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG SINH HỌC 12 THPT
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ ĐÌNH LUẬN
VINH, NĂM 2012
2
MỤC LỤC
Trang
Bìa phụ-------------------------------------------------------------------------------------------i
Lời cam đoan-----------------------------------------------------------------------------------ii
Lời cảm ơn-------------------------------------------------------------------------------------iii
Mục lục------------------------------------------------------------------------------------------1
Danh mục các chữ viết tắt---------------------------------------------------------------------4
MỞ ĐẦU----------------------------------------------------------------------------------------5
1.2.2.2. Giai đoạn sau 1992-----------------------------------------------------------------33
1.2.2.3. Một số nghiên cứu về GDMT vào môn trong trường phổ thông------------35
1.3. Điều tra thực trạng GDMT trong dạy – học sinh học------------------------------36
1.3.1. Khảo sát giáo viên về thực trạng GDMT------------------------------------------36
1.3.2. Khảo sát học sinh----------------------------------------------------------------------40
Kết luận chương 1----------------------------------------------------------------------------43
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU---------------------------------------------44
2.1. Thiết kế quy trình vận dụng tích hợp GDMT-----------------------------------------44
2.1.1. Quy trình thiết kế-----------------------------------------------------------------------44
2.1.2. Giải thích quy trình-------------------------------------------------------------------44
2.1.2.1. Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu---------------------------------------------------44
2.1.2.2. Giai đoạn 2: Lập dàn ý nội dung STH-------------------------------------------45
2.1.2.3. Giai đoạn 3: Xác định địa chỉ và thiết kế nội dung tích hợp GDMT-------49
2.1.2.4. Giai đoạn 4: Thiết kế giáo án tích hợp GDMT---------------------------------50
2.2. Tổ chức vận dụng quy trình tích hợp GDMT đề xuất------------------------------53
2.2.1. Chương trình sinh thái học lớp 12, ban cơ bản-----------------------------------53
2.2.2. Dàn ý nội dung, địa chỉ và nội dung GDMT có thể tích hợp-------------------54
Kết luận chương 2----------------------------------------------------------------------------63
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU----------------------------------------------64
3.1. Mục đích thực nghiệm------------------------------------------------------------------64
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm-----------------------------------------------------------------64
3.3. Nội dung thực nghiệm------------------------------------------------------------------64
3.4. Tiến hành thực nghiệm-----------------------------------------------------------------64
3.4.1. Thiết kế giáo án thực nghiệm--------------------------------------------------------64
3.4.2. Chọn đối tượng thực nghiệm--------------------------------------------------------65
3.4.3. Bố trí thực nghiệm.-------------------------------------------------------------------65
4
3.5. Thu nhận số liệu thực nghiệm---------------------------------------------------------65
SGK
STH
SV
THCS
THPT
TN
NGHĨA
Bảo vệ môi trường
Đối chứng
Giáo dục
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục môi trường
Giáo viên
Học sinh
Kiến thức kỹ năng
Môi trường
Nhân tố sinh thái
Phương pháp dạy học
Quan điểm dạy học
Sách giáo khoa
Sinh thái học
Sinh vật
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thực nghiệm
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.
Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020.
Các chỉ thị và quyết định trên đã cho thấy tầm quan trọng của giáo dục môi
trường, đã công nhận, mở đường cho một xu hướng tất yếu của sự phát triển bền
vững là phải bảo vệ môi trường, xem hệ thống giáo dục quốc dân là công cụ chính
để giáo dục bảo vệ môi trường, trang bị kiến thức, ý thức bảo vệ môi trường, nâng
cao năng lực phát hiện và phản ứng với các vấn đề môi trường.
Từ góc độ sinh học thì kiến thức môi trường có liên quan chặt chẽ với kiến thức
sinh học, nhất là kiến thức sinh thái học, hiểu được các khái niệm sinh học là cơ sở
7
để hiểu được các khái niệm môi trường. Do đó, thông qua chương trình sinh học
THPT chính khoá có thể tích hợp GDMT. Tuy nhiên với thời lượng có hạn của tiết
học, giáo viên và học sinh phải đạt được mục tiêu dạy đề ra đôi khi là nặng nề, việc
vận dụng tích hợp bảo vệ môi trường dựa trên nội dung sách giáo khoa phần nào
hạn chế về mặt thời lượng tiết học. Nên việc vận dụng tích hợp GDMT dựa theo
chuẩn kiến thức kỹ năng sẽ giúp giáo viên giải quyết vấn đề thời gian.
