skkn vận dụng tích hợp giáo dục môi trường cho học sinh thpt vào việc giảng dạy phần sinh thái học - sinh học 12 nâng cao - Pdf 18

MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 2
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
3
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
3
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ 4
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4
IV. KIỂM NGHIỆM 16
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
18
I. KẾT LUẬN 18
II. ĐỀ XUẤT 19
PHỤ LỤC 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Môi trường có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống. Đó không chỉ là
nơi tồn tại, sinh trưởng, phát triển mà còn là nơi lao động và nghỉ ngơi, hưởng
thụ và trau dồi những nét đẹp văn hóa, thẩm mĩ, Đó là không gian sống của con
người và sinh vật, là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất, là nơi chứa đựng và phân hủy các phế thải do con người tạo ra trong
1
cuộc sống và hoạt động sản xuất; đồng thời là nơi lưu giữ và cung cấp thông tin
về sự đa dạng các nguồn gen, các loài động, thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên,
các cảnh quan thiên nhiên,
Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội trong những năm qua đã dẫn
đến môi trường bị xuống cấp, nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng, những hiểm
họa suy thoái môi trường ngày càng đe dọa cuộc sống của loài người. Theo các
báo hiện trạng môi trường quốc gia và toàn cầu cho thấy: môi trường đất, nước,

B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
Những vấn đề nóng bỏng về môi trường và cuộc sống bền vững đang diễn
ra khắp nơi trên trái đất, xã hội loài người đang đứng trước thử thách: Hiện
tượng khai thác bừa bãi tài nguyên rừng, khoáng sản, đất, nước, làm cho rừng bị
tàn phá nhanh chóng; Ô nhiễm môi trường ở các đô thị, các khu công nghiệp kéo
2
theo sự ô nhiễm đất, nước, không khí, biển. Sự tàn phá các di tích, cảnh quan
thiên nhiên, đã gây nên sự mất cân bằng sinh thái cục bộ làm cho môi trường
cũng biến đổi nhanh chóng.
Nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do thiếu hiểu biết, thiếu ý
thức của con người.
Giáo dục bảo vệ môi trường là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất,
kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước.
Thông qua giáo dục môi trường, từng người và cộng đồng được trang bị
kiến thức về môi trường, ý thức bảo vệ môi trường, năng lực phát hiện và xử lí
các vấn đề môi trường từ đó có thói quen, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự với
môi trường.
Giáo dục vấn đề bảo vệ môi trường còn góp phần hình thành nhân cách
người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước – người lao động, người
chủ có thái độ thân thiện với môi trường, phát triển kinh tế hài hòa với việc bảo
vệ môi trường, đảm bảo nhu cầu của hôm nay mà không phương hại đến các thế
hệ mai sau
Nước ta có khoảng 23 triệu học sinh, sinh viên các cấp, gần 1 triệu giáo
viên, cán bộ quản lí và giảng dạy. Đây là một lực lượng khá hùng hậu. Việc
trang bị các kiến thức về môi trường, kĩ năng bảo vệ môi trường cho số đối
tượng này cũng có nghĩa là cách nhanh nhất làm cho gần một phần ba dân số
hiểu biết về môi trường. Đây cũng chính là lực lượng xung kích hùng hậu nhất
trong công tác tuyên truyền, bảo vệ môi trường cho gia đình và cộng đồng dân

