Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Dương Tiến Viện
LI CM N
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu v hon thnh khúa lun tt nghip, tụi
xin by t lũng bit n sõu sc ti thy giỏo Th.S Dng Tin Vin ó hng
dn, giỳp tụi rt tn tỡnh.
Tụi cng xin chõn thnh cm n ban ch nhim v cỏc thy cụ giỏo
Khoa Sinh KTNN, t K thut Nụng nghip ó to iu kin cho tụi trong
quỏ trỡnh thc hin ti ny.
Nhõn õy, tụi xin gi li cm n ti gia ỡnh, bn bố v tp th lp
K32E ó ng viờn tụi trong sut quỏ trỡnh hc tp v lm ti khoỏ lun tt
nghip.
Tụi ó rt c gng trong quỏ trỡnh nghiờn cu v hon thnh khúa
lun tt nghip, song khụng th trỏnh khi nhng thiu sút. Tụi rt mong
c s úng gúp ý kin ca cỏc thy, cụ giỏo v cỏc bn!
Tụi xin chõn thnh cm n!
H Ni, ngy 05 thỏng 05 nm 2010
Sinh viờn thc hin
Nguyn Th Hoi Thu
LI CAM OAN
Tụi xin cam oan õy l cụng trỡnh nghiờn cu ca riờng tụi. Cỏc s liu nờu
trong khúa lun l trung thc. Nhng kt lun khoa hc ca khúa lun cha
tng c ai cụng b trong bt k cụng trỡnh no.
Sinh viờn thc hin
Nguyn Th Hoi Thu
3.4. Một số đặc trưng hình thái bắp ............................................................... 32
3.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô nếp lai .. 33
3.6. Khả năng chống chịu của các giống ngô nếp lai ..................................... 37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... 42
SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu
K32E Sinh - KTNN
2
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD: Th.S D¬ng TiÕn ViÖn
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô một số nước trên thế giới giai
đoạn 2006 - 2008.
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 1995 - 2008.
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngô theo địa phương.
Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết vụ Xuân năm 2009 tại Vĩnh Phúc.
Bảng 3.2. Tỷ lệ nẩy mầm và thời gian sinh trưởng của các giống ngô nếp lai.
Bảng 3.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của các giống ngô nếp
lai.
Bảng 3.4. Các chỉ tiêu hình thái cây của các giống ngô nếp lai.
Bảng 3.5. Một số đặc trưng hình thái bắp của các giống ngô nếp lai.
Bảng 3.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô nếp
lai.
Bảng 3.7. Các chỉ tiêu về tính chống chịu của các giống ngô nếp lai.
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD: Th.S D¬ng TiÕn ViÖn
MỞ ĐẦU
SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu
K32E Sinh - KTNN
6
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD: Th.S D¬ng TiÕn ViÖn
1. Đặt vấn đề
Ngô là cây lương thực quan trọng trên thế giới, ngô không chỉ cung cấp
lương thực cho con người mà còn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và là
nguyên liệu cho các ngành khác như y học, công nghiệp thực phẩm… Ngoài
ra, ngô còn là nguyên liệu cho nhà máy sản xuất rượu cồn, tinh bột, bánh
kẹo… Do dân số thế giới tăng nhanh, thêm vào đó là sự phát triển cao của nền
chăn nuôi đại công nghiệp đòi hỏi một khối lượng lớn ngô trong thời gian tới.
Những năm gần đây ngô còn là cây thực phẩm có giá trị cao và là
nguồn hàng xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nếu so sánh với các cây
lương thực có hạt khác thì ngô đứng thứ 3 về diện tích, thứ 2 về sản lượng và
thứ nhất về năng suất.
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực có vị trí quan trọng được trồng ở
nhiều vùng sinh thái khác nhau. Những năm gần đây, do đổi mới các chính
sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời với sự nỗ lực nghiên cứu của các nhà
giống ngô nếp địa phương có tạo được dòng có ý nghĩa hay không? Trong khi
đó, các nguồn nếp lai tốt được trồng ở nước ta là rất hạn chế. Tiếp theo là
đánh giá khả năng kết hợp của các dòng và tìm ra các tổ hợp lai tốt nhất thông
qua khảo sát và đánh giá trong nhiều thời vụ và ở các vùng sinh thái khác
nhau. Công việc khảo sát và đánh giá các giống mới là công việc quan trọng
và bắt buộc của quá trình chọn tạo giống.
