Nghiên cứu điều chế , khảo sát cấu trúc, hoạt tính quang xúc tác của bột titan đioxt kích thước nano được biến tính ure - Pdf 31

Luận văn thạc sĩ khoa học-2011

Lý Thanh Loan – K20

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------

LÝ THANH LOAN

NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ, KHẢO SÁT CẤU TRÚC, HOẠT
TÍNH QUANG XÚC TÁC CỦA BỘT TITAN ĐIOXIT KÍCH
THƯỚC NANO ĐƯỢC BIẾN TÍNH URE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC

Hà Nội - 2011
MỤC LỤC

1


Luận văn thạc sĩ khoa học-2011

Lý Thanh Loan – K20

MỞ ĐẦU

1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.3. GIỚI THIỆU VỀ TITAN ĐIÔXIT BIẾN TÍNH NITƠ
1.3.1. Titan đioxit biến tính nitơ – Cấu trúc và tính chất.
1.3.2. Các phương pháp điều chế TiO2 kích thước nm được biến tính nitơ
1.3.2.1. Phương pháp sol-gel
1.3.2..2. Phương pháp đồng kết tủa
1.3.2.3. Phương pháp phản ứng pha rắn
1.3.2.4. Phương pháp thủy phân
1.3.2.5. Phương pháp thủy nhiệt
1.3.2.6. Phương pháp nghiền
1.3.2.7. Phương pháp tẩm
1.3.2.8. Phương pháp nhiệt phân phun

19
19
21
21
24
25
27
28
30
31
32

1.4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TITAN ĐIOXIT KÍCH THƯỚC 32
NANOMET BIẾN TÍNH NITƠ TỪ CHẤT ĐẦU URÊ
CHƯƠNG 2 - THỰC NGHIỆM
2.1. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
2.1.1. Mục tiêu luận văn


40
41

2.4.1. Phương pháp XRD

41

2.4.2. Phổ tán xạ tia X (EDX)

44

2.4.3. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)

44

2.4.4. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

45

2.4.5. Phương pháp phân tích nhiệt

46

2.4.6. Phương pháp khảo sát khả năng quang xúc tác của titan đioxit

47

2.4.7. Phương pháp tính hiệu suất quá trình điều chế

50

3.1.1.6. Tổng hợp các điều kiện tối ưu của các giai đoạn của quá trình 66
điều chế TiO2-N có kích thước nano mét từ chất đầu là TiCl4 và ure theo
phương pháp thủy phân dung dịch.

3


Luận văn thạc sĩ khoa học-2011

Lý Thanh Loan – K20

3.1.2. Xây dựng quy trình điều chế TiO2 biến tính nitơ có kích thước nano 67
met quy mô phòng thí nghiệm từ chất đầu TiCl4 và ure theo phương
pháp thủy phân dung dịch.
3.1.2.1. Qui trình điều chế

67

3.1.2.2. Thuyết minh qui trình điều chế

68

3.1.2.3. Thực hiện qui trình điều chế trong qui mô phòng thí nghiệm

68

3.2. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước hạt, cấu trúc tinh 71
thể và khả năng quang xúc tác của bột TiO2–N điều chế từ chất đầu TiCl4 và
ure theo phương pháp phân hủy nhiệt (phản ứng ở pha rắn).
71