Tuy vậy, việc tích hợp giáo dục môi trường cũng còn gặp những khó khăn:
- Trong thời gian một tiết học trên lớp, việc tổ chức các hoạt động dạy học
theo các nội dung trong sách giáo khoa nên thời gian dành cho việc tích hợp còn
chưa nhiều.
- Việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường ở các môn học và một bộ phận
giáo viên còn thiếu đồng bộ.
- Đa số các học sinh coi trọng các kiến thức thi cử nên việc tìm hiểu, nghiên
cứu về tự nhiên, môi trường không được chú trọng.
- Một bộ phận học sinh còn hời hợt, ý thức bảo vệ môi trường chưa cao.
Mặc dù hoạt động bảo vệ môi trường đã được các cấp, các ngành và đông
đảo các tầng lớp nhân dân quan tâm và bước đầu đã thu được một số kết quả
đáng khích lệ. Song thực tế cho thấy, việc bảo vệ môi trường ở nước ta vẫn chưa
đáp ứng được yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn
mới.
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học phổ thông
trong chương trình Sinh học, tôi đã tiến hành các bước sau:
- Khảo sát, điều tra thái độ của học sinh đối với các vấn đề về môi
trường.
- Trên cơ sở mục tiêu, cấu trúc nội dung chương trình và kết quả điều
tra lên kế hoạch dạy học và kế hoạch tích hợp cho từng phần, từng chương,
từng bài.
- Đối với mỗi bài soạn, cần tiến hành nghiên cứu kĩ sách giáo khoa,
sách giáo viên, xác định rõ mục tiêu của bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ;
xác định trọng tâm bài học; lựa chọn thời điểm, định lượng nội dung và
phương pháp giảng dạy phù hợp.
- Vận dụng vào thực tế giảng dạy trên lớp.
- Kiểm tra đánh giá kiến thức chương trình và kiến thức được tích hợp
đề điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp.
Trong năm học 2012 – 2013, được phân công giảng dạy môn Sinh học ở 4

4. Giữ gìn trường lớp sạch đẹp, thoáng mát
chính là bảo vệ môi trường
80% 10% 10%
5. Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mọi
người, đặc biệt là tầng lớp thanh thiếu niên
trong nhà trường.
65% 15% 20%
6. Bảo vệ môi trường là hành vi đạo đức của
mỗi học sinh.
70% 15% 15%
Qua khảo sát, tôi nhận thấy rằng 98% học sinh tỏ ra rất hứng thú đối với
những vấn đề về môi trường và cho rằng những kiến thức này rất cần thiết và có
nhu cầu được cung cấp. Song vẫn còn một bộ phận học sinh còn phân vân hoặc
nhận thức chưa đúng do các em chưa hiểu cặn kẽ về các vấn đề về môi trường
đặc biệt có em còn cho rằng “ Trường, lớp không phải là môi trường”.
2- Trên cơ sở mục tiêu, cấu trúc nội dung chương trình và kết quả điều tra
lên kế hoạch dạy học và kế hoạch tích hợp cho từng phần, từng chương,
từng bài.
Giáo dục bảo vệ môi trường nói chung phải đem lại cho người học các vấn
đề sau:
- Hiểu biết bản chất các vấn đề môi trường: tính phức tạp, quan hệ nhiều
mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải
của môi trường; quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữa môi trường
địa phương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu.
- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như
một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng,
5
quốc gia và quốc tế. Từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề
môi trường, xây dựng quan niệm đúng về ý thức trách nhiệm, về giá trị nhân
cách để hình thành các kĩ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm

- Có ý thức:
+ Quan tâm thường xuyên đến môi trường sống của cá nhân, gia đình,
cộng đồng.
6
Hiểu biết về môi
trường
- Vấn đề
- Nguyên nhân
- Hậu quả
Thái độ đúng đắn về
môi trường
- Nhận thức
- Thái độ
- Ứng xử
Khả năng hành động
vì môi trường
- Kiến thức
- Kĩ năng
- Dự báo trước
các tác động
+ Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, bảo vệ đất đai, bảo vệ nguồn
nước, không khí.
+ Giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm, an toàn lao động.
+ Ủng hộ, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, phê
phán hành vi gây hại cho môi trường.
Kĩ năng – hành vi:
- Có kĩ năng phát hiện vấn đề môi trường và ứng xử tích cực với các vấn đề
môi trường nảy sinh.
- Có hành động cụ thể bảo vệ môi trường.
- Tuyên truyền, vận động bảo vệ môi trường trong gia đình, nhà trường,

thế sinh
thái
* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường:
- Cải tạo đất, tăng cường chăm sóc cây trồng,
phòng trừ sâu bệnh, làm thủy lợi, điều tiết
nguồn nước,…
- Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên
và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi
trường.
* Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả:
- Học sinh xác định được tầm quan trọng của
diễn thế sinh thái trên cơ sở đó biết khai thác
nguồn sống đúng lúc đạt hiệu quả cao.
Liên hệ
Lồng
ghép
60 -
Hệ sinh
thái
II. Các
thành
phần cấu
trúc của
hệ sinh
thái
III. Các
kiểu hệ
sinh thái
trên trái

