Vận dụng phương pháp hướng dẫn học sinh làm việc với sách giáo khoa vào dạy học phần sinh học tế bào,sinh học 10 nâng cao - Pdf 31

Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

Lời cảm ơn!
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS. Hoàng Thị Kim Huyền đã
tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong tổ bộ môn
phương pháp dạy học, Khoa Sinh- KTNN, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2
đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã động
viên giúp đỡ tôi trong thời gian qua.

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2010
Người thực hiện

Vũ Thị Thảo

Trường ĐHSP Hà Nội 2

-1-

Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

LỜI CAM ĐOAN



:

giáo viên

HD

:

hướng dẫn

HS

:

học sinh

PP

:

phương pháp

PPDH :

phương pháp dạy học

PTTQ :

phương tiện trực quan

LỜI CAM ĐOAN............................................................................................2
DANH MỤC CÁC CUM TỪ VIẾT TẮT......................................................3
PHẦN 1: MỞ ĐẦU…………………………………………………………..7
1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………………...7
2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………………7
3. Giả thuyết khoa học………………………………………………………..7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………………………………7
5. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………...7
6. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………..7
7. Đóng góp mới của đề tài…………………………………………………..8
PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………….9
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài…………………………...9
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài……………………………...9
1.2 .Cơ sở lí luận của PP HD HS làm việc với SGK………………………..10
1.2.1. Khái niệm về PP HD HS làm việc với SGK…………………………10
1.2.2. Vai trò của SGK……………………………………………………...10
1.2.3. Các dạng và biện pháp tổ chức HD HS làm việc với SGK…………..11
1.2.4. Yêu cầu sư phạm trong việc thiết kế và tổ chức cho HS làm việc với
SGK.................................................................................................................17
1.2.5. Quy trình tổ chức các hoạt động học tập cho HS phổ thông theo hướng
rèn

luyện



năng

làm



THPT

hiện

hay…………………………………………………………………………...20

Trường ĐHSP Hà Nội 2

-4-

Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

Chương 2: Thiết kế câu hỏi, bài tập theo hướng áp dụng PP HD HS làm
việc với SGK trong dạy học Sinh học tế bào, Sinh học 10- Nâng cao.......22
2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung phần sinh học tế bào, Sinh học 10- Nâng
cao…………………………………………………………………………...22
2.2. Thiết kế câu hỏi, bài tập theo hướng áp dụng PP HD HS làm việc với
SGK phần Sinh học tế bào…………………………………………………..22
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế…………………………………………………...22
2.2.2. Quy trình thiết kế……………………………………………………..22
2.2.3. Thiết kế câu hỏi, bài tập ở từng chương, từng bài……………………23
2.3. Thiết kế một số giáo án theo hướng áp dụng PP HD HS làm việc với
SGK………………………………………………………………………….52
2.4. Đánh giá câu hỏi, bài tập và giáo án vận dụng PP HD HS làm việc với

cả các cấp học. Xu hướng chung trong đổi mới PPDH hiện nay là hoạt hoá
người học, biến chủ thể nhận thức thành chủ thể hành động, phát triển năng
lực nhận thức và tính tích cực, độc lập nhận thức của HS.
Các PPDH hiện nay thường sử dụng trong dạy học Sinh học là: vấn
đáp- tìm tòi, thuyết trình, PTTQ,… . Tuy nhiên, một số PPDH tích cực như:
dạy học nêu và giải quyết vấn đề, HD HS làm việc với SGK hiện nay chưa
được chú trọng và sử dụng một cách hợp lí.
Với tư cách là nguồn cung cấp tri thức cơ bản cho HS, SGK được sử
dụng để: HS ôn và củng cố kiến thức; HS học thuộc hay tra cứu số liệu; khái
quát nội dung các bài, các chương; hệ thống hóa kiến thức; thực hiện một vấn
đề nào đó do GV đặt ra,…. Tuy nhiên, hiện nay các GV vẫn chưa phát huy
hết vai trò của SGK.
Với mong muốn góp phần cải tiến các PPDH chương trình sinh học 10Nâng cao, đặc biệt là PPDH phần SINH HỌC TẾ BÀO, nhằm nâng cao hiệu

