Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học môn Địa lí lớp 8 - Pdf 22

PHẦN THỨ NHẤT
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo học sinh thành những người năng
động sáng tạo, tiếp thu những tri thức khoa học kỹ thuật hiện đại , biết vận dụng tìm
ra các giải pháp hợp lí cho những vấn đề trong cuộc sống của bản thân và xã hội.
Cùng với việc đổi mới chương trình đổi mới phương pháp dạy học để đáp ứng được
yêu cầu đào tạo trong bậc THCS nói chung và môn địa lí nói riêng là hướng dẫn học
sinh hoạt động để tìm tòi phát hiện kiến thức phát triển năng lực tư duy, sáng tạo
đồng thời là cơ sở hoạt động của giáo viên .
Và thông qua việc giảng dạy thực tế tôi thấy sự cần thiết là hướng dẫn học sinh
sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học (đặc biệt là bản đồ) trong giờ lên lớp là không thể
thiếu được, nó có tác dụng hình thành kĩ năng sử dụng bản đồ ,biểu đồ , tranh
ảnh
Khi đã có khả năng sử dụng đồ dùng trực quan trong một giờ lên lớp thì học
sinh có thể tái tạo được hình ảnh lãnh thổ nghiên cứu với những đặc điểm cơ bản của
chúng mà không phải nghiên cứu trực tiếp ngoài thực địa.
Làm việc với bản đồ ( hoặc các thiết bị khác ) của một giờ lên lớp môn địa lí,
học sinh sẽ rèn được kĩ năng sử dụng, phân tích bản đồ, tranh ảnh không chỉ
trong học tập nghiên cứu mà còn trong cuộc sống, đặc biệt đối với lĩnh vực quân sự,
trong các nghành kinh tế khác nhau. Như vậy đối với một giờ học môn địa lí lớp 8
nói riêng và ở các khối khác nói chung, việc hướng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng
thiết bị dạy học ( đặc biệt là bản đồ ) trong giờ lên lớp với môn địa lí là rất cần thiết
và không thể thiếu được đó là lí do tôi chọn đề tài " Phương pháp hướng dẫn học
sinh khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học môn Địa lí 8 " .
2. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA TRƯỜNG
Trường là trường tập trung các con em dân Vì vậy đối tượng học sinh của
trường rất đa dạng, các em về trường học tập mang theo bản sắc riêng của từng dân
1
tộc như: Tiếng nói, cách ăn uống, ứng sử phong tục tập quán, tình cảm gia đình, tâm
sinh lý, tâm tư nguyện vọng khác nhau Trong quá trình tiếp xúc với học sinh bản

tuân thủ theo hướng đề cao vai trò chủ thể nhận thức của học sinh, xem chúng là cơ
sở để học sinh chủ động tích cực tìm tòi khai thác kiến thức dưới sự tổ chức hướng
đẫn chỉ đạo của giáo viên.
Trường PT DTNT cũng là năm thứ năm thực hiện đổi mới chương trình
SGK. Qua một thời gian vận dụng phương pháp mới vào dạy học để khắc phục
những nhược điểm còn tồn tại và nâng cao chất lượng dạy và học của học sinh là hết
sức cần thiết nhằm giúp học sinh học tốt và chuẩn bị tiếp thu kiến thức ở lớp 9 có liên
quan.Tôi đưa ra một số phương pháp hướng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng thiết bị
trong dạy học địa lí 8 đặc biệt là bản đồ.
I. ĐIỀU TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM .
1) Khảo sát chất lượng đầu năm.
Tổng số học sinh toàn khối là 54 học sinh.
Giỏi: 0
Khá: 10 - 18,5%
TB : 23 - 42,6%
Yếu: 13 - 24,1%
Kém: 8 - 17,5%
2) Chỉ tiêu phấn đấu cuối năm
- 100% học sinh hiểu và năm được những kiến thức, phương pháp cơ bản về
khai thác sử dụng đồ dùng dạy học trong một giờ học của chương trình môn Địa lí ở
trường THCS.
4
- 60% học sinh có khả năng quan sát suy luận hợp lý và hợp lôgíc, khả năng
dự đoán, sử dụng ngôn ngữ hợp lý, chính xác xong trình bày có thể chưa thật chặt
chẽ.
- 40% học sinh có khả năng suy luận tốt, tìm ra cách khai thác, sử dụng có hiệu
quả, tổng hợp một cách thông minh nhanh chóng, trình bày khoa học chặt chẽ, có
phẩm chất tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo. Bước đầu hình thành thói quen diễn
đạt chính xác và khoa học ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác.
+ Chỉ tiêu về chất lượng:

muốn hợp tác với ta.
Những kiến thức địa lí Việt Nam có tác dụng giúp các em học tập tốt chương
trình địa lí kinh tế xã hội Việt Nam ở lớp 9 đồng thời đó là vốn hiểu biết cho các em
trong quá trình công tác và cuộc sống sau này.
2. Mục tiêu của môn địa lí 8:
Khi học xong chương trình địa lí 8 học sinh phải nắm được các yêu cầu sau:
1). Kiến thức:
Nắm được những kiến thức cơ bản về các đặc điểm tự nhiên, dân cư , xã hội,
đặc điểm phát triển kinh tế chung cũng như một số khu vực của Châu Á.
- Đặc điểm địa lí tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước chúng
ta
- Thông qua những điều đó học sinh sẽ hiểu được tính đa dạng của tự nhiên,
các mối quan hệ tương tác giữa các thành phần tự nhiên với nhau, vai trò của điều
kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế xã hội và các tác động của con người đối
với môi trường xung quanh.
2). Kĩ năng:
- Sử dụng tương đối thành thạo các kĩ năng địa lí chủ yếu sau:
+ Đọc, sử dụng bản đồ địa lí : xác định phương hướng, quan sát sự phân bố các
hiện tượng, đối tượng địa lí trên bản đồ, nhận xét mối quan hệ giữa các thành phần tự
nhiên với tự nhiên, giữa tự nhiên với sự phát triển kinh tế xã hội, thông qua sự so
sánh đối chiếu các bản đồ với nhau.
6
+ Đọc phân tích nhận xét các biểu đồ địa lí như : biểu đồ các yếu tố nhiệt độ, lượng
mưa, độ ẩm, biểu đồ phát triển dân số kinh tế xã hội.
+ Đọc phân tích nhận xét các lát cắt về địa hình, cảnh quan, lát cắt tổng hợp địa lí
tự nhiên.
+ Đọc phân tích nhận xét các bảng số liệu thống kê các tranh ảnh về tự nhiên, dân
cư, kinh tế xã hội của các châu lục, các quốc gia khu vực trên thế giới và của nước ta.
- Vận dụng các kiến thức đã học để hiểu và giải thích các hiện tượng, các vấn đề về
tự nhiên kinh tế xã hội xảy ra trên thế giới và ở nước ta.

b) Mối liên hệ giữa tri thức bản đồ và hình thành kĩ năng bản đồ cho học sinh.
- Kĩ năng xuất phát từ tri thức nên muốn dạy cho học sinh kĩ năng hiểu, đọc và
vận dụng bản đồ, việc sử dụng các tri thức tối thiểu về bản đồ, sơ đồ là rất cần thiết.
- Tri thức bản đồ sẽ giúp học sinh giải mã các kí hiệu bản đồ, lược đồ, sơ đồ
tranh ảnh và xác lập mối quan hệ giữa chúng. Từ đó phát hiện ra các kiến thức địa lí
mới ẩn trong bản đồ. Tất nhiên ở đây chỉ có những tri thức bản đồ cũng chưa đủ mà
cần phải có cả những tri thức địa lí.
Qua thực tế giảng dạy đúc rút từ kinh nghiệm tôi thấy khi bản đồ là đối tượng
học tập thì kiến thức và kĩ năng bản đồ là mục đích còn khi bản đồ là nguồn tri thức
thì kiến thức và kĩ năng bản đồ trở thành phương tiện của việc khai thác tri thức địa lí
trên bản đồ.
Mối quan hệ này có thể được thể hiện như sau :

Bản đồ học sinh
( Đối tượng học tập ) (kiến thức bản đồ,kĩ năng bản đồ)