Phương pháp giảng dạy phù hợp sẽ rút ngắn khoảng cách giữa kiến thức và hành
vi; không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức mà phải gây được ảnh hưởng
tới hành vi và kĩ năng sống cho các em, là yếu tố quan trọng quyết định hành vi
hiện tại cũng như sau này của các em.
Để đạt được mục tiêu trên, tôi lựa chọn một số phương pháp dạy học phát
huy tính tích cực của học sinh như: giải quyết vấn đề với sự tham gia tích cực
của học sinh, động não, điều tra/phát hiện, học theo nhóm, đóng vai, trò chơi mô
phỏng,…
Mỗi phương pháp đều có những thuận lợi và khó khăn cho người dạy và
người học. Tùy theo từng nội dung và trình độ học sinh, tôi chủ động lựa chọn
phương pháp giảng dạy phù hợp nhất và có sự phối hợp các phương pháp một
cách linh hoạt.
4- Vận dụng vào thực tế giảng dạy trên lớp.
5- Kiểm tra đánh giá kiến thức chương trình và kiến thức được tích hợp đề
điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp.
Tôi nhận thấy rằng: Đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu trong
quá trình dạy học. Thông qua đánh giá, tôi xác định được hiệu quả của quá trình
dạy học, chất lượng học sinh học tập, dựa vào những thông tin đó để định
hướng, điều chỉnh phương pháp dạy học của mình. Đánh giá còn giúp tôi tạo
động lực học tập cho học sinh thông qua điểm, phần thưởng, khen ngợi và có
những biện pháp khắc phục những điểm yếu và phát huy những mặt mạnh của
học sinh.
Trong quá trình kiểm tra, tôi thường sử dụng hình thức đánh giá chính thức
như bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết hoặc kiểm tra học kì dưới dạng câu hỏi khách
quan nhiều lựa chọn (là dạng câu hỏi mà Bộ giáo dục sử dụng khi ra đề thi tốt
nghiệp và đại học đối với môn Sinh học).
8
Khi soạn đề, tôi dựa vào mức độ tích hợp dạy học giáo dục môi trường mà
các câu hỏi về giáo dục môi trường chiếm số lượng nhiều hay ít trong toàn bộ đề
kiểm tra. Bổ sung thêm vào ma trận đề kiểm tra 1 tiết, học kì nội dung về giáo

* Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
- HS xác định được tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trên cơ sở đó biết
khai thác nguồn sống đúng lúc đạt hiệu quả cao.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài sinh vật trong tự
nhiên.
2. Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to các hình 58.1; 58.2 SGK; 58 SGV ; Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập: Phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh
Thời gian: 10 phút
Điểm phân biệt Diễn thế nguyên sinh Diễn thế thứ sinh
9
Giai đoạn khởi đầu
Xu hướng
Kết quả
Đáp án phiếu học tập: Phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh
Thời gian: 10 phút
Điểm phân biệt Diễn thế nguyên sinh Diễn thế thứ sinh
Giai đoạn khởi
đầu
Từ môi trường chưa hề có
quần xã  hình thành quần
xã tiên phong.
Một quần xã mới phục hồi
thay thế quần xã ban đầu.
Xu hướng Gồm các quần xã sinh vật
biến đổi tuần tự, thay thế
lẫn nhau
Gồm các quần xã sinh vật
biến đổi tuần tự, thay thế lẫn
nhau

Quần
xã A
A1.Động thực
vật phong phú,

B1.Nước
sâu, mùn
đáy ít.
Quần A2.Cỏ, nến, lau, B2.Nước
I. Khái niệm diễn thế sinh thái
1. Ví dụ: Quá trình diễn thế của hồ
nước do quá trình lắng đọng, qua
các giai đoạn đáy hồ nông dần
( hình 58.2 SGK)
10
xã B cói,… nông, mùn
đáy nhiều
hơn.
Quần
xã C
A3.Sen, súng,
trang,…
B3.Nước
nông, mùn
đáy dày
Quần
xã D
A4.Bèo ong,
rong li, bèo
Nhật Bản,…

