Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồng Thanh K29C-Sinh
Phần 1. Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề
Con ng-ời - một sinh thể văn hóa xã hội, một động vật cao cấp của
thang tiến hóa, vừa là chủ thể, vừa là đối t-ợng nghiên cứu của khoa học sinh
học. Nghiên cứu về con ng-ời sẽ mang lại những đóng góp to lớn về lý luận và
thực tiễn cho việc bảo vệ môi tr-ờng, nâng cao chất l-ợng cuộc sống.
Tầm vóc và thể lực là những khái niệm phản ánh cấu trúc tổng hợp của
cơ thể, đặc biệt có liên quan chặt chẽ đến khả năng lao động, học tập và thẩm
mỹ của con ng-ời [5]. Nghiên cứu hình thái thể lực đ-ợc xem nh- một bộ
phận của sinh học cơ thể, bởi lẽ những hiểu biết về sự tăng tr-ởng và phát
triển của các chỉ tiêu hình thái và thể lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
quá trình rèn luyện và phát triển cơ thể. Chính vì lẽ đó nhiều tác giả trong và
ngoài n-ớc từ lâu đã đề cập tới vấn đề này.
Có rất nhiều công trình của các tác giả n-ớc ngoài nghiên cứu các chỉ
số của cơ thể đã công bố các kết quả đáng tin cậy nh-: Rudolf Martin, P . N
Baskirov, Evan Dervael, X . Galpperil, Tomiewicz, Tarasov, Tomner,
Christian Friedrich Jumpert,... Song do những điều kiện không t-ơng đồng về
chủng tộc và môi tr-ờng sống nên nhiều chỉ số của họ không thể vận dụng
đ-ợc cho ng-ời Việt Nam trong xây dựng chính sách giáo dục, nâng cao thể
chất con ng-ời.
Nhận thức đ-ợc điều này, nhiều tác giả trong n-ớc đã tiến hành nghiên
cứu tại các địa ph-ơng, tr-ờng học khác nhau với các tác giả: Đào Huy Khuê
(1991), Nguyễn Văn Mùi (1998), Trịnh Hữu Vách, Lê Gia Vinh (1985 1986),... Hầu hết các công trình đều là điều tra ngang (Cross - sectional study)
trong cùng một thời gian tại các khu vực, tr-ờng học, địa ph-ơng đ-ợc chọn.
Ch-a có công trình nào nghiên cứu về thực trạng thể lực của sinh viên năm thứ
nhất hệ chính quy tr-ờng ĐHSPHN2 theo chiều dọc (Tức là nghiên cứu các
- Đánh giá thực trạng hình thái và thể lực của sinh viên năm thứ nhất hệ
chính quy (thuộc dân tộc Kinh) đang theo học tại tr-ờng ĐHSPHN2.
- Các số liệu thu đ-ợc qua nghiên cứu có thể đ-ợc sử dụng làm các dữ
liệu tham chiếu trong giảng dạy y, sinh học trong các nhà tr-ờng.
- Cung cấp các số liệu cơ sở cho các ngành khoa học khác nh-: Tâm lý
học, giáo dục học, giới tính học, dân số và môi tr-ờng, đặc biệt là trong lĩnh
vực may mặc và hàng tiêu dùng.
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
2
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồng Thanh K29C-Sinh
1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu sự tăng tr-ởng một số chỉ số hình thái và thể lực ở sinh
viên K31 khoa Sinh - KTNN và khoa Hóa học của tr-ờng ĐHSPHN2 qua các
mốc thời gian khác nhau.
- So sánh một số chỉ số hình thái và thể lực giữa nam và nữ sinh viên.
- So sánh một số chỉ số hình thái và thể lực giữa sinh viên tr-ờng
ĐHSPHN2 với ng-ời VN từ thập kỷ 90.
Cụ thể là các chỉ số: Chiều cao, trọng l-ợng, VNTB, vòng mông, chỉ số
pignet, chỉ số BMI.
1.4. ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Nghiên cứu này góp phần tìm hiểu, đánh giá hình thái thể lực và sự tăng
Những năm sau công nguyên cho đến ngày nay cùng với thành tựu của
các ngành khoa học nh-: Tế bào học, phôi thai học, ... khoa học giải phẫu
ng-ời cũng tiến đ-ợc các b-ớc dài đáng kể, đóng góp thêm vào kho tàng tri
thức của nhân loại.