Vì các lí do trên nên chúng tôi chọn đề tài “VẬN DỤNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC
MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC THEO CHUẨN
KIẾN THỨC KỸ NĂNG SINH HỌC 12 THPT ”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các nội dung có thể vận dụng tích hợp giáo dục môi trường vào
dạy học phần sinh thái học lớp 12 ban cơ bản và phương pháp tích hợp hợp lý.
3. Đối tượng nghiên cứu
• Khách thể nghiêm cứu:
Việc dạy và học phần sinh thái học lớp 12 ban cơ bản ở trường THPT
• Đối tượng nghiên cứu:
Vận dụng tích hợp GDMT trong chương trình sinh học phổ thông, phần sinh
và xu hướng giáo dục.
o Nghiên cứu nội dung chuẩn kiến thức, kỹ năng sinh học 12, phần
sinh thái học.
o Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu liên quan đến tích
hợp GDMT trong dạy sinh học để hình thành tổng quan và cơ sở
6.2.
-
lý luận cho đề tài
Nghiên cứu điều tra
Mục đích: thu thập thông tin, số liệu làm cơ sở cho xử lý thống kê.
Tiến hành:
o Nghiên cứu nhận thức môi trường của học sinh về hoạt động học
có vận dụng tích hợp GDMT và hoạt động học không có vận tích
hợp GDMT . Được thực hiện bằng phiếu thăm dò.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thiết kế chương trình thực nghiệm
- Mục đích:
o Dùng quy trình vận dụng tích hợp GDMT đã đề xuất để thiết kế
giáo án có tích hợp GDMT.
o Thiết kế một số phiếu đánh giá nhận thức của học sinh về môi
-
trường.
o Thiết kế bài kiểm tra đánh giá chất lượng học phần sinh thái học.
Tiến hành:
o Giáo án: Trong thời gian học kỳ II, năm học 2011-2012. Nội dung
-
STH và nhận thức của học sinh về MT.
+ Phân tích, xử lý và thống kê số liệu thực nghiệm.
Phương pháp chuyên gia
Mục đích:
o Thu thập ý kiến đóng góp, kinh nghiệm, định hướng phát triển và
-
hoàn thiện đề tài.
Thực hiện:
o Gặp gỡ, trao đổi, tham khảo ý kiến một số chuyên gia, một số giáo
6.5.
-
viên trong quá trình thực hiện đề tài.
Phương pháp thống kê toán học
Mục đích:
o Xử lý các số liệu thống kê để xác định các tham số khách quan
trong quá trong thực nghiệm giữa mẫu thực nghiệm và mẫu đối
chứng.
Tiến hành:
o Sử dụng phần mền thống kê như Excell…
o Sử dụng công thức thống kê xử lý số liệu nghiên cứu:
Các tham số đặc trưng cần xác định
• Trung bình cộng
• Độ lệch chuẩn (phương sai )
Chương 1: Cơ sở khoa học của vận dụng tích hợp GDMT trong sinh học.
Chương 2: Quy trình vận dụng tích hợp GDMT trong dạy học phần sinh thái
học theo chuẩn kiến thức kỹ năng sinh học 12 THPT.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
11
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Chuẩn kiến thức kỹ năng (KTKN)
1.1.1.1. Giới thiệu về chuẩn kiến thức kỹ năng
Theo hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN môn sinh học lớp 12 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo (chủ biên Ngô Văn Hưng). Chuẩn là những yêu cầu tuân thủ theo
một nguyên tắc nhất định, được dùng làm thước đo đánh giá hoạt động công việc
hay sản phẩm của một lĩnh vực nào đó. Đạt được yêu cầu của chuẩn là đạt được
mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý, hay chủ thể tiến hành hoạt động đó
[4,tr.5].
Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN sinh học 12 biên soạn theo hướng
chi tiết các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của chuẩn kiến thức, kỹ
năng bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo khoa (SGK).
Tài liệu giúp các cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ chuyên môn, giáo viên (GV),
học sinh (HS), nắm vững và thực hiện đúng theo chuẩn KTKN.
Chuẩn KTKN vừa là căn cứ, vừa là mục tiêu giảng dạy, học tập, đổi mới kiểm
tra đánh giá.
Chuẩn KTKN là căn cứ biên soạn SGK và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm
tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá.