Động thực vật
phong phú,…
Mùn đáy
lấp đầy ao.
- GV: Qua ví dụ trên em có nhận xét gì
về mối quan hệ giữa sự biến đổi về số
lượng loài, số lượng cá thể loài và sự
biến đổi của các yếu tố khí hậu, thổ
nhưỡng?
 Diễn thế sinh thái là gì?
- HS trả lời
- GV bổ sung
2. Khái niệm:
- Diễn thế sinh thái là quá trình biến
đổi tuần tự của quần xã tương ứng
với sự biến đổi của môi trường.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân
của diễn thế
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả
lời câu hỏi:
II. Nguyên nhân của diễn thế sinh
thái
- Nguyên nhân bên ngoài:
Đó là tác động mạnh mẽ của ngoại
11
+ Nguyên nhân của diễn thế?
- GV nhấn mạnh nguyên nhân nội tại
chủ yếu -> thay thế các nhóm loài ưu
thế.
Nguyên nhân bên ngoài-> ngẫu nhiên

Diễn thế
thứ sinh
Giai đoạn
khởi đầu
Xu
hướng
Kết quả
- HS thảo luận, đại diện trả lời, các
nhóm khác bổ sung.
GV: Kết luận: Loài ưu thế đóng vai trò
quan trọng nhất trong quá trình diễn thế.
Hoạt động mạnh của nhóm loài ưu thế
sẽ làm thay đổi điều kiện sống, từ đó tạo
cơ hội cho nhóm loài có khả năng cạnh
tranh cao hơn trở thành loài ưu thế mới.
- GV nhấn mạnh tầm quan trọng của
việc nghiên cứu diễn thế  Lồng ghép
tích hợp giáo dục môi trường.
III. Các loại diễn thế sinh thái
1. Diễn thế nguyên sinh:
- Là diễn thế khởi đầu từ môi
trường trống trơn hình thành quần
xã tiên phong -> quần xã trung gian
-> cuối cùng hình thành quần xã
tương đối ổn định (quần xã đỉnh
cực).
2. Diễn thế thứ sinh:
- Là diễn thế xuất hiện ở môi
trường đã có một quần xã tương đối
ổn định nhưng do ngoại cảnh thay

IV. Những xu hướng biến đổi
chính trong quá trình diễn thế để
thiết lập trạng thái cân bằng
- Những hướng biến đổi quan trọng:
+ Sinh khối và tổng sản lượng tăng
lên, sản lượng sơ cấp tinh giảm.
+ Hô hấp của quần xã tăng, tỉ lệ
giữa sản xuất và phân giải vật chất
trong quần xã tiến dần đến 1.
+ Tính đa dạng về loài tăng nhưng
số lượng cá thể của mỗi loài lại
giảm và quan hệ sinh học của các
loài trở nên căng thẳng.
+ Lưới thức ăn trở nên phức tạp,
chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày
càng trở nên quan trọng.
+ Kích thước và tuổi thọ của các
loài đều tăng lên.
+ Khả năng tích lũy các chất dinh
dưỡng trong quần xã ngày một tăng
và quần xã sử dụng năng lượng
ngày một hoàn hảo.
c. Củng cố: GV củng cố các khái niệm bằng các câu hỏi cuối bài trong sách giáo
khoa.
d. Hướng dẫn về nhà:
Chuẩn bị bài thực hành 59.
Giáo án 2: Chương 4: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường
Tiết 63 – Bài 60: Hệ sinh thái
1. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, học sinh cần phải:
a. Kiến thức:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
hệ sinh thái
- Giáo viên cho học sinh quan sát
đoạn băng về một đồng cỏ ở Châu
Phi. Yêu cầu học sinh liệt kê các
thành phần có trong đồng cỏ và ghi
lên bảng thành 2 cột vô sinh và hữu
sinh?
- 2 Học sinh độc lập ghi ý kiến của
mình lên bảng, các em khác theo dõi
bổ sung.
- Giáo viên hoàn chỉnh và dẫn dắt
học sinh đi đến khái niệm hệ sinh
thái.
+ Hệ sinh thái là gì?
+ Tại sao nói hệ sinh thái là một hệ
thống mở, tự điều chỉnh?
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy ví
dụ về hệ sinh thái.
- Giáo viên trình chiếu một số ví dụ:
mặt trăng; rừng Cúc phương; giọt
I. Khái niệm hệ sinh thái
- Ví dụ:
Các quần thể
Cỏ, thỏ, linh
dương, ngựa, hổ,
chim kền kền,
ruồi, nhặng,…
Nhân tố vô sinh
Nhiệt độ, nước,

