Phần a : mở đầu
1. TấN TI: S DNG PHNG PHP HNG DN HC
SINH C SCH V PHNG PHP KCH TRONG DY - HC
MễN NG VN.
2. Lí DO CHN TI:
2.1. Cơ sở lý luận:
i mi phng phỏp dy hc l nhim v trng tõm t ra vi ngnh
giỏo dc t rt nhiu nm nay, c bit l t nhng nm u th k XX. Nú
nm trong xu th chung ca th gii v ci cỏch giỏo dc nhm o to ra
nhng cụng dõn ton cu nng ng, thớch ng vi nhng bin i nhanh
chúng. Xu th ny ũi hi ngi hc cú nng lc t gii quyt vn . Kt qu
t c l ó bc u hỡnh thnh nh hng v phng phỏp dy hc mi
tớch cc hoỏ hot ng ca hc sinh.
Đổi mới phơng pháp dạy học luôn đợc đặt ra nh một yêu cầu cần thiết
nhằm nâng cao chất lợng dạy học. Nghị quyết Trung ơng IV về tiếp tục đổi mới
sự nghiệp giáo dục và đào tạo chỉ rõ cần "áp dụng những phơng pháp giáo dục
hiện đại để bồi dỡng cho học sinh t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề ".
Ch th v vic phỏt ng phong tro thi ua "Xõy dng trng hc thõn
thin, hc sinh tớch cc" trong cỏc trng ph thụng giai on 2008-2013 nờu
rừ v ni dung: "Dy v hc cú hiu qu, thy cụ giỏo tớch cc i mi phng
phỏp ging dy nhm khuyn khớch s chuyờn cn, tớch cc , ch ng, sỏng
to v ý thc vn lờn, giỳp cỏc em t tin trong hc tp.", "rốn luyn k nng
ng x hp lý vi cỏc tỡnh hung trong cuc sng, thúi quen v k nng lm
vic v sinh hot theo nhúm", " t chc cỏc trũ chi dõn gian, sõn khu hc
ng v cỏc hot ng vui chi, gii trớ tớch cc khỏc phự hp vi la tui
hc sinh."
2.2. Cơ sở thực tiễn
Tuy nhiên trong thực tế, cả phng phỏp kch v phng phỏp hng dn
hc sinh c sỏch cha c s dng nhiu trong dy hc vn hoc sử dụng rất
lúng túng do giáo viên cha nắm bắt đợc bản chất, quy trình, cách thức tổ chức
hoạt động này. Do đó, việc tổ chức phng phỏp kch, phng phỏp hng dn
Điểm khác biệt cơ bản của phương pháp dạy học Ngữ văn mới không chỉ
đơn giản dừng lại ở việc giáo viên hỏi, học sinh trả lời các câu hỏi đó như đại
đa số các giờ dạy Ngữ văn hiện nay mà thực chất là vai trò tích cực, chủ động
của học sinh trong việc chiếm lĩnh nội dung, cách thức học tập. Những biểu
hiện cụ thể trong hoạt động học - tích cực của học sinh và hoạt động dạy - dẫn
dắt của giáo viên được biểu hiện như sau:
Hoạt động học - tích cực của học sinh:
+ Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự
khám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện các kỹ năng nghe,
đọc, nói, viết; rèn
luyện thái độ, tình cảm đúng đắn, xây dựng hành vi sống tốt đẹp.
+ Có khả năng trình bày ý kiến cá nhân và bảo vệ được ý kiến cá nhân.
+ Tích cực trong các hoạt động thảo luận nhóm, có khả năng tranh luận;
khả năng nêu vấn đề cho người khác ( cho bạn, cho thầy ).
+ Biết tự đánh giá kết quả đạt được của cá nhân, nhóm, lớp sau hoạt
động Ngữ văn.
+ Tích cực sáng tạo trong thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng Ngữ văn
vào giải quyết tình huống học tập Ngữ văn và thực tiễn giao tiếp đời sống xã hội.
