Quản trị chiến lược
toàn cầu
LOGO
Nhóm 10
Chiến lược cạnh tranh
của Samsung
Đề tài
Tìm hiểu về nhân tố thúc đẩy Samsung tiến
hành toàn cầu hóa. Định vị cạnh tranh
ngành điện thoại di động.
Nhóm 10
Nội dung
1
Lý luận chung
2
Thực tiễn
Nhóm 10
Yếu Áp lực hội nhập toàn cầu Mạnh
3. Khung IR
Yếu
Áp lực thích ứng địa phương
Mạnh
II. Thực tiễn
1. Nhận diện các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa của
Samsung.
2. Sử dụng mô hình Khung hội nhập toàn cầu/thích
ứng địa phương để tạo lập cấu trúc cạnh tranh ngành
và định vị ngành kinh doanh điện tử toàn cầu.
II. Thực tiễn
1. Khái quát về Samsung.
Được ông Lee Byung-Chull thành lập
năm 1938 với hoạt động chính là xuất
khẩu trái cây và cá khô.
1960 – 1980 : Tham gia công
nghiệp xây dựng, đóng tàu và
II. Thực tiễn
1. Khái quát về Samsung.
1998 : đổ vốn vào công nghệ kỹ thuật
cao. Chuyển từ cơ chế tập trung sản
xuất sang cơ chế chi phối thị trường.
Bộ
phân RD được đầu tư mạnh
nhất., có mặt tại hơn 42 trung tâm
nghiên cứu ở 8 quốc gia trên toàn
thế giới.
II. Thực tiễn
1. Khái quát về Samsung.
Hai ngành hàng chủ lực của hàng
là Tivi và điện thoại di động.
Chiến lược marketing được coi trọng
Chiến dịch toàn diện năm 2002
để quảng bá thương hiệu.
II. Thực tiễn
2.1. Nhân tố bên ngoài.
.Nhân tố văn hóa
- Samsung thực hiện chiến dịch tìm kiếm những địa
điểm và vật thể tượng trưng cho linh hồn dân tộc
Giúp cho Samsung có những sản phẩm độc đáo phù
hợp với văn hóa Hàn Quốc nói riêng và đáp ứng nhu cầu
của khách hàng trên thị trường toàn cầu nói chung.
II. Thực tiễn
2. Các nhân tố thúc đẩy Samsung tiến hành toàn cầu
hóa.
2.1. Nhân tố bên ngoài.
.Nhân tố chính trị pháp luật :
- Ông Lee Kun-Hee đã phân tích một cách có hệ thống
và toàn diện vấn đề đặt ra trước công ty mình, những mối
quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường, nhìn nhận rõ
hoàn cảnh của doanh nghiệp.
Đưa ra những chiến lược cùng với những thay đổi
về kỹ thuật và công nghệ đưa doanh nghiệp phát triển
vững chắc và từng bước tiếp cận mục tiêu chiến lược.
II. Thực tiễn
2. Các nhân tố thúc đẩy Samsung tiến hành toàn cầu hóa.
2.1. Nhân tố bên ngoài.
.Nhân tố công nghệ:
- Mặc dù gặp nhiều tình huống trầm trọng nhưng Samsung
vẫn tiếp tục nâng cao công nghệ kỹ thuật của mình nhằm đưa
Việc hợp tác này đã giúp cho Samsung đưa ra các mẫu mã, thiết kế
độc đáo để sao cho phù hợp với nhu cầu khách hàng và thị hiếu của thị
trường. Tạo ra sự khác biệt hóa về sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh
của Samsung trên tất cả các thị trường.
II. Thực tiễn
2. Các nhân tố thúc đẩy Samsung tiến hành toàn cầu
hóa.
2.1. Nhân tố bên ngoài.
.Khách hàng.
Ông Lee từng có nhiều kinh nghiệm trên các thị
trường toàn cầu nên ông luôn đặt khách hàng lên đầu để
từ đó đưa ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng. Khiến sản phẩm của tập đoàn mình có xu hướng
chuẩn hóa theo nhu cầu của khách hàng và đáp ứng nhu
cầu của thị trường toàn cầu
II. Thực tiễn
2. Các nhân tố thúc đẩy Samsung tiến hành toàn cầu hóa.
2.1. Nhân tố bên ngoài.
Samsung là một tập đoàn biết tận dụng các nhân tố, lợi thế
cạnh tranh của công ty mình so với đối thủ để đưa các sản phẩm của
mình ra thị trường toàn cầu. Họ có xu hướng chuẩn hóa sản phẩm
của mình bằng cách tạo ra các thiết kế độc đáo cùng với sự nâng cấp
không ngừng về công nghệ kỹ thuật cho sản phẩm của mình để hướng
thương hiệu Samsung được biết đến một cách rộng rãi. Việc chú trọng
tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp để có hiệu quả tốt nhất trong
II. Thực tiễn
2. Các nhân tố thúc đẩy Samsung tiến hành toàn cầu
hóa.
2.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp.
.Sản xuất lắp ráp
- Hiện Samsung đã có 7 nhà máy sản xuất điện thoại di
động tại 5 quốc gia trên toàn thế giới đó là : Hàn Quốc,
Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil và Việt Nam.
- Nhà máy tại Việt Nam lớn thứ 2 thế giới sau nhà máy
Gumi- HQ với sản lượng 11tr sp/tháng.
II. Thực tiễn
2. Các nhân tố thúc đẩy Samsung tiến hành toàn cầu
hóa.
2.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp.
.Marketing, bán hàng
Samsung có công ty về marketing và bán hàng tại 128
thị trường của mình. Các công ty marketing sẽ phản hồi
các ý tưởng , ý kiến về sản phẩm, thiết kế cho các bộ phận
nghiên cứu.