Một trong những vấn đề đ-ợc nhiều ng-ời quan tâm khi nghiên cứu con
ng-ời là về hình thái. Con ng-ời biết nghiên cứu hình thái ngay từ khi biết đo
chiều cao của chính mình. Từ thế kỷ XVIII, Tenon đã coi trọng l-ợng là một
chỉ số quan trọng để đánh giá thể lực [5]. Sau này các nhà giải phẫu học kiêm
họa sỹ thời phục h-ng nh- Leonard de vinci, Mikenlangie, Raphael,... đã tìm
hiểu rất kỹ cấu trúc và mối t-ơng quan giữa các bộ phận giải phẫu trên cơ thể
ng-ời để đ-a lên những tác phẩm hội họa của mình. Mối quan hệ giữa hình
thái với môi tr-ờng sống cũng đã đ-ợc nghiên cứu t-ơng đối sớm mà đại diện
của nó là các nhà nhân trắc học Ludman, Nold và Volanski [5].
Rudolf Martin, ng-ời đặt nền móng cho nhân trắc học hiện đại qua 2
tác phẩm nổi tiếng: "Giáo trình về nhân trắc học - 1919" và "Chỉ nam đo đạc
cơ thể và xử lý thống kê - 1924". Trong các công trình này, ông đã đề xuất một
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
4
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồng Thanh K29C-Sinh
số ph-ơng pháp và dụng cụ đo đạc các kích th-ớc của cơ thể, cho đến nay vẫn
đ-ợc sử dụng phổ biến [2], [6].
Sau Rudolf Martin, có rất nhiều công trình bổ sung và hoàn thiện thêm
các quan điểm của R . Martin phù hợp với mỗi n-ớc nh- công trình của P . N
Baskirov, "Nhân trắc học - 1962", Evan Dervael, Nhân trắc học - 1964,
Hình thái và thể lực của ng-ời Việt Nam đ-ợc nghiên cứu lần đầu tiên
vào năm 1875 do Mondiere thực hiện trên trẻ em [5] vào những năm 30 của
thế kỷ XX, tại ban nhân trắc thuộc viện Viễn đông Bác cổ. Sau đó là các công
trình của tr-ờng Đại học Y khoa Đông D-ơng (1936 - 1944). Tác phẩm
"Những đặc điểm nhân chủng và sinh học của ng-ời Đông D-ơng" của P .
Huard và A . Bigot (1938) và "Hình thái học ng-ời và giải phẫu thẩm mỹ
thuật" của P . Huard và Đỗ Xuân Hợp (1942), Đỗ Xuân Hợp (1943) [5] là
những công trình đáng chú ý. Tuy số l-ợng ch-a nhiều nh-ng các tác phẩm
này đã nêu đ-ợc các đặc điểm nhân trắc của ng-ời Việt Nam đ-ơng thời.
Những năm sau đó, mặc dù đã có không ít các tác giả nghiên cứu về lĩnh vực
này, song các kết quả còn lẻ tẻ và ch-a thực sự đầy đủ.
Từ năm 1954 đến nay: Việc nghiên cứu đã đ-ợc đẩy mạnh và chuyên
môn hóa, thể hiện qua việc thành lập bộ môn hình thái học ở một số tr-ờng
Đại học và Viện nghiên cứu. Các hội nghị về lĩnh vực này đã đ-ợc tổ chức
nhiều lần đặc biệt là vào 1967 Hội nghị hằng số sinh học bình thường người
Việt Nam lần thứ nhất và 1972 Hội nghị hằng số sinh học bình th-ờng
ng-ời Việt Nam lần thứ hai, nhiều đề tài về hình thái học người Việt Nam
đ-ợc thực hiện. Kết quả các công trình nghiên cứu đ-ợc tổng kết ở cuốn
"Hằng số sinh học ng-ời Việt Nam" (1975) do giáo s- Nguyễn Tấn Gi Trọng
chủ biên [12]. Đây là công trình đầu tiên có khá đầy đủ các thông số về thể
lực ng-ời Việt Nam ở mọi lứa tuổi, trong đó có lớp tuổi 18 - 19. Thực chất đây
mới chỉ là các chỉ số sinh học của ng-ời miền Bắc (do hoàn cảnh lịch sử)
nh-ng nó thực sự là chỗ dựa đáng tin cậy cho các nghiên cứu sau này trên
ng-ời Việt Nam.