+ Chủ động trong xây dựng kế hoạch học tập Ngữ văn; có ý thức sưu
tầm tư liệu môn Ngữ văn bằng các nguồn khác nhau; có khả năng sử dụng các
phương tiện, thiết bị hỗ trợ việc học văn
Hoạt động dạy - dẫn dắt của giáo viên:
+ Biết thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động
Ngữ văn.
+ Biết định hướng, điều chỉnh các hoạt động học tập của họp sinh: chính
xác hoá các khái niệm, các kết luận về bản chất hiện tượng Ngữ văn mà học
sinh tìm được; thông báo thêm những thông tin mở rộng; động viên, khuyến
khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được tham gia một cách tích cực,
chủ động và sáng tạo vào quá trình tiếp nhận giải mã và sản sinh văn bản.
tc riờng tu thuc kh nng ca tng cỏ nhõn m khụng lm nh hng
n ngi khỏc. Vn t ra l ngi giỏo viờn thc hin quy trỡnh hng dn
4
hc sinh c sỏch nh th no c sỏch cú th tr thnh phng phỏp dy
hc cú hiu qu.
Phng phỏp kch ( sm vai ) trong dy hc l giỏo viờn cung cp kch
bn v o din hc viờn hnh ng theo cỏc vai din. Qua ú h hc c cỏch
suy ngh, th hin thỏi v hnh ng cng nh cỏc k nng ng x khỏc ca
cỏc nhõn vt trong kch bn "[Phan Trng Ng (2005). Dy hc v phng phỏp
dy hc trong nh trng. NXB i hc S phm. H Ni ,tr 283].
Kch l hỡnh thc c trng ca dy hc vn, l mt trong nhng phng
phỏp rt cú hiu qu hc sinh thõm nhp vo th gii ni tõm con ngi
cng nh vo th gii quan h xó hi vn l ni dung ca vn hc,
có tác dụng
đặc biệt trong việc kích thích hứng thú học tập của học sinh, làm cho hoạt động
dạy học diễn ra nhẹ nhàng mà vẫn đạt đợc mục đích, yêu cầu của bài học đề ra,
giúp học sinh phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo đồng thời tác
động đến tình cảm, đem lại niềm tin và hứng thú học tập cho học sinh.
Nó xuất
phát từ tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở là a hoạt động, do đó tránh
cho học sinh sự nhàm chán, căng thẳng trong giờ học.
Do ú trong vic i mi
phng phỏp dy hc vn, giỏo viờn cn chỳ ý s dng tt phng phỏp kch
nh l mt phng phỏp c trng ca dy hc vn.
2. khảo sát thực tế:
2.1. Tình trạng thực tế khi cha thực hiện đề tài:
* Ưu điểm:
- Nhiều giáo viên đã thấy đợc vai trò quan trọng của hoạt động hng
dn hc sinh c sỏch, sm vai trong đổi mới phơng pháp dạy học, giúp cho
2.2. S liu iu tra trc khi thc hin ti:
Trong tng s 41 tit d gi v qua kt qu phiu iu tra t 27 giỏo
viờn dy Ng vn vi cõu hi: " Cỏc phng phỏp ging dy ch yu ang
c s dng trong dy hc Ng vn hin nay l" tụi thu c kt qu:
a. Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
b. Giảng bình
6
c. Ngoại khoá
d. Nêu vấn đề
e. Phơng pháp gợi tìm
g. Đọc diễn cảm
h. Theo đặc trng loại thể
i. Hớng dẫn học sinh tự học qua đọc
sách
k. Kịch (sắm vai)
Biu 1: T l cỏc phng phỏp dy vn ang c s dng ti trng THCS
Thanh Cao - Thanh Oai - TP H Ni
a. Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
b. Giảng bình
c. Ngoại khoá
d. Nêu vấn đề
e. Phơng pháp gợi tìm
g. Đọc diễn cảm
h. Theo đặc trng loại thể
i. Hớng dẫn học sinh tự học qua đọc
sách
k. Kịch (sắm vai)
Biu 2: T l s dng hiu qu cỏc phng phỏp dy vn
ti trng THCS Thanh Cao - Thanh Oai - TP H Ni.