Với mong muốn có thể cung cấp những dẫn liệu làm cơ sở khoa học
cho việc chọn ra những giống ngô nếp lai thích hợp với điều kiện sinh thái
của mỗi địa phương. Vì vậy, chúng tôi tiến hành triển khai đề tài:
“Đánh giá đặc tính nông sinh học của một số giống ngô nếp lai trồng tại xã
Cao Minh – Phúc Yên – Vĩnh Phúc”
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
+ Đánh giá được các đặc điểm nông sinh học chính của một số giống
ngô nếp lai mới.
+ Xác định được một vài giống mới có các đặc tính nông sinh học tốt.
+ Giới thiệu giống đã xác định có triển vọng cho khảo nghiệm và sản
xuất thử.
2.2. Yêu cầu
SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu
K32E Sinh - KTNN
8
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD: Th.S D¬ng TiÕn ViÖn
1.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô trên thế giới
Ngô cùng với lúa mỳ và lúa nước là ba cây lương thực quan trọng nhất
thế giới. Cho đến cuối thế kỷ XX, ngô vẫn còn kém hai cây trồng kia về diện
tích và tổng sản lượng. Bước sang thế kỷ XXI, ưu thế về năng suất của ngô
được khẳng định, tuy kém lúa mỳ và lúa nước về diện tích, song sản lượng
ngô đã vươn lên đứng đầu một cách vững chắc.
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô một số nước trên thế giới giai
đoạn 2006 -2008
Nước
Diện tích (triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng(triệu tấn)
2006/2007
2007/2008
2006/2007 2007/2008 2006/2007 2007/2008
Thế giới
148,64
156,96
4,74
145.48
145,0
Brazil
14,0
14,
3,64
3,57
51,00
50,0
Ấn Độ
8,3
8,6
1,8
1,9
14,98
Việt Nam
1,15
1,2
3,75
3,8
4,31
4,56
Thái Lan
1,0
1,0
3,8
3,85
3,8
3,85
(Nguồn: FAOSTAT, USDA)
46% tổng sản lượng ngô thế giới [9].
Công tác nghiên cứu lai tạo giống ngô hiện nay đang có bước chuyển
biến mới, đó là ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo dòng thuần.
Trong những năm gần đây việc nghiên cưú tạo ra những dòng đơn bội kép
(Double Halploid – DH), dòng thuần về mặt di truyền (Chomozygous lines)
bằng nuôi cấy invitro đã giúp cho công việc tạo ra các dòng thuần một cách
nhanh chóng, tiết kiệm được hơn nửa thời gian so với việc tạo dòng bằng
phương pháp thông thường [9].
1.1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực đứng thứ hai sau cây lúa
nước. Cây ngô được đưa vào Việt Nam từ cuối thế kỷ XVII, qua hơn ba
SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu
K32E Sinh - KTNN
11
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD: Th.S D¬ng TiÕn ViÖn
thế kỷ, ngô đã trở thành cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa.
Ngô có nhiều đặc điểm nông sinh học quý, tiềm năng năng suất cao, có
khả năng thích nghi rộng với điều kiện sinh thái đa dạng của Việt Nam.