hỏi:
+ Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm
những thành phần cấu trúc nào?
+ Vai trò và mối quan hệ của mỗi
thành phần?
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
- Giáo viên kết luận (lồng ghép tích
hợp giáo dục môi trường)
II. Các thành phấn cấu trúc của hệ
sinh thái
Gồm có 2 thành phần
1. Thành phần vô sinh (sinh cảnh ):
+ Các yếu tố khí hậu
+ Các chất vô cơ
+ Chất hữu cơ
2. Thành phần hữu sinh (quần xã sinh
vật )
- Thực vật, động vật và vi sinh vật
- Tuỳ theo chức năng dinh dưỡng
trong hệ sinh thái chúng được xếp
thành 3 nhóm
+ Sinh vật sản xuất
+ Sinh vật tiêu thụ
+ Sinh vật phân giải
 Các thành phần cấu trúc trong hệ
sinh thái có mối quan hệ với nhau
 giữ cân bằng sinh thái, bảo vệ
môi trường.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các kiểu hệ
sinh thái trên trái đất

rừng ôn đới,… và đặt hỏi:
+ Em có nhận xét gì về tính đa dạng
của các hệ sinh thái?
+ Các hệ sinh thái có tồn tại bền
vững không?
 Chúng ta phải làm gì để bảo vệ
các hệ sinh thái tự nhiên?
- HS đề xuất ý kiến:
+ Xây dựng các khu bảo tồn.
+ Khai thác tài nguyên bền vững.
+ Xây dựng hệ thống quản lí và pháp
luật chặt chẽ,…
- GV kết luận : (liên hệ giáo dục
bảo vệ môi trường)
+ Cần phải bảo vệ các hệ sinh thái tự
nhiên, xây dựng hệ sinh thái nhân
tạo.
+ Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi
trường thiên nhiên.
2. Hệ sinh thái nhân tạo:
Hệ sinh thái nhân tạo đóng góp vai
trò hết sức quan trọng trong cuộc sống
của con người vì vậy con người phải
biết sử dụng và cải tạo 1cách hợp lí
c. Củng cố : Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi 1,2 SGK.
d. Hướng dẫn về nhà : Trả lời câu hỏi SGK.
IV. KIỂM NGHIỆM
Qua bài giảng trong khuôn khổ một tiết học, tôi thấy: Với cách tiến hành
như trên, học sinh hứng thú hơn, tiếp thu bài có hiệu quả cao hơn.
Sau nhiều năm khảo nghiệm, đặc biệt trong năm học 2012-2013, khi dạy xong

A. số lượng sinh vật trong hệ sinh thái luôn biến động.
B. gồm các quần xã có khả năng tự cân bằng không chịu tác động của yếu tố
bên ngoài.
C. có sự trao đổi vật chất và năng lượng trong nội bộ quần xã và giữa quần xã
với sinh cảnh.
D. con người tác động làm biến đổi hệ sinh thái.
Câu 7: Những sinh vật nào thuộc nhóm sinh vật sản xuất ở ao hồ?
A. thực vật thuỷ sinh. B. trung roi và trùng đế giầy.
C. các loài cá giáp xác. D. các loài lưỡng cư ven hồ.
Câu 8: Biện pháp nào sau đây không có mục đích bảo vệ nguồn tài nguyên thiên
nhiên?
A. Có hệ thống quản lí và pháp luật chặt chẽ,
B. Khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên.
C. Tuyên truyền cho mọi người hiểu rõ tài nguyên là có hạn.
D. Du canh, du cư.
Câu 9: Nếu cả 4 hệ sinh thái dưới đây bị ô nhiễm thủy ngân với mức độ ngang
nhau, con người ở hệ sinh thái nào trong 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều
nhất?
A. Tảo đơn bào -> cá -> người.
B. Tảo đơn bào -> động vật phù du -> giáp xác -> cá -> chim -> người.
C. Tảo đơn bào -> động vật phù du -> cá -> người.
D. Tảo đơn bào -> giáp xác -> cá -> người.
Câu 10: Để hạn chế ô nhiễm môi trường không nên
A. sử dụng các loại hóa chất độc hại vào sản xuất nông, lâm nghiệp.
B. lắp đặt thêm các thiết bị lọc khí thải cho các nhà máy sản xuất công nghiệp.
17
C. xây dựng thêm các công viên cây xanh và các nhà máy xử lí, tái chế rác thải.
D. bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
Đáp án:
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