Trường ĐHSP Hà Nội 2

-6-

Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

quả dạy học, tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Vận dụng PP HD HS làm việc
với SGK vào dạy học phần SINH HỌC TẾ BÀO, Sinh học 10- Nâng cao”.
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng PP HD HS làm việc với SGK vào thiết kế và tổ chức hoạt động
độc lập của HS trong dạy học phần SINH HỌC TẾ BÀO, nhằm nâng cao chất


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

- Tham khảo 1 số luận văn có liên quan đến đề tài.
6.2. Phương pháp chuyên gia:
Xin ý kiến đánh giá của các GV trường THPT Lê Xoay- Vĩnh TườngVĩnh Phúc.
6.3. Phương pháp điều tra
Thiết kế phiếu điều tra để xin ý kiến của các GV trường THPT Lê XoayVĩnh Tường- Vĩnh Phúc về PP HD HS làm việc với SGK.
7. Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận của PPDH HD HS làm việc với SGK
- Biên soạn được câu hỏi, bài tập HD HS làm việc với SGK để dạy học phần
Sinh học tế bào, Sinh học 10- Nâng cao.
- Thiết kế được một số giáo án minh họa PP HD HS làm việc với SGK.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

-8-

Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

học, các dạng cũng như các bước tổ chức HD HS làm việc với SGK…. Song
chưa được tiến hành ở những phần, bài cụ thể trong chương trình THPT.
1.2. Cơ sở lí luận của PP HD HS làm việc với SGK
1.2.1. Khái niệm PP HD HS làm việc với SGK
- Là PPDH mà GV tổ chức cho HS độc lập, tiếp nhận tri thức từ SGK qua
đó rèn các kĩ năng, kĩ xảo đọc sách, tra cứu sách.
- Phương tiện dạy học cho bộ môn Sinh học có nhiều trong thực tế và gần
gũi với HS, ví dụ: Các tranh ảnh phóng to, phương tiện trực quan…là các
phương tiện hỗ trợ đắc lực cho việc tổ chức HD HS làm việc với SGK.
1.2.2. Vai trò của SGK
- Nhiều nhân vật lỗi lạc đã nêu lên rằng sách giữ vai trò rất quan trọng trong
việc giáo dục và nâng cao trình độ văn hoá chung của con người, trong việc
tiếp thu kho tàng giá trị tinh thần của xã hội. Ngày nay, việc sử dụng SGK
ngày càng cần thiết và phải dựa trên cơ sở tâm lí học, giáo dục, xã hội.
- Muốn sách trở thành phương tiện có hiệu quả giúp cho sự phát triển trí tuệ
và phong phú tinh thần của con người thì cần phải biết đọc sách.
- Nhà giáo dục Đ.I.Piraxep cho rằng: “ Sách và việc đọc sách có ý nghĩa lớn
lao”. Ông cũng cho rằng: “ Sách chỉ bổ ích đối với những người nào biết
đọc”.
-Theo GS.Trần Bá Hoành, với tư cách là phương tiện hỗ trợ đắc lực khi dạy
học trên lớp, SGK là nguồn thông báo bổ sung, là công cụ để GV tổ chức giải
quyết những vấn đề có tính khái quát cao, mới mẻ đối với HS mà nếu chỉ ghi
nhớ những gì trình bày trên lớp thì không đạt được. Nhưng phải kết hợp sự
gia công theo định hướng của thầy.
- Như vậy, SGK không chỉ là công cụ của trò mà là cả của thầy, không chỉ

Hãy:
1, Cho biết có mấy loại lưới nội chất? Kể tên các loại đó.
2, Phân biệt các loại đó.
Đặc điểm

Lưới nội chất trơn

Lưới nội chất hạt

Vị trí
Thành phần
Chức năng
- Dạng 3: Báo cáo nhỏ của HS

Trường ĐHSP Hà Nội 2

- 11 -

Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

VD: Sau khi dạy xong bài 12- Thực hành: Thí nghiệm nhận biết một số
thành phần hoá học của tế bào, GV yêu cầu HS viết bài báo cáo thực hành
theo mẫu:
Thí nghiệm 1:
Chất hữu cơ nhận biết

Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

+ Lấy 5ml nước hồ tinh bột cho vào ống nghiệm 2
+ Cho vài giọt I2 vào cả 2 ông nghiệm
Cho vài giọt I2 lên phần cặn trên giấy lọc
Quan sát thí nghiệm cho biết:
1, Sự thay đổi màu, giải thích.
2, Sau đó nhỏ phelin vào ống nghiệm 2. Quan sát và nhận biết màu
dung dịch.
3, Từ đó rút ra kết luận gì?
Các thí nghiệm khác làm tương tự.
1.2.3.2. Các biện pháp tổ chức
Theo GS.Trần Bá Hoành có các biện pháp tổ chức sau:
* Trong khâu nghiên cứu tài liệu mới:
- Biện pháp 1: Tổ chức HS làm việc với sách ngay sau khi GV ra bài tập;
ngay sau lời mở đầu của GV; hay ngay sau khi GV tạo tình huống có vấn đề.
PP thường sử dụng là vấn đáp- tìm tòi, vấn đáp- tái hiện.
VD: Khi dạy bài 9- Protein, mục I- Cấu trúc của protein, 1- Axitamin- đơn
phân của protein. GV ra bài tập: đưa ra công thức của 1 số axitamin cụ thể:
COOH

COOH
H2N

C


Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

- Biện pháp 2: Tổ chức cho HS đọc những đoạn có nội dung mô tả sự kiện,
còn những vấn đề khó, phức tạp thì GV cần giải thích sáng tỏ. PP chủ yếu là
vấn đáp- tìm tòi.
VD: Khi dạy bài 18- Vận chuyển các chất qua màng sinh chất, mục IIINhập bào, xuất bào. GV yêu cầu HS quan sát H18.3, đọc nội dung thông tin
mục III để thực hiện hai nhiệm vụ:
1. Hãy mô tả quá trình nhập bào, xuất bào.
2. So sánh thực bào, ẩm bào; nhập bào, xuất bào.
- Biện pháp 3: Khi cần nhắc lại những tài liệu đã học trước đây nhằm tiếp
thu kiến thức mới. PP chủ yếu là vấn đáp- tái hiện, dạy học nêu vấn đề.
VD: Khi dạy bài 18- Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Trước khi
vào bài mới GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trang 60 hãy nêu các
chức năng của màng sinh chất.
- Biện pháp 4: Tổ chức cho HS đọc SGK sau khi GV biểu diễn thí nghiệm,
các PTTQ, giúp các em có tư liệu để giải thích kết quả diễn ra trong quá trình
biểu diễn thí nghiệm.
- Biện pháp 5: Được vận dụng khi tài liệu mới cần ghi nhớ 1 cách chính
xác số liệu, sự kiện…. PP chủ yếu là vấn đáp- tái hiện.
VD: Khi dạy bài 23- Hô hấp tế bào, mục II- Các giai đoạn chính của hô
hấp tế bào. Sau khi dạy xong mục 1- Đường phân, GV yêu cầu HS đọc lại nội
dung mục 1, hãy ghi nhớ chính xác kết quả của quá trình đường phân (bao
nhiêu phân tử ATP, NADH, axit piruvic).
* Trong khâu củng cố, ôn tập kiến thức

VD: Sau khi dạy xong bài 29- Nguyên phân, GV đưa ra công thức số tế
bào con tạo ra: 2n. GV ra một bài tập: có 30 tế bào sinh dưỡng tham gia
nguyên phân thì tạo được 240 tế bào con. Hỏi các tế bào đó phân chia mấy
lần?
+ Bài tập đòi hỏi biến đổi hành động cũ tìm ra những mặt mới của đối
tượng nghiên cứu để di chuyển kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo sang những tình
huống mới.
VD: Khi dạy bài 11- Axitnucleic (tiếp theo), HS đã được tiếp thu kiến
thức về cấu trúc, chức năng của ADN. Bằng phép suy diễn tương tự, HS phân
tích cấu trúc, chức năng của ARN.
+ Bài tập yêu cầu đọc SGK, ôn lại những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo đã học
để lĩnh hội kiến thức mới.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