Bản đồ Học sinh
(Nguồn kiến thức) (Kiến thức địa lý mới)
phương pháp
dạy của thầy
giáo viên hướng dẫn
Hs vận dụng kĩ năng khai
thác bản đồ và kết hợp với
kiến thức địa lý đã có
8
III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
1. Phương pháp sử dụng bản đồ, lược đồ:
Bản đồ địa lí là hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái Đất hoặc một bộ phân của bề mặt
Trái Đất lên trên mặt phẳng dựa vào các phương pháp vẽ bản đồ.
Bản đồ có khả năng phản ánh sự phân bố và những mối quan hệ của các đối

các ngành công nghiệp, tên một số quốc gia và vùng lãnh thổ Châu Á đã đạt thành
tựu
lớn trong phát triển kinh tế vào bảng sau
Nhóm nước Đặc điểm phát triển kinh tế
Tên
nước
Các ngành công
nghiệp
Phát triển cao Nền kinh tế xã hội toàn diện
Công nghệ mới
Mức độ công nghiệp hoá
nhanh
Đang phát triển
Nông nghiệp phát triển chủ
yếu
Có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao
Công nghiệp hoá nhanh,
nông nghiệp có vai trò quan
trọng
Giàu, trình độ kinh
tế xã hội chưa phát
triển cao
Khai thác dầu khí để xuất
khẩu
1) Việc dạy học sinh hiểu bản đồ phải được tiến hành thường xuyên, liên tục
khái quát hoà vào từng bàn khối lớp theo các bước sau:
Bước 1 : đọc tên bản đồ để biết nội dung được thể hiện trong bản đồ là gì.
10
Bước 2 : Đọc bảng chú giải để biết cách người ta thể hiện nội dung đó trên bản

nghĩa lớn trong dạy học địa lí.
Trước hết số liệu thống kê và các hình thức biểu hiện trực quan của nó dùng để
mịnh họa, cụ thể hóa nội dung, các khái niệm, các mối quan hệ, các quy luật.
Ví dụ: Các số liệu thống kê về độ cao, độ sâu, nhiệt độ, lượng mưa, dân số và
tình hình tăng dân số, tình hình phát triển của các ngành kinh tế.
Bởi vậy các số liệu thống kê có vai trò làm sáng tỏ các kiến thức địa lí. Số liệu
thống kê giúp cho người nghiên cứu, người học lượng hóa được và có cách nhìn đúng
đắn về đối tượng nghiên cứu. Thông qua việc phân tích, so sánh, đối chiếu các số liệu
thống kê.
Ví dụ: Khi dạy về một trong những đặc điểm về nhiệt độ của khí hậu Việt Nam
là "nhiệt độ trung bình năm của nước ta có sự thay đổi từ Bắc vào Nam"; trong
trường hợp không có số liệu thống kê thì HS rất khó hình dung và chỉ có thể học
thuộc lòng đặc điểm này một cách máy móc, nhưng nếu giáo viên cho HS quan sát,
phân tích bảng số liệu về "nhiệt độ trung bình năm của một số địa phương nước ta"
dưới đây:
12
Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm (
0
C)
Lạng Sơn
Hà Nội
Huế
TP Hồ Chí Minh
21,0
23,4
25,0
26,9
3. Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp chung của hoạt động tư
duy song nó cũng là một phương pháp có tính chất đặc trưng của bộ môn địa lí. Có

- Yêu cầu 1 - > 2 HS lên bảng

- Hs quan sát H23.1
sgk và xác định điểm cực
và toạ độ, địa danh hành
chính
+ Cực bắc: 23
o
C 23
'

B
-105
0
20
'

Đ
+ Cực nam : 8
0
34

B
-104
0
40

Đ
+ Cực tây : 22
0

hãy tính:
? Từ bắc vào nam phần đất liền
nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ.
? Từ tây sang đông phần đất liền
nước ta mở rộng bao nhiêu kinh
độ ( GV hướng dẫn HS cách
tính )
? Từ trên cho biết nước ta nằm
trong đới khí hậu nào và nằm
trong múi giờ thứ mấy.
- Giáo viên chỉ lại vị trí giới hạn
của Việt Nam trên bản đồ treo
tường.
- GV giới thiệu cho hs biết về
H 23.1, H 23.2 và B 23.1 SGK
+ H 23.1 đây là bức ảnh chụp
về điểm cực bắc của nước ta.
+ H 23.3 là ảnh chụp điểm cực
nam của nước ta .
+ B 23.1 đây là 64 tỉnh thành
của Việt Nam.
- GV: Nước ta không chỉ có diện
tích phần đất liền mà chúng ta
còn có một phần biển rộng và
đẹp, vậy phần biển nước ta có
đặc điểm gì chúng ta sang phần
- HS ngồi nhóm theo
bàn và tính
+ 15 vĩ độ
+ 7 kinh độ

của lãnh thổ ? Tiếp giáp với biển
của nước nào.
Yêu cầu HS quan sát bản đồ treo
tường .
? Đọc tên và xác định trên bản đồ
các quần đảo lớn của nước ta ?
Thuộc tỉnh nào ?
( 1HS lên chỉ trên bản đồ, học
sinh khác nhận xét )
Gv chuyển tiếp