Chuẩn KT KN là căn cứ chỉ đạo, quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện dạy
Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác
học tập của HS. Chú trọng rèn luyện các phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự
nghiên cứu, tạo niềm tin, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học
tập cho HS.
Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS và HS. Tiến
hành thông qua tổ chức và hoạt động học tập của của HS, kết hợp học tập cá thể với
học tập hợp tác, làm việc nhóm.
Dạy học chú trọng rèn luyện kỹ năng, năng lực hoạt động, vận dụng kiến
thức, tăng cường thực hành, gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống.
Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy
học được trang bị hoặc do GV và HS tự làm. Quan tâm ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học.
Dạy học chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của
HS trong quá trình học tập, đa dạng nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và
tăng cường hiệu quả của việc đánh giá.[4, tr. 9]
b. Yêu cầu đối với GV
Bám sát chuẩn KTKN để thiết kế bài giảng, với mục tiêu và các yêu cầu cơ
bản, tối thiểu về chuẩn KTKN dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn
13
vào SGK, việc khai thác sâu kiến thức, kỹ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu
của HS.
Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các
hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với
đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương
Động viên, khuyến khích, tạo điều kiện, cơ hội cho HS được tham gia một
cách tích cực, chủ động, sáng tạo, vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và
lĩnh hội kiến thức, chú ý khai thác vốn kiến thức và kinh nghiệm, kỹ năng đã có của
HS, tạo niềm vui, hứng khởi nhu cầu hành động, thái độ tự tin trong học tập giúp
giá bằng nhận xét, xếp loại.
Kết hợp đánh giá trong và đánh giá ngoài, để có thêm thông tin phản hồi khách
quan cần kết hợp đánh giá trong (bản thân, nhà trường) và đánh giá ngoài (gia đình,
xã hội). [4, tr. 10 - 11]
Qua các nội dung trình bày trên, ta thấy thực hiện chuẩn KTKN là một điều tự
nhiên và khách quan đối với các GV.
1.1.2. Khái quát về môi trường, GDMT và sinh thái học phổ thông.
1.1.2.1. Môi trường và giáo dục môi trường
Khái niệm môi trường
Điều 3, Luật BVMT, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, Chủ tịch nước ký Lệnh số 29/2005/LCTN có
hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2006 thay thế Luật BVMT năm 1993: “ MT bao
gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống
sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.[6, tr. 19]
Theo UNESCO “ Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự
nhiên, và các hệ thống do con người tạo ra, trong đó con người sống và lao động, khai
thác tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình”.
[19]
Từ điển tiếng Việt “ Môi trường là toàn bộ, nói chung những điều kiện tự nhiên
và xã hội, trong đó con người hay một sinh vật tồn tại, phát triển, nói trong mối quan hệ
với con người, với sinh vật ấy”. [20, tr. 665]
Nhìn chung, tùy hướng tiếp cận mà MT được khái niệm theo nhiều cách khác
nhau, mỗi khái niệm thường khai thác, nhấn mạnh một hoặc vài yếu tố nào đó trong
MT. Các khái niệm này cũng được hình thành và phát triển theo quy luật chung của
quá trình nhận thức. Như vậy, dù có diễn đạt như thế nào thì một khái niệm môi trường
cũng chỉ phản ánh phiến diện ở mức độ nhận thức nhất định phù hợp với mục đích sử
dụng. Đối với HS phổ thông khái niệm MT được hình thành ở giai đoạn THCS, giai
đoạn THPT thì MT được khái niệm: “ MT là tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật,
nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm hoạ môi trường, xoá nghèo đói, tận dụng
các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên. Hơn
nữa, nó bao hàm cả việc đạt được những kỹ năng, có những động lực và cam kết
hành động, dù với tư cách cá nhân hay tập thể, để giải quyết những vấn đề môi
16
trường hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh. Cụ thể trong mục đích là
đạt được các mục tiêu sau:
Nhận thức: Giúp các tổ chức xã hội và cá nhân biết cảm thụ và quan tâm đến
môi trường nói chung và vấn đề môi trường nói riêng.
Tri thức: Giúp các tổ chức xã hội và cá nhân có được nhiều trải nghiệm về
môi trường và các vấn đề của nó, có tri thức cơ bản về môi trường và các vấn đề của
nó.
Thái độ: Giúp các tổ chức và cá nhân có được động cơ tham gia tích cực cải
thiện và bảo vệ môi trường, có tình cảm với các giá trị của MT.