3.2.3.2. Thuyết minh qui trình điều chế

83

3.2.3.3. Thực hiện qui trình điều chế trong qui mô phòng thí nghiệm

84

KẾT LUẬN

87

TÀI LIỆU THAM KHẢO

88

PHỤ LỤC

92

4


Luận văn thạc sĩ khoa học-2011

Lý Thanh Loan – K20

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
A. DANH MỤC BẢNG


Luận văn thạc sĩ khoa học-2011

Lý Thanh Loan – K20

Hình 2.4. Nhiễu xạ kế tia X D8- Advance 5005 (CHLB Đức)..........................................43
Hình 2.5. Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)...............................................................45
Phản ứng ở pha lỏng (dung dịch)
Hình 3.1. Giản đồ phân tích nhiệt của mẫu tỷ lệ số mol TiCl4 :(NH2)2CO
là1,8:1...................................................................................................................................51
Hình 3.2. Giản đồ XRD của dãy nhiệt độ nung...................................................................53
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến hiệu suất phân hủy xanh
metylen của bột TiO2 –N................................................................................................54
Hình 3.4. Giản đồ XRD của dãy thời gian nung..................................................................55
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian nung đến hiệu suất phân hủy xanh
metylen của bột TiO2 –N..................................................................................................56
Hình 3.6. Giản đồ XRD của mẫu sản phẩm được điều chế ở các nồng độ TiCl4 khác
nhau.....................................................................................................................................57
Hình 3.7. Giản đồ XRD của mẫu sản phẩm được điều chế ở nồng độ TiCl4 0.75M, nồng độ
urê là 25g/l, thủy phân ở 900C trong 2h, nung 500oC trong 2h...........................................57
Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ TiCl4 đến kích thước hạt trung bình...59
Hình 3.9.Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ TiCl4 đến hiệu suất phân hủy
xanhmetylen của bột TiO2 –N........................................................................................59
Hình 3.10. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ TiCl4 đến hiệu suất điều chế mẫu...60
Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nồng độ urê đến hiệu suất phân hủy xanh
metylen của bột TiO2 –N................................................................................................62
Hình 3.12. Giản đồ XRD của các mẫu sản phẩm được điều chế trong những khoảng thời
gian thủy phân khác nhau...............................................................................................63
Hình 3.13. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian thủy phân đến hiệu suất phân hủy xanh
metylen của bột TiO2 –N.............................................................................................64

metylen.................................................................................................................................80
Hình 3.30. Sơ đồ khối thể hiện chu trình điều chế bột titan đioxit kích thước nano mét biến
tính N theo phương pháp phản ứng ở pha rắn từ TiCl4 và urê..........................................82
Hình 3.31. Giản đồ XRD của mẫu điều chế trong điều kiện tối ưu ....................................83
Hình 3.32. Ảnh SEM của mẫu điều chế trong điều kiện tối ưu .........................................84
Hình 3.33. Ảnh TEM của mẫu điều chế trong điều kiện tối ưu .........................................84
Hình 3.34. Phổ EDX của mẫu điều chế trong điều kiện tối ưu ...........................................84

BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
ABS: Độ hấp thụ quang
EDS (hoặc EDX): Phổ tán xạ tia X

7


Luận văn thạc sĩ khoa học-2011

Lý Thanh Loan – K20

h: Giờ
M: Nồng độ mol/lít
N: Nitơ
TB: Trung bình
TiO2-N: Titan đioxit biến tính nitơ
TEM: Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua
XRD: Phương pháp nhiễu xạ tia X
SEM: Phương pháp hiển vi điện tử quét

8


sự phát triển của ngành vật liệu mới, phòng Vật liệu mới thuộc Bộ môn Hóa vô cơ - Khoa
Hóa - Đại học KHTN - ĐHQGHN đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát điều chế vật liệu TiO2

9


Luận văn thạc sĩ khoa học-2011

Lý Thanh Loan – K20

biến tính, tác giả đã cùng tham gia nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu điều chế, khảo sát cấu
trúc, hoạt tính quang xúc tác của bột titan đioxit kích thước nano được biến tính ure”.

10


Luận văn thạc sĩ khoa học-2011

Lý Thanh Loan – K20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. GIỚI THIỆU VỀ TITAN ĐIÔXIT
TiO2 là một trong những vật liệu cơ bản trong ngành công nghệ nano bởi nó có các
tính chất lý hóa, quang điện tử khá đặc biệt và có độ bền cao, thân thiện với môi trường. Vì
vậy, TiO2 có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống như hóa mỹ phẩm, chất màu, sơn, chế tạo
các loại thủy tinh, men và gốm chịu nhiệt… Ở dạng hạt mịn kích thước nano mét TiO2 có
nhiều ứng dụng hơn trong các lĩnh vực như chế tạo pin mặt trời, sensor, ứng dụng làm chất
quang xúc tác xử lý môi trường, chế tạo vật liệu tự làm sạch … Đặc biệt TiO2 được quan
tâm trong lĩnh vực làm xúc tác quang hóa phân hủy các chất hữu cơ và xử lý môi trường.
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu trúc của TiO2 để thấy được mối liên hệ giữa cấu

đều do đó có sự biến dạng orthorhombic (hệ trực thoi) yếu. Các bát diện của anatase bị biến
dạng mạnh hơn, vì vậy mức đối xứng của hệ là thấp hơn hệ trực thoi. Khoảng cách Ti – Ti
trong anatase lớn hơn trong rutile nhưng khoảng cách Ti - O trong anatase lại ngắn hơn so
với rutile. Trong cả ba dạng tinh thể thù hình của TiO2 các bát diện được nối với nhau qua
đỉnh hoặc qua cạnh (Hình 1.1 và hình 1.2).
Bảng 1.1. Một số tính chất vật lý của tinh thể rutile và anatase.
Các thông số