- 15 -

Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

VD: Sau khi dạy xong bài 30- Giảm phân, GV yêu cầu HS thiết lập mối
quan hệ nguyên phân và giảm phân về mặt ý nghĩa.
* Riêng kĩ năng diễn đạt nội dung học tập: ThS. Nguyễn Duân đã nêu một
số biện pháp tổ chức HD HS diễn đạt nội dung học tập từ SGK trong dạy học
sinh học ở phổ thông. Dựa vào mức độ tự lực làm việc với SGK, GV có thể tổ
chức HD HS làm việc với SGK theo các biện pháp sau:


?

2n

Kì sau

2n

?

0

Kì cuối

?

?

0

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Số NST kép

- 16 -

Số cromatit

Khoa Sinh _ KTNN

bảng sau:

Trường ĐHSP Hà Nội 2

- 17 -

Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

Các khâu của quá

Tổ chức

trình dạy học
Nghiên cứu nội dung

Thời gian
Khi giảng bài mới

Nội dung tiến hành
Nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát, làm thí

mới

nghiệm,…

hướng rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK trong dạy học Sinh học
Làm việc với SGK là hoạt động học tập của HS để lĩnh hội tri thức. Làm
việc với SGK là tổ hợp các hoạt động thành phần (tìm ý chính, trả lời câu hỏi,
lập bảng biểu, sơ đồ,…). Kết qủa thực hiện các hoạt động thành phần sẽ hình
thành một kĩ năng tương ứng. Khi HS có kĩ năng làm việc với SGK thì các
hoạt động học tập sẽ có hiệu quả hơn. Mặt khác, làm việc với SGK còn là
biện pháp để rèn luyện và phát triển các năng lực tư duy, năng lực tự học của
HS phổ thông, đặc biệt là HS THPT.
Để phát triển kĩ năng làm việc với SGK trong dạy học sinh học có hiệu quả,
qua nghiên cứu và lí luận dạy học, chúng tôi xin giới thiệu quy trình tổ chức

Trường ĐHSP Hà Nội 2

- 18 -

Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

các hoạt động học tập cho HS THPT theo hướng rèn luyện kĩ năng làm việc
với SGK trong dạy học sinh học.
Quy trình gồm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Hình thành kĩ năng hoạt động học tập, 2 bước:
Bước 1: Giới thiệu quy trình thực hiện hoạt động
Mỗi loại hoạt động có một quy trình riêng, GV cần giới thiệu rõ từng quy
trình thành phần và cách thực hiện mỗi hoạt động cho HS.
Bước 2: Lấy ví dụ làm mẫu: Sau khi đã giới thiệu quy trình thực hiện hoạt

Bước 3: Thảo luận: Trước khi thảo luận, GV kiểm tra sơ bộ việc chuẩn bị
bài của HS qua vở soạn. GV tổ chức nhóm làm việc theo các hoạt động sau:
Cá nhân trình bày kết quả chuẩn bị bài của mình (được ghi trong vở
soạn).
Nhóm thảo luận về những ý kiến sai và thống nhất kết quả.
Đại diện nhóm trình bày quan điểm trước lớp
Bước 4: GV điều chỉnh chính xác hoá kiến thức: GV điều chỉnh lại những
sai sót của HS đồng thời đưa ra kết quả chính xác. Trong trường hợp có
những kết quả mà HS thực hiện chưa chính xác, GV có thể hướng dẫn lại quy
trình của hoạt động để trả lời câu hỏi hoặc bài tập theo yêu cầu đặt ra.
Bước 5: HS tự điều chỉnh và hoàn thiện: Đối chiếu với kết quả trên HS
điều chỉnh kết quả của mìmh. Qua đây, họ sẽ xảy ra mức độ đạt được về kiến
thức, kĩ năng để tự điều chỉnh hoàn thiện trong hoạt động tiếp theo.
1.3. Thực trạng dạy học Sinh học ở trường THPT hiện nay
Qua điều tra bằng phương pháp quan sát, phiếu điều tra (phụ lục 1) và
phỏng vấn GV Sinh học ở trường THPT Lê Xoay trong 2 đợt thực tập, tôi
thấy thực trạng dạy học sinh học ở trường hiện nay như sau:
1.3.1. Phương tiện dạy học
- Phương tiện dạy học còn thiếu nhiều, chưa đảm bảo.
- Các phương tiện khác: mẫu vật, tranh vẽ, phiếu học tập,… ít được sử dụng
- Vườn thực nghiệm không có.
- Phòng thí nghiệm có tiến bộ, nhưng hoá chất, mẫu vật ít và thiếu
1.3.2. Phương pháp dạy học
- Phần lớn vẫn áp dụng PP truyền thống: thuyết trình, giảng giải, vẫn cách
dạy GV đọc HS chép. Các PP dạy học tích cực như: Dạy học nêu và giải
quyết vấn đề, tổ chức cho HS độc lập làm việc với SGK, tự lực hoàn thành
nội dung yêu cầu của GV,… ít được sử dụng.