Kỹ năng : Giúp các tổ chức và cá nhân có kỹ năng xác định và giải quyết các
vấn đề môi trường.
Tham gia: Cung cấp cho mọi người cơ hội được tham dự tích cực vào mọi
hoạt động có mục tiêu giải quyết vấn đề môi trường.
Trong trường phổ thông, việc giáo dục môi trường có nhiều hạn chế về nhiều
mặt: Phân phối chương trình, giáo trình, tài liệu, đối tượng, mô hình, trang thiết bị
học tập, trang thiết bị công nghệ… Do đó, GDMT đối với HS phổ thông cũng có
một số mục đích hạn chế sau:
Cung cấp cho HS những kiến thức về khái niệm, quy luật môi trường.
Trang bị cho HS một số kỹ năng, biện pháp sơ bộ về tiếp cận tìm hiểu và
hoạt động BVMT hợp quy luật.
Bồi dưỡng, nâng cao cho HS thái độ, hành vi cư xử đúng đắn của cá nhân,
tập thể với MT. Hiểu rõ ý nghĩa của GDMT, BVMT, đạo đức môi trường.
1.1.2.2. Sinh thái học phổ thông
học môi trường [19, tr. 15]
Ý nghĩa và nhiệm vụ của môn học
Sinh thái học cổ điển quan tâm đến sự sống của các đối tượng truyền thống chủ
yếu đối tượng sinh vật trong tự nhiên. Nhưng ngày nay, trước nhận thức rằng môi
trường sống của mình và các sinh vật đang bị tàn phá nặng nề, sinh thái học hiện đại
đang tập trung vào mối quan hệ giữa con người và môi trường thông qua các hoạt động
công nghiệp, nông nghiệp, khai thác tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động văn hóa - xã
hội, vui chơi giải trí, du lịch…trên quy mô toàn cầu. Qua đó cung cấp tri thức cơ sở cho
các hoạt động sống bền vững hơn cho của con người. [19, tr. 15]
Một số nhân tố sinh thái cơ bản của môi trường đang được quan tâm.
Bảng 1.1. Các nhân tố sinh thái (NTST) của môi trường đang được quan tâm
Các nhân tố sinh thái vô sinh:
Đất
Nước
Không khí
Nhiệt độ
Các nhân tố sinh thái hữu sinh
Hệ động vật.
Hệ thực vật.
Nhân tố con người.
Vi sinh vật.
Đối với con người, các nhân tố sinh thái trên là nguồn tài nguyên bao la để khai thác
phục vụ cho các nhu cầu con người, ở mức độ nhận thức nhất định thì quan tâm đến
NTST là quan tâm đến nguồn lợi tài nguyên để đáp ứng nhu cầu hiện tại. Do đó, việc
18
khai thác đó con người ở mức nhận thức này đã gây ra nhiều tác động xấu đến môi
CÔNG NGHIỆP HÓA
NÔNG NGHIỆP
TRUYỀN THỐNG
NÔNG NGHIỆP
SĂN BẮT HÁI LƯỢM
19
Sơ đồ 1.1. Tác động của con người lên các NTST theo hình thái kinh tế
Môi trường trái đất đang tiến dần đến ngưỡng giới hạn. Trong mối quan ngại đó,
sự tồn vong của nhân loại phụ thuộc vào việc chúng ta bắt tay hành động ngay hôm
nay, chứ không phải ngày mai. Theo đuổi mục tiêu GDMT là một phần trong nỗ lực
chung của nhân loại đang tìm kiếm một mô hình phát triển bền vững, điều này càng có
ý nghĩa trong thập niên “GD vì sự bền vững, 2005 – 2014” của Liên Hiệp Quốc.
1.1.3. Quan niệm về tích hợp và dạy học tích hợp
1.1.3.1. Quan điểm tích hợp trong dạy học.
Trong dạy học, lựa chọn quan điểm là sự lựa chọn định hướng cho các hoạt động
phương pháp dạy học. Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan điểm
tích cực về quá trình học và quá trình dạy. Theo nhận xét của nhiều tác giả thì thực hiện
quan điểm tích hợp trong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triển những năng lực giải
quyết các vấn đề phức tạp và làm cho việc học trở nên có ý nghĩa hơn so với việc thực
hiện các mặt, mục tiêu giáo dục riêng lẻ. Do vậy, tích hợp là một trong những quan
điểm nhằm nâng cao năng lực của người học, giúp đào tạo những người có đầy đủ
phẩm chất và năng lực giải quyết các vấn đề hiện đại.