Nh vậy số giờ sử dụng hiệu quả phơng pháp hng dn c sỏch và ph-
em không có điều kiện đọc " Bản án chế độ thực dân Pháp " ; học " Ngắm
trăng", " Đi đường" các em không có điều kiện đọc " Nhật ký trong tù " ). Các
em cũng không được tạo điều kiện để tự học tốt hơn; 69/87 học sinh (79,3%) cho
biết giáo viên chưa bao giờ hướng dẫn các em vào Internet để học; 63/87 học
sinh (72,4%) cho biết giáo viên chưa bao giờ hướng dẫn các em đến thư viện đọc
sách; chỉ có 25/87 học sinh (28,7%) cho biết giáo viên có giới thiệu sách liên
quan đến bài học. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến hoạt động tự học qua đọc
sách của học sinh cũng như hoạt động dạy học văn chưa hiệu quả như hiện nay.
Điều tra về việc tự học bộ môn văn của học sinh qua khảo sát 87 học
sinh, tôi thu được kết quả:
Biểu đồ 5: Thời gian dành cho tự học môn văn của học sinh.
Như vậy hoạt động tự học của học sinh chưa đáp ứng được với yêu cầu
tự học hiện nay. Với thời lượng tự học như trên, phần lớn học sinh chỉ thực
9
63,3%
5,7%
31%
hin c vic son bi Ng vn trc khi n lp m khụng cú thi gian dnh
cho vic tỡm hiu thờm kin thc m rng dnh cho mụn Ng vn.
Cú th kt lun: Nhúm cỏc phng phỏp mi nh phng phỏp kch,
phng phỏp hng dn hc sinh c sỏch cha c s dng nhiu trong
dy hc vn. Trong thc t, õy li l nhng phng dy hc mi rt cú hiu
qu vi dy hc Ng vn.
Chính vì những tồn tại trên mà phơng pháp hng dn c sỏch v
phng phỏp kch cho học sinh trong giờ học của giáo viên cha đạt kết quả cao.
Để góp một s kinh nghiệm trong việc sử dụng phơng pháp hng dn c sỏch
v phng phỏp kch có hiệu quả thông qua công tác giảng dạy trực tiếp ( môn
Ngữ văn lớp 8A1, 8A3 trng Trng THCS Thanh Cao - Thanh Oai- H Ni),
ngời viết xin đa ra một số biện pháp thực hiện sau.
3. Biện pháp thực hiện.
kiểm định nếu bằng con đường tự học, người học có thể tự mình chiếm lĩnh
đỉnh cao tri thức, kỹ năng và trình độ đối với yêu cầu đặt ra. Do đó, đầu tiên là
cần làm thay đổi nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của tự học để các
em thấy rằng đây là năng lực thiết yếu của các em trong cuộc sống sau này,
cũng là xu thế chung của thế giới. Cần phải trang bị cho các em hiểu đây là
hoạt động rất quan trọng với môn Ngữ văn. Tất cả các môn học khác học sinh
cũng cần tích luỹ kiến thức của mình qua đọc sách ( bao gồm cả việc thu nhận
tài liệu trên mạng thông tin) song với một môn học có dung lượng kiến thức vô
cùng đồ sộ, phong phú, được truyền tải bằng phương tiện chủ yếu là chữ viết
thì đọc sách có thể coi là hoạt động đặc thù của học sinh trong việc tự bồi
dưỡng. Đọc sách và ghi chép lại rồi đi đến áp dụng những điều đã thu được từ
sách là một trong những hoạt động tự học rất có hiệu quả trong môn Ngữ văn.