Trường ĐHSP Hà Nội 2


- PPDH của GV không có sự cuốn hút HS.
- HS chưa có ý thức học tập.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

- 21 -

Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CÂU HỎI THEO HƯỚNG ÁP DỤNG
PP HD HS LÀM VIỆC VỚI SGK TRONG DẠY HỌC SINH
HỌC TẾ BÀO, SINH HỌC 10 - NÂNG CAO
2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung phần Sinh học tế bào, Sinh học 10 –
Nâng cao
- Cấu trúc:
Phần II- Sinh học tế bào có 4 chương:
Chương I- Thành phần hoá học của tế bào
Chương II- Cấu trúc của tế bào
Chương III- Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong té bào
Chương IV- Phân bào
- Nội dung:
Chương I: Kiến thức trong chương chủ yếu nói đến cấu trúc và chức năng
của các hợp chất vô cơ, hữu cơ và các liên kết hoá học trong tế bào.
Chương II: Đề cập tới cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu trúc nên
tế bào nhân sơ và nhân thực.

- Có đáp án cho từng câu hỏi.
2.2.3. Thiết kế câu hỏi, bài tập ở từng chương, từng bài

Chương I: Thành phần hóa học của tế bào
Mục tiêu
- Kiến thức
+ Nêu được các thành phần hóa học của tế bào.
+ Nêu được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào; phân biệt được
nguyên tố đa lượng với nguyên tố vi lượng; lập được bảng một số nguyên tố
và vai trò của chúng trong tế bào.
+ Nêu được cấu trúc và chức năng của các chất hữu cơ trong tế bào:
Pôlixacarit, Prôtêin, ADN, ARN.
+ Nêu được các dạng xacarit: đường đơn (một số loại 3,4,5,6 Cacbon);
đường đôi (xacarozo, mantozo, lactozo); đường đa (tinh bột, glicozen,
xenlulozo).
+ Nêu được các dạng lipit: mỡ, dàu, sáp; photpholipit và steroit.
+ Nêu được cấu trúc và chức năng của protein.
+ Nêu được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.
- Kĩ năng

Trường ĐHSP Hà Nội 2

- 23 -

Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

Đường đa
( polisacarit)

Trường ĐHSP Hà Nội 2

- 24 -

Khoa Sinh _ KTNN


Khoá luận tốt nghiệp

Vũ Thị Thảo_32B. SP Sinh

2. Hãy phân biệt thuật ngữ: đường đơn, đường đôi, đường đa.
Đáp án: 1.
Các loại đường

Ví dụ

Đặc điểm

Đường đơn

Glucozo,

Chứa 3-7 nguyên tử C

(monosacarit)



glicogen

trùng ngưng tạo thành
đường đa và loại đi 1 phân
tử nước

2.Đường đơn: 1 phân tử đường
Đường đôi: 2 phân tử đường
Đường đa: nhiều phân tử đường

Trường ĐHSP Hà Nội 2

- 25 -

Khoa Sinh _ KTNN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status