QĐDH: Là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó
có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, cơ sở lý thuyết của lý luận
Integrate:Hợp thành một thể thống nhất, bổ sung thành một thể thống nhất, mở rộng
cho mọi người. [22,tr. 519]
Động từ: sát nhập, hòa nhập.[21][22]
Tính từ: toàn vẹn, toàn thể. [21][22]
Theo Dương Tiến Sỹ [24]: “Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống
các kiến thức (khái niệm) thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống
nhất, dựa trên cơ sở các mối quan hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong các
môn học đó”.
Nhìn chung, ngoại diên của tích hợp được hiểu là một sự hợp nhất hay sự nhất thể
hóa, đưa đến một đối tượng mới như là một thể thống nhất trên những nét bản chất của
các thành phần đối tượng. Nội hàm của tích hợp là sự vận động thống nhất của một cấu
trúc thống nhất chặt chẽ phù hợp với mục đích (hay nhiệm vụ ) mà nó tồn tại.
- Tích hợp có 2 thuộc tính: Tính liên kết và tính toàn vẹn
+ Liên kết dựa vào tính toàn vẹn, không còn sự phân chia của các thành phần kết hợp.
+ Tính toàn vẹn dựa trên sự thống nhất nội tại của các thành phần liên kết, chứ không
phải sự sắp đặt các thành phần bên cạnh nhau. Không thể gọi là tích hợp nếu các tri
thức, kỹ năng chỉ được thụ đắc, tác động riêng lẻ, không có sự phối hợp với nhau để
tìm hiểu một nội dung hay giải quyết một vấn đề tình huống.
Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy tích hợp luôn gắn với thực tiễn của một quá
trình, hay nhiệm vụ nào đó. Vì vậy có thể xem tính liên kết và tính toàn vẹn là 2 thuộc
21
tính nội tại, tính thực tiễn là biểu hiện bên ngoài, thoát ra từ thực thể toàn vẹn. Tính
thực tiễn thể hiện rõ trong giải quyết vấn đề cần nhận thức bằng các tình huống, hoặc
đối tượng cần nhận thức hiện hữu phổ biến trong cuộc sống. Tính chất thực tiễn của
tích hợp sẽ nói lên lý do tồn tại và xu hướng vận động, phát triển của tích hợp trong
quá trình dạy học.
Các nguyên tắc tích hợp
Khi tích hợp cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
tượng, nếu kiến thức vững vàng kết quả tác động là có thể tuyên đoán được.
Thái độ: là chỉ số cảm xúc, hiểu rõ được các cảm nhận hiện tại, khả năng tạo ra,
duy trì và phát triển những đam mê, hiểu rõ chính mình và thấu cảm hoàn cảnh, môi
trường. Sống có mục đích, ước muốn, nhu cầu và quan điểm, biết lắng nghe, biết chia
sẽ, chân thành, cởi mở đây là những yếu tố quan trọng để đánh giá thái độ. [33]
Như bất kỳ một hoạt động dạy học khác, dạy học tích hợp cũng muốn trang bị
cho người học 3 mục tiêu trên. Tuy nhiên, cả kiến thức – kỹ năng – thái độ đều không
phải là tác động trực tiếp lên hiện thực khách quan nên nó chỉ có tiềm năng tạo ra thành
quả. Muốn có được thành quả phải thông qua hành động thực tiễn. Hành động thực tiễn
chính là đầu ra của quá trình dạy – học, còn sản phẩm của hành động thực tiễn là thước
đo hiệu quả giáo dục. Trong dạy học hành động thực tiễn có tầm vĩ mô, phụ thuộc trực
tiếp nhiều vào trình độ tổ chức của giáo viên. Nếu muốn theo đuổi mục tiêu GDMT
trong trường phổ thông cần chú ý phát triển đồng bộ vĩ mô các điều kiện khác như cơ
sở pháp lý, nhân lực, nguồn tài chính, nguồn tài liệu, mô hình…
Nguyên tắc dạy học tích hợp
Nguyên tắc dạy học tích hợp GDMT là phải dựa trên mối quan hệ vốn có, tự
nhiên giữa mục tiêu, nội dung của môn học với mục tiêu và nội dung của GDMT, tránh
sự khiêm cưỡng, gò ép. Mặt khác nó phải luôn luôn phù hợp với thực tiễn và trãi
nghiệm của HS.[13][15]
Theo đó, mục tiêu dạy học STH và mục tiêu GDMT trong trường phổ thông đã đưa
đến sự tương đồng làm cơ sở cho các mối quan hệ vốn có cho tích hợp:
Bảng 1.2. Mục tiêu STH và mục tiêu GDMT
Mục tiêu dạy học sinh thái học
Mục tiêu giáo dục môi trường trong
trường phổ thông
Kiến thức:
Kiến thức:
hiện đại qua việc nhận thức bản chất và tính Thái độ: Luôn nhạy cảm với mọi
quy luật của các đối tượng và các quy luật khía cảnh của MT.