Từ giữa những năm 1980 thông qua sự hợp tác với Trung tâm cải lương
Lúa Mỳ Quốc tế nhiều giống ngô cải tiến đã được trồng ở nước ta như VM1,
HSB1, TH2A …đã đưa năng suất trung bình của nước ta lên 1,5tạ/ha vào đầu
những năm 1990. Ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước đột phá
khi chương trình phát triển giống lai thành công. Sau những thành công trong
(nghìn ha)
(tạ/ha)
(triệu tấn)
1995
556,8
21,1
1177,2
1996
615,2
25,0
1536,7
1997
662,9
24,9
1650,6
2161,7
2002
816,0
30,8
2511,2
2003
912,7
34,4
3136,3
2004
990,4
34,6
3453,6
2005
995,0
SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu
K32E Sinh - KTNN
13
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD: Th.S D¬ng TiÕn ViÖn
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngô theo địa phương [10]
Chỉ tiêu
Diện tích (nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Năm
2005
2006
2007
2008 2005 2006 2007 2008 2005
1052,6
Cả nước
36,0
37,3
39,3
40,2
3787,1 3854,6 4303,2 4531,2
98,4
40,4
40,2
41,2
43,5
356,4
426,3
440,5
28,1
235,6
236,9
40,7
44,6
44,9
46,2
963,1
1014,3 1056,9 1093,9
Đông Nam Bộ
95,7
92,5
92,6
89,5
45,4
46,3
189,7
188,8
203,7
229,6
343,1
374,6
427,9
Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miền
Tây
SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu
K32E Sinh - KTNN
818,1
14
846,5
Khãa luËn tèt nghiÖp
K32E Sinh - KTNN
15
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD: Th.S D¬ng TiÕn ViÖn
Như vậy để sản xuất ngô Việt Nam theo kịp các nước tiên tiến và đạt năng
suất trung bình của thế giới, việc quan trọng nhất là tăng cường thu thập các
nguồn nguyên liệu phù hợp, chọn tạo các giống chống chịu phục vụ cho các
vùng khó khăn, chọn tạo các giống ngô thực phẩm có năng suất và chất lượng
cao, kết hợp chọn tạo giống bằng các phương pháp hiện đại với truyền thống,
đẩy mạnh nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác để phát huy tối đa tiềm
năng của giống và bảo vệ môi trường sinh thái.
1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô nếp trên thế giới và ở
Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu và sản xuất ngô nếp trên thế giới
Những nghiên cứu di truyền của cây ngô nếp làm cơ sở chọn giống
cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Sprague thí nghiệm 20 cây đại
diện cho cho một giống thụ phấn tự do để chứng minh sự trôi dạt di truyền,
một ví dụ rõ nét là trôi dạt di truyền của các giống ngô ở Châu Á với nội nhũ
sáp. Trong các nhóm ngô ở Châu Mỹ là không nhận thấy, nhưng đặc điểm sáp
được tìm ra ở những giống thường như ngô đá ở Nam Mỹ…
Những năm 1940 Anderson and Cutler đã nhận thấy mức độ quan trọng
của đa dạng di truyền ở ngô và xác định các loài như là một nhóm bao gồm
những cá thể có những đặc điểm chung coi được xếp vào một nhóm. Các đặc
điểm hình thái phản ánh môi quan hệ di truyền và được sử duụng để phân loại
loài ngô ở Mexico, Trung, Nam Mỹ và Hoa Kỳ. Cơ sở này được chứng minh
giống nếp lai mới. Chúng được trồng cách ly với các loại ngô khác để đảm bảo
chất lượng.
Người ta cho rằng ngô nếp ưu thế lai cũng như ngô chất lượng protien
cao, năng suất giảm đi so với ngô ưu thế lai bình thường, và giả thuyết cho
rằng tích lũy mật độ hạt tinh bột thấp, nội nhũ mềm và khối lượng hạt thấp
hơn. Năm 1990 mục tiêu chương trình tạo giống ngô nếp ưu thế lai và ngô có
chất lượng protein của Argentina được bắt đầu và sau đó 1 vài dòng thuần
đước phát triển và thử khả năng phối hợp giữa các dòng tự phối tốt nhất và vụ
ngô năm 2001/02 một số tổ hợp lai đơn được thử nghiệm. Số tổ hợp phân
thành 3 nhóm là :
- Ngô nếp ưu thế lai
- Ngô chất lượng protein cao
- Tổ hợp lai kép cải thiện tinh bột của ngô chất lượng protein
Những thử nghiệm mới đã được thực hiện ở nhiều điểm đã nhận được
SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu
K32E Sinh - KTNN
17
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD: Th.S D¬ng TiÕn ViÖn
những kết quả ngạc nhiên với những lai đơn mới trên cơ sở lựa chọn dòng bố
mẹ tự phối thuần như trên đã cho năng suất cao, cải thiện tinh bột, chất lượng
protein và thích nghi tốt.
Ngô nếp được trồng nhiều nhất ở Mỹ, nhưng phần lớn diện tích được trồng
phần lớn ở miền trung Illois và Indian, phía bắc của Iowa. Diện tích ngô nếp hàng
GVHD: Th.S D¬ng TiÕn ViÖn
Nhờ những tính chất đặc biệt mà hiện nay con người sử dụng ngày càng
nhiều và phạm vi sử dụng tinh bột ngô nếp càng được mở rộng. Tinh bột ngô
nếp còn được dùng như một dạng sữa ngô làm đồ gia vị cho món salad.