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
6
155,5 cm), cao hơn thanh niên Việt Nam cùng lứa tuổi.
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
7
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồng Thanh K29C-Sinh
Năm 1993, Bùi Văn Đăng, Đỗ Đức Hồng, Hà Huy Sơn và cộng sự thực
hiện nghiên cứu thể lực 1.221 sinh viên Đại học Y Thái Bình (thuộc 8 tỉnh
đồng bằng Bắc bộ). Kết quả cho thấy các chỉ số thể lực của sinh viên Đại học
Y Thái Bình và hằng số sinh học ng-ời Việt Nam t-ơng đ-ơng nhau.
Năm 1994, Nguyễn Hữu Choáng, Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Hữu
Chỉnh nghiên cứu thể lực của nam thanh niên quận Hồng Bàng - Hải Phòng
qua đợt khám nghĩa vụ quân sự, các tác giả đã cho thấy từ 18 25 tuổi sự phát
triển chiều cao, trọng l-ợng, VNTB của nam thanh niên quận Hồng Bàng đã
chững lại hay vẫn còn tăng nh-ng với mức độ không đáng kể.
Năm 1998, Vũ Thị Thanh Bình nghiên cứu về các chỉ số hình thái thể
lực và chức năng sinh lý của sinh viên tr-ờng cao đẳng s- phạm thể dục Trung
-ơng 1 (CĐSPTDTW1) đã nhận thấy, sinh viên CĐSPTDTW1 có thể lực tốt
hơn sinh viên các tr-ờng đại học khác và thuộc loại tốt so với thanh niên Việt
Nam. Có thể coi những khác biệt này là do đặc tr-ng thể lực của sinh viên
năng khiếu và tác động của rèn luyện thể chất ở c-ờng độ cao hơn hẳn sinh
viên các tr-ờng bình th-ờng khác.
Nhìn chung thể lực của sinh viên và thanh niên trong các nghiên cứu
gần đây đều cho thấy có sự tăng lên đáng kể so với các nghiên cứu từ nhiều
năm tr-ớc và thanh niên thành phố th-ờng có các chỉ số nhân trắc tốt hơn so
- Về trọng l-ợng cơ thể: ở lớp tuổi sinh viên tăng không nhiều, đặc biệt
là sinh viên nữ, vì trong giai đoạn này cơ thể nữ đã hầu nh- đạt tới sự phát
triển tối đa tầm vóc và thể lực.
- Về các vòng cơ bản của cơ thể cũng có sự tăng tr-ởng không nhiều và
có xu h-ớng t-ơng đối ổn định nhất là đối với sinh viên nữ. Sự tăng tr-ởng các
vòng cơ thể, nói chung không nằm ngoài quy luật tăng tr-ởng chung của chiều
cao đứng và trọng l-ợng.
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
9
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồng Thanh K29C-Sinh
Phần 3. đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu
3.1. đối t-ợng nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành điều tra ngẫu nhiên trên 60 sinh viên hệ chính quy
khoá 31 của khoa Sinh - KTNN và khoa Hoá học, tr-ờng ĐHSPHN2, Xuân
Hoà - Phúc Yên - Vĩnh Phúc. Các sinh viên này đang học năm thứ nhất (năm
học 2005 2006) của tr-ờng ĐHSPHN2, trong đó có 30 nam và 30 nữ.
Các đối t-ợng nghiên cứu đều là ng-ời kinh, có độ tuổi 18 - 19 (đều
sinh năm 1987).
Tất cả các đối t-ợng đều có sức khoẻ bình th-ờng.
Các đối t-ợng nghiên cứu đ-ợc xem xét ở 3 mốc thời gian khác nhau.
3.2. Ph-ơng pháp nghiên cứu
3.2.1. Ph-ơng pháp thu thập số liệu
sau và mũi ức ở phía tr-ớc, hít thở bình th-ờng. Đo 2 lần sau đó lấy trung bình
cộng. (Xem hình minh hoạ ở phần phụ lục).
+ Vòng mông: Đơn vị đo cm. Đo bằng th-ớc dây vải 1,5 m, không co
giãn của Trung Quốc có độ chính xác đến 1 mm. Đo ở t- thế đứng thẳng
vòng qua phần giữa cánh x-ơng chậu, vuông góc với cột sống. Vòng quanh
qua các điểm nhô cao nhất của mông để đo. (Xem hình minh hoạ ở phần phụ
lục).