Tích cực tham gia các hoạt động về
sinh thái học.
Có ý thức vận dụng các tri thức, kỹ MT.
Có ý thức về tầm quan trọng của môi
năng học được vào cuộc sống, học tập và
trường sạch đối với sức khỏe và chất
lao động.
Xây dựng ý thức tự giác và thói quen lượng cuộc sống của con người. phát
bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, triển thái độ tích cực với môi trường.
có thái độ, hành vi đúng đắn với thiên
nhiên, có ý thức bảo vệ sức khỏe, phòng
chóng các diễn biến tiêu cực của môi
trường.
Nhận xét: Trên cơ bản mục tiêu GDMT và mục tiêu dạy học sinh thái học là tương
đồng, nhưng có phổ tác động khác nhau:
Giáo dục STH phổ thông quan tâm xây dựng đến sự hình thành và phát triển các
mục tiêu con người có học vấn phổ thông, tạo tiềm năng, tiềm lực, tiền đề cho giai
đoạn sau phổ thông, trên cơ sở kiến thức STH, mà kiến thức STH là kiến thức cơ bản
về môi trường.
Còn GDMT khêu gợi sự quan tâm, hành động thật sự và thừa nhận trách
nhiệm của con người, của cộng đồng (con người phổ thông và sau phổ thông) đối
với môi trường.
Trênhọc
cơ môi
sở kiến
thức về môi trường. Con người
Khoa
trường
Theo các nghiên cứu của Trần Bá Hoành; Đào Thị Hồng; nhóm tác giả Vũ Mai Thanh,
Hoàng Thanh Hồng, Ngô Văn Hưng, Phan Thị Lạc, Trần Thị Nhung; Nguyễn Kim
Hồng [6], [12], [13], [14].
Tích hợp có 2 dạng chủ yếu trong giảng dạy của môn học trong nhà trường:
Dạng lồng ghép:
Ví dụ: ở Sinh học 11 bài 47 Điều khiển sinh sản ở động vật có lồng ghép nội dung
sinh đẻ có kế hoạch ở người. [13]
Dạng này, nội dung chủ yếu của bài học, hay một số phần bài học có trùng hợp
với nội dung tích hợp.
Dạng liên hệ.
25
Ví dụ: sinh học 12, nâng cao, bài 64 (STH và việc quản lí tài nguyên thiên nhiên)
liên hệ với thực tế chặt phá rừng bừa bãi ở địa phương.[13]
Dạng này, một số nội dung của bài học hay một số phần nhất định của môn
học có liên quan trực tiếp với nội dung tích hợp.
Như vậy, trong dạy học tích hợp thì lồng ghép và liên hệ đóng vai trò như là
hai phương pháp thực hiện tích hợp. Còn các PPDH sinh học có thể chia thành 3
nhóm lớn như: PP dùng lời, PP trực quan, PP thực hành. Dạy học tích hợp và dạy
học sinh học có quan hệ hữu cơ về mặt mục tiêu và nội dung, nên các PP dùng lời,
PP trực quan, PP thực hành cũng có mối quan hệ hữu cơ với lồng ghép và liên hệ,
hay nói cách khác PP dùng lời, PP trực quan, PP thực hành sử dụng các nguồn phát
thông tin như ngôn ngữ, chữ viết, phương tiện trực quan…. Phải lồng ghép, liên hệ
các thông tin trùng lập giữa mục tiêu và nội dung STH với GDMT. Ngoài ra, các
thành tố khác của quá trình dạy học như phương tiện dạy học, hình thức tổ chức lớp
học, kiểm tra - đánh giá cũng phải thiết kế phục vụ cho mục tiêu và nội dung của
dạy học tích hợp
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Phong trào GDMT trên thế giới