Rutile

Anatase

Cấu trúc tinh thể

Tứ diện

Tứ diện

a(Å)

4.58

3.78

b(Å)

2.95

9.49


Luận văn thạc sĩ khoa học-2011

Lý Thanh Loan – K20

diện phối trí bát diện TiO6 nối với nhau qua cạnh hoặc qua đỉnh oxi chung. Mỗi ion Ti4+
được bao quanh bởi tám mặt tạo bởi sáu ion O2-.
Hình 1.2: Hình khối bát diện của TiO2.
b. Sự chuyển dạng thù hình của titan đioxit
Hầu hết các tài liệu tham khảo đều chỉ ra rằng quá trình thuỷ phân các muối vô cơ đều
tạo ra tiền chất titan đioxit dạng vô định hình hoặc dạng cấu trúc anatase hay rutile. Khi
nung axit metatitanic H2TiO3, một sản phẩm trung gian chủ yếu của quá trình sản xuất TiO2
nhận được khi thuỷ phân các dung dịch muối titan, thì trước hết tạo thành anatase. Khi
nâng nhiệt độ lên thì anatase chuyển thành rutile.
Quá trình chuyển dạng thù hình của TiO2 từ vô định hình → anatase → rutile bị ảnh
hưởng rõ rệt bởi các điều kiện tổng hợp và các tạp chất, quá trình chuyển pha từ dạng vô
định hình hoặc cấu trúc anatase sang cấu trúc rutile xảy ra ở nhiệt độ trên 450oC. Ví dụ: Với
các axit metatitanic sạch, không có tạp chất, thì nhiệt độ chuyển pha từ anatase thành rutile
sẽ nằm trong khoảng 610730oC. Với axit metatitanic thu được khi thuỷ phân các muối
nitrat của titan thì quá trình chuyển thành rutile dễ dàng hơn nhiều (ở gần 5000C).
Theo tác giả công trình [7] thì năng lượng hoạt hoá của quá trình chuyển anatase thành
rutile phụ thuộc vào kích thước hạt của anatase, nếu kích thước hạt càng bé thì năng lượng
hoạt hoá cần thiết để chuyển anatase thành rutile càng nhỏ. Theo các tác giả công trình [14]
thì sự có mặt của pha brookite có ảnh hưởng đến sự chuyển pha anatase thành rutile: Khi
tăng nhiệt độ nung thì tốc độ chuyển pha brookite sang rutile xảy ra nhanh hơn tốc độ
chuyển pha anatase sang rutile nên tạo ra nhiều mầm tinh thể rutile hơn, đặc biệt với các
mẫu TiO2 chứa càng nhiều pha brookite thì sự chuyển pha anatase sang rutile xảy ra càng
nhanh. Quá trình xảy ra hoàn toàn ở 9000C.
1.1.2. Tính chất hóa học của titan đioxit
TiO2 bền về mặt hoá học (nhất là dạng đã nung), không phản ứng với nước, dung dịch
axit vô cơ loãng, kiềm, amoniac, các axit hữu cơ.


Ở nhiệt độ cao TiO2 có thể phản ứng với cacbonat và oxit kim loại để tạo thành các
muối titanat.
o

800 1100 C
TiO 2  MCO3 
(MTi)O 3  CO 2

(1.5)

(M là Ca, Mg, Ba, Sr)
o

1200 1300 C
TiO 2  MO 
(MTi)O 3

(1.6)

(M là Pb, Mn, Fe, Co)
(1.7)

TiO 2 +Na 2 CO3 
 Na 2 TiO3 +CO 2

TiO2 dễ bị hidro, cacbon monooxit và titan kim loại khử về các oxit thấp hơn.
0

1000 C

3TiO 2  TiCl 4  2H 2 O 
 2Ti 2 O3  4HCl

(1.12)

TiO 2  Ti 
 2TiO

(1.13)

1.1.3. Ứng dụng của vật liệu titan đioxit
Hiện nay, sản lượng titan đioxit trên thế giới không ngừng tăng lên (Bảng 1.2):
Bảng 1.2. Sản lượng titan đioxit trên thế giới qua một số năm.
Năm

1958

1967

14

2003


Luận văn thạc sĩ khoa học-2011

Sản lượng (tấn)