Hoạt động 2
GV chia lớp thành ba nhóm mỗi
HS quan sát hình 24.1
đối chiếu với bản đồ GV
chỉ trên bảng từ đó rút ra
kiến thức và xác định
được giới hạn của biển
Việt Nam, trao đổi và trả
lời câu hỏi.
+ 1 -> 2 HS lên chỉ bản
đồ.
- Nằm ở phía đông.
- Giáp: thông qua biển
đông biển nước ta giáp
với biển của Philippin,
inđônêxia, vịnh Thái
Lan
- Hs quan sát bản đồ
đọc tên và xác định các

- Nhóm 3 :
? Những đặc điểm của vị trí địa
lí Việt Nam có ảnh hưởng gì tới
môi trường tự nhiên nước ta ?
cho ví dụ .
- GV ghi nội dung nhận xét của
các nhóm sang bên cạnh
- GV nhận xét, bổ xung và chuẩn
kiến thức, cho điểm nhóm làm
đúng, và yêu cầu học sinh tính
thêm khoảng cách một số địa
điểm khác.
GV chuyển tiếp :
Hoạt động 3 ( cá nhân )
lời câu hỏi của mình
- Đại diện các nhóm báo
cáo kết quả ( hs viết ra
bảng phụ giây tôki gián
lên phần bảng của nhóm
mình )
- Nhóm khác nhận xét
bổ xung

- HS tự ghi những kiến
thức trọng tâm vào vở.

2. Đặc điểm lãnh thổ
a) Phần đất liền
17
GV xác định trên bản đồ treo

- Hs quan sát, ghi nhớ
kiến thức .
- HS lên xác định, HS
khác quan sát
Hs quan sát bản đồ trao
đổi ,trả lời câu hỏi

- Đối với thiên nhiên
- Đối với giao thông vân
tải ( thuận lợi, khó khăn
)
+HS trả lời , HS khác
nhận xét bổ xung

- HS dựa vào nội dung
phần bài đọc thêm HS
đã đọc trước ở nhà kết
hợp quan sát bản đồ trả
lời câu hỏi
HS lên chỉ các đảo,
quần đảo đó trên bản đồ
treo tường
- Từ nội dung trên, học
sinh rút ra kết luận
- Lãnh thổ kéo dài bề
ngang phần đất liền
hẹp, đường bờ biển uốn
khúc hình chữ S dài
3260km.
c) Phần biển

phương pháp hướng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học trong giờ lên lớp
+ Giáo viên cho học sinh lên bảng xác định lại vị trí lãnh thổ của nước Việt Nam,
giới thiệu nhưng nét khái quát về đặc điểm vị trí lãnh thổ.
+ Giáo viên chuẩn bị bảng phụ : Yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống
Điểm cực Địa danh hành chính Vĩ độ Kinh độ
Bắc
Nam
Tây
huyện đồng văn

Xã sín Thầu

8 34 B

105 20 Đ

102 10 Đ
19
Đông Tỉnh Khánh Hoà
20
* Tóm lại : Sau khi sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học như trên : Học sinh biết
làm sáng tỏ các đối tượng và hiện tượng riêng biệt được miêu tả và biểu hiện trên bản
đồ. Học sinh có được những biểu tượng khách quan, biết so sánh, phân tích đối
tượng biểu hiện trên bản đồ nhằm có được một biểu tượng tổng quát về các đặc điểm
hoặc hiện tượng có trong các lãnh thổ nói chung để tìm ra mối quan hệ giữa chúng,
tìm ra những đặc điểm và tính chất địa lí ( những kiến thức ẩn trong bản đồ ).
Muốn rút ra được những kết luận này học sinh không những phải kết hợp những
kiến thức địa lí mà còn phải nắm được những mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí
trên bản đồ rồi vận dụng tư duy, so sánh đối chiếu để rút ra kết luận từ đó có được
kiến thức mới .

22
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status