1.2.2. Nghiên cứu và sản xuất ngô nếp ở Việt Nam
Theo các nghiên cứu phân loại ngô địa phương thì ngô ở Việt Nam tập trung
chủ yếu vào hai loài phụ chính là đá rắn và ngô nếp. Ngô nếp được phân bố ở khắp
các vùng trong cả nước, với nhiều dạng màu hạt khác nhau: trắng, vàng, tím, nâu,
đỏ… Hiện nay, tại Viện Nghiên cứu Ngô đã thu thập và lưu giữ 148 mẫu ngô nếp
địa phương. Trong đó: 111 nguồn nếp trắng, 15 nguồn nếp vàng, 22 nguồn nếp tím,
nâu, đỏ [6].
Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, những nghiên cứu chủ yếu
vẫn là ngô tẻ, các nghiên cứu về ngô nếp rất hạn chế. Cho tới nay, chỉ có một
số công trình được công bố:
Công trình của Nguyễn Thị Lâm và Trần Hồng Uy [5], tiến hành phân
loài phụ cho 72 giống ngô nếp địa phương. Trong đó 48 mẫu nếp trắng, 8 mẫu
nếp vàng, 16 mẫu nếp tím. Kết quả cho thấy, biến chủng nếp tím có thời gian
sinh trưởng, chiều cao cây, chiều cao đóng bắp và số lá lớn hơn cả.
Tác giả Ngô Hữu Tình và Nguyễn Thị Lưu [8], đã chọn tạo thành công
giống ngô nếp trắng tổng hợp được công nhận giống quốc gia năm 1989. Giống
này có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thích ứng rộng, được trồng khá phổ
biến ở Miền Bắc.
Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam dùng phương pháp chọn lọc
chu kỳ từ tổ hợp lai giữa hai giống nếp tổng hợp nhập nội từ Philipin đã tạo ra giống
nếp trắng ngắn ngày S2, năng suất trung bình 20-26 tạ/ha, được công nhận vào năm
1989 [7].
Tác giả Phan Xuân Hào và cộng sự đã chọn tạo thành công giống ngô nếp
thì diện tích ngô nếp nước ta chiếm gần 10% diện tích trồng ngô cả nước. Diện tích
ngô nếp liên tục tăng, đặc biệt là vùng đồng bằng ven đô thị. Nguyên nhân chính
trước hết do các giống ngô nếp đáp ứng được nhu cầu luân canh tăng vụ trong cơ
cấu nông nghiệp hiện nay, nhưng quan trọng hơn là đáp ứng nhu cầu xã hội ngày
một tăng đối với sản phẩm này.
Sản xuất ngô ở Việt Nam theo kế hoạch của Bộ NN và PTNT phấn đấu
SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu
K32E Sinh - KTNN
20
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD: Th.S D¬ng TiÕn ViÖn
đến năm 2010 đạt 6 - 7 triệu tấn ngô/năm. Để đạt được mục tiêu, chúng ta cần
vượt qua một số trở ngại khách quan như diện tích đất canh tác ngày càng thu
hẹp, khí hậu khắc nghiệt và sâu bệnh ngày một nhiều hơn thì vấn đè cần giải
quyết là từng bước chuyển một phần diện tích sang trồng các loại ngô rau,
ngô quà (ngô nếp), ngô nổ với mục tiêu đáp ứng yêu cầu đồi hỏi của xã hội,
đa dạng các sản phẩm hàng hoá, nâng cao giá trị kinh tế của sản xuất ngô [11].
Ở các vùng núi cao và vùng sâu, người dân sử dụng ngô nếp là nguồn
lương thực chính dưới dạng xôi ngô hoặc dùng tươi: nướng, luộc. Còn hầu hết các
địa phương khác ngô nếp được xem như thực phẩm làm ăn quà và chế biến đơn
giản.
Những năm gần đây, đời sống được cải thiện, nhu cầu của người dân ngày
một đa dạng. Các loại ngô thực phẩm được sử dụng ngày một nhiều, không
những làm lương thực mà còn được chế biến thành các món ăn ưa thích: ngô
186cm, chiều cao đóng bắp 88 cm, chiều dài bắp 14,7 cm, đường kính bắp 4,2
cm, 12 - 14 hàng hạt, tỷ lệ hạt/bắp 74,1%. Chất lượng luộc ăn tươi bắp có
hương vị thơm và dẻo. Năng suất hạt khô trung bình từ 3,5 - 4,5 tấn/ha.