Lý Thanh Loan – K20



Lý Thanh Loan – K20

Hình 1.3. (A) Mật độ trạng thái (DOS) tổng cộng và mật độ trạng thái thành phần của TiO2
anatase. (B) Cấu trúc liên kết obitan phân tử của TiO2 anatase.
DOS của TiO2 được phân chia thành Ti eg, Ti t2g (dxy, dyz và dzx), và O pσ và O pп (Hình
1.3A). Vùng hóa trị (VB) cao hơn có thể phân chia thành 3 vùng chính: liên kết σ ở vùng
năng lượng thấp hơn chủ yếu do liên kết O pσ; liên kết п ở vùng năng lượng trung bình, và
các trạng thái O pп trong vùng năng lượng cao hơn do các trạng thái O pп phản liên kết ở
đỉnh của VB nơi mà sự lại hóa với các trạng thái d là không đáng kể nhất. Phần đóng góp
của liên kết п yếu hơn nhiều so với của liên kết σ. Vùng dẫn (CB) được chia thành các dải
Ti eg (> 5 eV) và t2g (< 5 eV). Trạng thái dxy tập trung phần lớn ở đáy của CB. Phần còn lại
của các dải t2g là phản liên kết với các trạng thái p. Píc chính của các dải t2g được xác định
chủ yếu là các trạng thái dyz và dzx.
Trong giản đồ liên kết MO ở Hình 1.3B, có thể thấy đặc trưng đáng lưu ý: trong các
trạng thái không liên kết gần dải trống obitan O pп không liên kết ở đỉnh VB và trạng thái
dxy không liên kết ở đáy CB. Đặc trưng tương tự cũng được thấy trong rutile; tuy nhiên,
không ý nghĩa bằng trong anatase. Trong rutile, mỗi bát diện chung các góc với 8 bát diện
lân cận và chung các cạnh với 2 bát diện lân cận, tạo thành mạch thẳng. Trong anatase, mỗi
bát diện chung các góc và chung các cạnh với 4 bát diện lân cận, tạo thành mạch zíc zắc. Do
đó, TiO2 dạng rutile đặc hơn dạng anatase. Anatase có khoảng cách kim loại-kim loại là
5.35 Å. Kết quả là, các obitan Ti dxy ở đáy của CB hơi tách biệt, trong khi các obitan t2g ở
đáy CB trong rutile quy định tương tác kim loại-kim loại với khoảng cách nhỏ hơn, 2.96 Å.
1.2.1.1. Cơ chế của phản ứng quang xúc tác với titan đioxit kích thước nm
Nguyên lý cơ bản về khả năng quang xúc tác thể hiện ở các chất bán dẫn là khi được
chiếu bởi ánh sáng có năng lượng photon lớn hơn hay bằng độ rộng vùng cấm của chất bán
dẫn thì sẽ tạo ra cặp electron - lỗ trống (e, h+) ở vùng dẫn và vùng hóa trị. Những cặp
electron – lỗ trống này sẽ di chuyển ra bề mặt để thực hiện phản ứng oxi hóa - khử. Các lỗ
trống có thể tham gia trực tiếp vào phản ứng oxi hóa các chất độc hại, hoặc có thể tham gia
vào giai đoạn trung gian tạo thành các gốc tự do hoạt động như ( OH , O 

(1.17)

TiO2 (e-) + O2  O
2 + TiO2

(1.18)

TiO2 (e-) + H2O2  OH- + OH + TiO2

(1.19)

+

O
2 + H  HO 2

(1.20)

HO2  O2 + H2O2

(1.21)

H2O2 + O2  O2 + OH- + OH

(1.22)

Hình 1.4. Cơ chế chuyển điện tích quang phát sinh của vật liệu bán dẫn.

17


tác

Hiệu ứng
siêu ưa nước

Tổng hợp
hữu cơ
Phản ứng
đặc biệt

Quang ngưng
kết nitrogen
Quang oxi hóa
các hợp chất
hữu cơ thành
CO2
Quang tách
nước để tạo
hydro