phát triển kĩ năng sống cho các em, là yếu tố quan trọng quyết định hành vi hiện
tại cũng như sau này của các em.
- Việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh phổ thông trong
một tiết học môn Sinh học là rất quan trọng, gây được hứng thú học tập ở học
sinh, phát triển tư duy nhận thức và kĩ năng sống cho các em.
- Quá trình khai thác các cơ hội giáo dục môi trường phải đảm bảo 3
nguyên tắc cơ bản:
+ Không làm thay đổi tính đặc trưng của môn học, không biến bài học của
bộ môn thành bài giáo dục môi trường.
+ Kiến thức nội dung giáo dục môi trường có chọn lọc, có tính tập trung
vào những chương, những mục đích nhất định.
+ Phát huy cao độ các hoạt động nhận thức của học sinh và các kinh
nghiệm thực tế mà các em đã có, vận dụng tối đa mọi khả năng để học sinh tiếp
xúc trực tiếp với môi trường.
18
- Khi kiểm tra đánh giá, dựa vào mức độ tích hợp dạy học giáo dục môi
trường mà các câu hỏi về giáo dục môi trường chiếm số lượng phù hợp. Bổ sung
thêm vào ma trận đề kiểm tra 1 tiết, học kì nội dung về giáo dục môi trường
trong cột các nội dung. Tránh đặt những câu hỏi liên quan đến vấn đề liên hệ về
giáo dục môi trường quá xa với nội dung Sinh học.
II. ĐỀ NGHỊ
Giáo dục bảo vệ môi trường không những là một yêu cầu của xã hội mà
thực ra nó là một vấn đề rất cấp thiết đối với bản thân từng người.
Giáo dục môi trường là quá trình lâu dài, đặc biệt việc hình thành ý thức,
thái độ và những chuyển biến trong hành vi học sinh về giáo dục môi trường
không thể có được trong ngày một, ngày hai. Vì vậy, giáo dục bảo vệ môi
trường luôn luôn là vấn đề cần được các cấp, các ngành và mỗi giáo viên thực sự
quan tâm.
Trên đây là một số suy nghĩ, việc làm mà bản thân đã tiến hành trong thời
gian qua nhằm góp phần giáo dục và nâng cao nhận thức cho các em học sinh về

mọi người, đặc biệt là tầng lớp thanh
thiếu niên trong nhà trường.
6. Bảo vệ môi trường là hành vi đạo
đức của mỗi học sinh.
7. Em có thích học nội dung giáo dục môi trường không?
a. Có. b. Không.
8. Em thích nội dung môn Sinh học có liên quan đến vấn đề nào của thực tiễn
a. sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. b. môi trường.
c. sức khỏe con người. d. đời sống hàng ngày.
9. Nội dung giáo dục môi trường theo em là
a. cần thiết. b. không cần thiết. c. ý kiến khác.
10. Trên cơ sở kiến thức đã học, em dự đoán nội dung nào của Sinh học liên
quan chủ yếu đến giáo dục môi trường?
a. Biến dị. b. Di truyền. c. Sinh thái. d. Tế bào.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Bá Hoành, Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách
giáo khoa, Nxb Đại học Sư phạm, 2007.
2. Nguyễn Hoàng Trí, Giáo dục môi trường, giáo trình điện tử.
20
3. Kỉ yếu hội thảo quốc gia, Giáo dục môi trường trong trường học, Hà nội
2001
4. Sinh học 12 nâng cao, Nxb Giáo dục, 2008
5. Sinh học 12 cơ bản, Nxb Giáo dục, 2008
6. Đặng Văn Đức, Nguyễn Thị Thu Hằng, Thiết kế các môdun khai thác nội
dung GDMT trong sách giáo khoa địa lí bậc THPT, Nxb Đại học Sư
phạm, 2006.
7. Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học THPT, Nxb Giáo dục,
2012.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status