MX4 bị nhiễm bệnh đốm vằn và gỉ sắt nhẹ, ít đổ ngã, thích nghi rộng.
+ Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Có thể trồng được nhiều vụ trong năm trên chất đất chủ động tưới tiêu
Cần trồng cách ly về không gian hoặc thời gian với ruộng bắp vàng hay
bắp ngọt để đảm bảo chất lượng trái, thu bắp ăn tươi sau phun râu 18 ngày.
SV:NguyÔn ThÞ Hoµi Thu
K32E Sinh - KTNN
22
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Dương Tiến Viện
2.2. Thi gian, a im nghiờn cu
2.2.1. Thi gian nghiờn cu
Nghiờn cu v ngụ Xuõn t thỏng 3/2009 n thỏng 6/2009
2.2.2. a im nghiờn cu
Nghiờn cu ti vựng t thuc xó Cao Minh Phỳc Yờn Vnh Phỳc.
2.3. Ni dung, phng phỏp nghiờn cu
2.3.1. B trớ thớ nghim
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, kích
thước mỗi ô 12,5m2 (5m x 2,5m) gồm 4 hàng dài 5m, hàng cách hàng 0,6m,
cây cách cây 0,25m. Gieo 2hạt/hốc, khi ngụ 3 - 4 lỏ thỡ ta v mi hc 1
cõy, mật độ 65000 cây/ha, giống đối chứng là MX4.
NL2
NL6
(đ/c)
2.3.2. Đất làm thí nghiệm, thời vụ và kỹ thuật chăm sóc
Đất làm thí nghiệm : Tiến hành thí nghiệm trên đất mt vụ lúa, mt v
mu, ch động tưới tiêu thuộc xã Cao Minh - Phúc Yên - Vĩnh Phúc.
Thời vụ : Vụ ngô Xuân gieo ngày 02/03/2009.
Chăm sóc, bón phân được tiến hành theo quy trình của viện nghiên cứu
ngô:
SV:Nguyễn Thị Hoài Thu
K32E Sinh - KTNN
23
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Dương Tiến Viện
+ Lượng phân bón:
Phõn chung: 10 tn/ha
Phõn m Urờ: 260 kg/ha
Phõn Supelõn: 485 kg/ha
Phõn Kaliclorua: 100 kg/ha
+ Cách bón:
Bón lót phân chuồng + toàn bộ phân lân
Khãa luËn tèt nghiÖp
GVHD: Th.S D¬ng TiÕn ViÖn
+ Chiều cao cây (cm): Đo từ gốc sát mặt đất đến điểm phân nhánh cờ
đầu tiên.
+ Chiều cao đóng bắp (cm): Đo từ gốc sát mặt đất đến mắt đóng bắp
trên cùng.
+ Số lá trên cây: Đếm số lá thực tế trên cây.
+ Số bắp trên cây: Số bắp trên cây theo dõi.
+ Chiều dài bắp (cm): Đo khoảng cách giữa hai đầu mút của hàng hạt
dài nhất.
+ Đường kính bắp (cm): Đo ở giữa bắp.
+ Độ che kín bắp (Điểm 1: rất kín, Điểm 2: kín, Điểm 3: hơi hở, Điểm
4: hở, Điểm 5: rất hở).
+ Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô
nếp lai: Số bắp hữu hiệu, số hàng hạt trên bắp, số hạt trên hàng, trọng lượng
1000 hạt (gam).
Năng suất được tính (tạ/ha): Năng suất lý thuyết (NSLT)=A.B.C.D.E.10-7
A: Mật độ (65000 cây/ha).
B: Số bắp hữu hiệu.
C: Số hàng hạt trên bắp.
D: Số hạt trên hàng.
E: Trọng lượng 1000 hạt (gam).
+ Mức độ nhiễm sâu bệnh hại:
Sâu đục thân, đục bắp (%): tỷ lệ % cây bị nhiễm sâu/tổng số cây theo
dõi.
Bệnh khô vằn (điểm):
Điểm 1: Không có vết bệnh