Giảm chất
gây ô nhiễm

Oxi hóa một
phần hoặc
toàn phần hợp
chất hữu cơ
Tẩy uế: Phân
hủy các hợp
chất vi sinh

a. Ứng dụng trong xúc tác quang hóa xử lý môi trường
Khi titan thay đổi hóa trị tạo ra cặp điện tử - lỗ trống ở vùng dẫn và vùng hóa trị dưới
tác dụng của ánh sáng cực tím chiếu vào. Những cặp này sẽ di chuyển ra bề mặt để thực
hiện phản ứng oxi hóa khử, các lỗ trống có thể tham gia trực tiếp vào phản ứng oxi hóa các
chất độc hại, hoặc có thể tham gia vào giai đoạn trung gian tạo thành các gốc tự do hoạt
động để tiếp tục oxi hóa các hợp chất hữu cơ bị hấp phụ trên bề mặt chất xúc tác tạo thành
sản phẩm cuối cùng là CO2 và nước ít độc hại nhất.
b. Ứng dụng làm chất độn trong các lĩnh vực sơn tự làm sạch, chất dẻo
TiO2 còn được sử dụng trong sản xuất sơn tự làm sạch, tên chính xác của loại này là sơn
quang xúc tác TiO2. Thực chất sơn là một dạng dung dịch chứa vô số các tinh thể TiO2 cỡ
chừng 8  25 nm. Do tinh thể TiO2 có thể lơ lửng trong dung dịch mà không lắng đọng nên
còn được gọi là sơn huyền phù TiO2. Khi được phun lên tường, kính, gạch, sơn sẽ tự tạo ra
một lớp màng mỏng bám chắc vào bề mặt.
Nguyên lý hoạt động của loại sơn trên như sau: Sau khi các vật liệu được đưa vào sử
dụng, dưới tác dụng của tia cực tím trong ánh sáng mặt trời, oxi và nước trong không khí,
TiO2 sẽ hoạt động như một chất xúc tác để phân huỷ bụi, rêu, mốc, khí độc hại, hầu hết các
chất hữu cơ bám trên bề mặt vật liệu thành H2O và CO2. TiO2 không bị tiêu hao trong thời
gian sử dụng do nó là chất xúc tác không tham gia vào quá trình phân huỷ.
Cơ chế của hiện tượng này có liên quan đến sự quang - oxi hoá các chất gây ô nhiễm
trong nước bởi TiO2. Các chất hữu cơ béo, rêu, mốc,... bám chặt vào sơn có thể bị oxi hoá
bằng cặp điện tử - lỗ trống được hình thành khi các hạt nano TiO2 hấp thụ ánh sáng và như
vậy chúng được làm sạch khỏi màng sơn. Điều gây ngạc nhiên là chính lớp sơn không bị tấn
công bởi các cặp oxi hoá - khử mạnh mẽ này. Người ta phát hiện ra rằng, chúng có tuổi thọ
không kém gì sơn không được biến tính bằng các hạt nano TiO2.
c. Xử lý các ion kim loại nặng trong nước [9, 10]
Khi TiO2 bị kích thích bởi ánh sáng thích hợp giải phóng các điện tử hoạt động. Các ion
kim loại nặng sẽ bị khử bởi điện tử và kết tủa trên bề mặt vật liệu. Vật liệu xúc tác quang