+ Chỉ số pignet: Đ-ợc tính theo công thức
Pignet = Chiều cao đứng (cm) - [Trọng l-ợng (kg) + VNTB (cm)]
Đánh giá chỉ số pignet theo Nguyễn Quang Quyền và Đỗ Nh- C-ơng [16]
thì:
Pignet < 23,0
: Cực khoẻ
Pignet = 23,0 28,9
: Rất khoẻ
Pignet = 29,0 34,9
: Khoẻ
Pignet = 35,0 41,0
: Trung bình
Pignet = 41,1 47,0
: Yếu
BMI = 16,00 16,99 : Suy dinh d-ỡng độ II
BMI = 17,00 18,45 : Suy dinh d-ỡng độ I
BMI = 18,50 24,99
: Bình th-ờng
BMI = 25,00 29,99
: Quá cân độ I
BMI = 30,00 39,99
: Quá cân độ II
BMI 40,00
: Quá cân độ III
Hay có thể đánh giá đơn giản qua chỉ số BMI, theo khuyến nghị của Tổ
chức Y tế thế giới (WHO), trừ ng-ời có thai nếu BMI: [7]
- D-ới 18,50: Thiếu cân, thiếu năng l-ợng tr-ờng diễn
- Từ 18,50 - 24,99: Là bình th-ờng
- Từ 25,00 - 29,99: Là thừa cân
- 30,00: Là béo phì
3.2.2. Ph-ơng pháp xử lý số liệu
Dùng toán thống kê để xử lý số liệu trên máy vi tính theo ch-ơng trình
Microsoft Excel và đã loại bỏ các số liệu v-ợt quá sai số cho phép 2. Các
số liệu tính bao gồm:
+ Giá trị trung bình cộng ( X )
=
(X i X )
2
i 1
n
n
=
(X i X )
( với n 30)
2
i 1
n 1
( với n < 30)
Trong đó:
+
: Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình cộng
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồng Thanh K29C-Sinh
+ Từ tháng 9/2005 - 3/2006: Làm thực nghiệm
Các đối t-ợng đ-ợc đo 3 lần, mỗi lần cách nhau 3 tháng, trong năm học
2005 - 2006 (năm thứ nhất của sinh viên K31).
Lần 1: 21/09/2005 - 23/09/2005
Lần 2: 21/12/2005 - 23/12/2005
Lần 3: 25/03/2006 - 23/03/2006
+ Từ tháng 4/2006 - 5/2006: Xử lý số liệu
+ Từ tháng 6/2006 - 4/2007: Viết và sửa chữa luận văn
+Tháng 5/2007: Bảo vệ luận văn
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
14
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồng Thanh K29C-Sinh
Phần 4. kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1. chiều cao đứng của sinh viên hệ chính quy lứa
tuổi 18 - 19
Chiều cao đứng đ-ợc coi nh- một biểu hiện của thể lực và nó là một chỉ
tiêu quan trọng nhất để đánh giá thể lực [5]. Nó biến đổi độc lập và biểu hiện
4,10
3,84
3,80
15
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồng Thanh K29C-Sinh
Các số liệu trong bảng 4.1 cho thấy:
Chiều cao đứng của nam sinh viên lứa tuổi 18 - 19 có sự tăng tr-ởng
theo thời gian. Tuy nhiên, mức dao động của chỉ số này qua các mốc thời gian
khác nhau là không đáng kể. ở lần đo 1 thu đ-ợc kết quả có độ tập trung lớn
hơn cả (CV = 3,81).
Chiều cao đã tăng 0,24 cm sau 3 tháng đầu, tăng 0,58 cm sau 3 tháng
tiếp theo. Nh- vậy, sau 6 tháng chiều cao tăng 0,98 cm.
Kết quả cho thấy, ở nam sinh viên 18 - 19 tuổi vẫn có sự tăng tr-ởng
chiều cao. Sự tăng tr-ởng này không đều qua các giai đoạn khác nhau, 3 tháng
đầu tăng chậm hơn 3 tháng sau. Điều này có thể giải thích là do sinh viên nam
ở lứa tuổi 18 - 19 (sau dậy thì) vẫn trong giai đoạn phát triển chiều cao. Ngoài
ra giai đoạn này có sự thay đổi của môi tr-ờng sống (đang sống cùng bố mẹ
chuyển sang sống tập thể và tự lập) do đó có sự thay đổi chế độ dinh d-ỡng,
chế độ hoạt động và l-ợng thông tin.