20


TiO2 còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác như: Vật liệu gốm, chất tạo màu, chất
độn, làm vật liệu chế tạo pin mặt trời, làm sensor để nhận biết các khí trong môi trường ô
nhiễm nặng, trong sản xuất bồn rửa tự làm sạch bề mặt trong nước (tự xử lý mà không cần
hoá chất), làm vật liệu sơn trắng do khả năng tán xạ ánh sáng cao, bảo vệ bề mặt khỏi tác
động của ánh sáng. Sử dụng TiO2 tạo màng lọc quang xúc tác trong máy làm sạch không
khí, máy điều hoà, v.v...
Như đã trình bày ở trên, nhiều ứng dụng của vật liệu TiO2 kích thước nm liên quan
chặt chẽ đến các tính chất điện, quang và quang điện của nó. Các tính chất này lại phụ thuộc
vào chính cấu trúc của TiO2. Tuy nhiên, ứng dụng hiệu quả cao của vật liệu TiO2 kích thước
nm đôi khi bị hạn chế bởi dải trống rộng của nó. Dải trống của TiO2 nằm trong vùng UV
(3.05 eV đối với pha rutile và 3.25 eV đối với pha anatase), chỉ chiếm phần nhỏ của năng
lượng mặt trời (
chuyển pha của TiO2, tăng cường mức độ bền nhiệt của TiO2, giảm kích thước tinh thể và
tăng hàm lượng Ti3+ trên bề mặt .
Nagaveni cùng các cộng sự đã điều chế được TiO2 dạng anatase kích thước nano được
biến tính bởi các kim loại : W, V, Ce, Zr, Fe, và Cu bằng phương pháp gia nhiệt hỗn hợp
phản ứng và nhận thấy quá trình hình thành dung dịch rắn bị giới hạn trong khoảng hẹp
nồng độ của ion được đưa vào [37].
Vật liệu TiO2 kích thước nano được biến tính bởi các ion như Nd3+, Fe3+ cũng được điều
chế bằng phương pháp thủy nhiệt. Trong phương pháp này, người ta đã nhận thấy anatase,
brookite, và một lượng nhỏ hematit cùng tồn tại ở pH thấp (1,8 đến 3,6) khi đó hàm lượng
của Fe(III) thấp, khoảng bằng 0,5% và sự sắp xếp của ion sắt không đồng nhất giữa các
phần của hỗn hợp, nhưng khi tăng pH cao hơn (6,0), dung dịch rắn đồng nhất của sắt và
titan lại được hình thành [37] .
TiO2 nano tinh thể đã được kích hoạt bởi Fe với hàm lượng Fe thấp hơn (mức tối ưu là
0,05% về khối lượng) đã được chỉ ra là có hoạt tính xúc tác quang cao hơn so với TiO2
trong quá trình xử lý nước thải làm giấy và nó chỉ ra là có nhiều hiệu quả trong sự diệt
khuẩn xúc tác quang điện tử vi khuẩn E. coli hơn TiO2 nguyên chất. Chất xúc tác quang
TiO2 đã được kích hoạt bởi V đã quang oxy hóa etanol dưới bức xạ nhìn thấy và dưới bức
xạ UV có thể so sánh hoạt tính được với TiO2 nguyên chất. Các hạt nano TiO2 đã được kích
hoạt bởi ion Pt4+ biểu hiện hoạt tính xúc tác quang đối với sự phân hủy dicloaxetat và 4clophenol, dưới ánh sáng nhìn thấy cao hơn, và chất xúc tác nano Ag-TiO2 thể hiện hoạt
tính xúc tác quang tăng lên trong quá trình phân hủy 2,4,6-triclophenol do sự phân bố chất
mang điện tích sinh ra bởi sự chiếu sáng là tốt hơn và đã làm tăng quá trình khử oxy gây ra
sự phân hủy quy mô lớn hơn của các nguyên tử [37].

23


Luận văn thạc sĩ khoa học-2011

Lý Thanh Loan – K20



Luận văn thạc sĩ khoa học-2011

Lý Thanh Loan – K20

 Nhiệt luyện TiO2 dưới khí CO được thổi ở nhiệt độ cao (500-800oC)
 Đốt cháy trực tiếp kim loại titan ở dạng tấm trong ngọn lửa khí tự nhiên...
Vật liệu TiO2-N kích thước nano mét cũng đã được tổng hợp thành công bằng nhiều
phương pháp hơn nữa:
 Thủy phân TTIP trong nước hay hỗn hợp amin và bước tiếp theo là xử lý sol
TiO2 với amin.
 Xử lý trực tiếp phức Ti - bipyridin
 Nghiền mịn hạt TiO2 trong dung dịch NH3.
 Nung nóng TiO2 dưới dòng khí NH3 ở 500-600oC
 Nung khô sản phẩm thủy phân của phản ứng giữa Ti(SO4)2 với dung dịch
amoniac để tạo thành kết tủa.
 Kỹ thuật cấy hoặc phóng ion với dòng khí nitơ hoặc ion N2+...
Còn với vật liệu S-TiO2, được tổng hợp bằng cách:
 Trộn TTIP với ethanol bao gồm cả thioure hoặc đun nóng bột lưu huỳnh.
 Sử dụng kỹ thuật phóng hoặc ghép TiO2 với dòng ion S+. Rất nhiều phương pháp
biến tính khác nhau được sử dụng, và như thế với cùng một chất biến tính là lưu
huỳnh, thì cũng có thế có nhiều trạng thái hóa trị khác nhau của lưu huỳnh khi
đưa vào trong TiO2. Ví dụ : lưu huỳnh kết hợp từ thioure có trạng thái S4+, S6+,
khi đưa vào TiO2, xảy ra trong quá trình gia nhiệt trực tiếp của TiS2 hay phóng
ion S+, kèm theo ion S2-.
 Dùng phương pháp thủy nhiệt TiCl4 trong trong hỗn hợp thioure và nước.
Vật liệu nano F-TiO2 đã được tổng hợp bằng nhiều phương pháp khác nhau, có thể liệt
kê ra đây 1 số phương pháp:
 trộn TTIP với ethanol bao gồm cả H2O - NH4F.
 gia nhiệt TiO2 dưới hidro florua.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status