Để thấy đ-ợc sự tăng tr-ởng chiều cao của nam sinh viên ta có thể
quan sát trên hình 4.1.
164.8
164,65
Khoá luận tốt nghiệp
Lê Thị Hồng Thanh K29C-Sinh
4.1.2. Tăng tr-ởng chiều cao đứng của nữ sinh viên qua 3 lần đo
Bảng 4.2. Chiều cao đứng của nữ sinh viên tại các thời điểm khác nhau
Đơn vị:cm
STT lần đo
X
CV
Lần 1
154,30 5,20
3,37
Lần 2
154,58 5,07
3,28
Lần 3
154,83 5,37
Lê Thị Hồng Thanh K29C-Sinh
154.9
154,83
Chiều cao đứng (cm)
154.8
154.7
154.6
154,58
154.5
154.4
154.3
154,3
154.2
154.1
154
Lần 1
Lần 2
Lần 3
p < 0,05
Lần 3
164,65 6,32
154,83 5,37
9,82
p < 0,05
Trung bình
164,18 6,25
154,57 5,21
9,61
p < 0,05
STT lần đo
p1 - 2
p < 0,05
Kết quả ở bảng 4.3 cho thấy:
phát triển chiều cao.
Để thấy rõ mức độ chênh lệch này giữa 2 giới ta có thể quan sát hình
4.3.
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
19
Khoá luận tốt nghiệp
Chiều cao đứng (cm)
166
Lê Thị Hồng Thanh K29C-Sinh
163,83
164,07
164,65
164
162
160
158
156
154,58
Sinh viên
tr-ờng
ĐHSPHN2
(2005 - 2006)
(1)
164,18 6,25
Nữ
154,57 5,21
Giới tính
Giá trị sinh học
ng-ời VN từ
thập kỷ 90
(2)
Mức
chênh
lệch
P1 - 2
163,45 4,75
0,73
p > 0,05
n-ớc phát triển cứ 10 năm, chiều cao trung bình tăng 1 cm.
Để thấy rõ mức độ chênh lệch này của nam và nữ K31 tr-ờng
ĐHSPHN2 với ng-ời VN thập kỷ 90 ta có thể quan sát hình 4.4.
166
164,18
164
chiều cao đứng (cm)
162
160,2
160
158
156
154,57
154
Sinh viên K31 hệ chính
quy tr-ờng ĐHSPHN2
Ng-ời VN thập kỷ 90
152,76
152
150
148
146
Đơn vị: Kg
STT lần đo
X
CV
Lần 1
52,09 6,37
12,23
Lần 2
52,57 6,23
11,85
Lần 3
54,67 5,85
1,70
Trung bình
53,12 6,15
11,58
Trọng l-ợng (kg)
54
53.5
53
52,57
52.5
52
52,09
51.5
51
50.5
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Thời gian
Hình 4.5. Sự tăng tr-ởng trọng l-ợng của nam sinh viên theo thời gian
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
23
trọng l-ợng tăng 0,57 kg, trong 3 tháng sau tăng 1,80 kg. Trong 3 tháng đầu
tốc độ tăng trọng l-ợng chậm hơn 3 tháng sau. Điều này đ-ợc giải thích sau
khi nhập học, các sinh viên nữ ch-a quen với cuộc sống xa gia đình, tâm lý
chưa ổn định (nhớ nhà, ăn tiêu tiết kiệm,) nên trọng l-ợng tăng chậm sau
một thời gian học tập, sinh hoạt và quen dần với cuộc sống thay đổi, trọng
l-ợng tăng lên nhanh dần và ổn định. Sự tăng tr-ởng trọng l-ợng thể hiện qua
biểu đồ hình 4.6.
47.5
47.16
Trọng l-ợng (kg)
47
46.5
46
45.5
45.35
45
44.78
44.5
44
43.5
Lần 1
Lần 2
Lần 3
X1 - X2
7,30
p < 0,05
Lần 2
52,57 6,23
45,35 3,67
7,22
p < 0,05
Lần 3
54,67 5,85
47,15 3,92
7,51
p < 0,05
Trung bình
53,11 6,15
45,76 3,76