Do đó cần rất chú ý đến việc yêu cầu học sinh phải tự tích luỹ, mở rộng kiến
11
thức qua đọc sách. Mỗi học sinh đều nên có sổ tay văn học ghi chép lại những
vấn đề đã đọc, đã học.
3.1.2. Tăng cường động viên, khuyến khích học sinh tự học:
Giáo viên cần giúp học sinh nhận thấy các em chính là trung tâm của
quá trình dạy học, là mục đích của quá trình đó. Để thực hiện được điều này thì
năng lực tự học của mỗi học sinh là vô cùng quan trọng: " Ưu điểm lớn nhất
của học sinh trung học cơ sở là sự sẵn sàng của các em với mọi hoạt động học
tập làm cho các em trở thành người lớn trong con mắt của mình nhưng hạn chế
lớn nhất cũng là các em chưa biết cách thực hiện sự sẵn sàng đó, chưa nắm
được các phương thức thực hiện hình thức học tập mới " ( Trần Kiều. Đổi mới
phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở. tr 14). Giáo viên cần cung cấp
cho các em cách thức thực hiện sự sẵn sàng đó bằng các biện pháp như thiết kế
các danh mục cho học sinh tìm đọc; giám sát quá trình đọc sách của học sinh và
kiểm tra, đánh giá việc đọc sách của của học sinh. Cao hơn một mức, với cách
nhìn học sinh cũng là một thành tố trong hệ thống quản lý theo mô hình chất
lượng tổng thể, cần biến việc tự học qua đọc sách của học sinh thành một hoạt
3.1.4 Xây dựng quy trình thực hiện phương pháp hướng dẫn học
sinh đọc sách:
Đọc sách được coi là phương pháp đặc trưng của môn học Ngữ văn. Đọc
để học giúp phát triển được kỹ năng quan trọng và sử dụng thường xuyên của
mỗi con người trong cuộc sống sau này. Đọc cũng cho phép học sinh học tập
theo một tốc độ riêng tuỳ thuộc khả năng của từng cá nhân mà không làm ảnh
hưởng đến người khác. Vấn đề đặt ra là giáo viên phải thực hiện quy trình
hướng dẫn học sinh đọc sách như thế nào để đọc sách có thể trở thành phương
pháp dạy học có hiệu quả.
Có thể tóm tắt quy trình thực hiện phương pháp hướng dẫn học sinh đọc
sách thành 4 bước như sau:
13
Bước 1: Cung cấp tài liệu cho học sinh đọc. Có 3 mức độ khó dần của
tài liệu đọc được cung cấp là:
+ Bài giảng của giáo viên.
+ Những tài liệu do giáo viên yêu cầu đọc.
+ Những tài liệu học sinh tự tìm đọc căn cứ vào chủ đề mà giáo viên nêu ra.
Giáo viên cần tăng cường dần kỹ năng đọc sách cho học sinh theo 3
mức này.
Bước 2: Hướng dẫn học sinh đọc. Giáo viên có thể định hướng cho học
sinh bằng cách hướng dẫn cho học sinh khi đọc cần:
+ Nắm được nội dung, những vấn đề trọng tâm.
+ Nắm được những mối liên hệ của tài liệu với kiến thức trọng tâm đó.
+ Nắm được những ưu điểm và hạn chế của tài liệu.
+ Có khả năng đặt ra cách đặt vấn đề khác so với cách đặt vấn đề của
tài liệu
Bước 3: Tổ chức cho học sinh đọc bằng nhiều hình thức: đọc cá nhân
hay đọc theo nhóm, đọc trên lớp hay tự đọc ngoài giờ, đọc thầm hay đọc thành
tiếng, đọc chi tiết hay đọc nắm ý chính
Bước 4: Tổng kết, rút kinh nghiệm, đánh giá. Có thể sử dụng hình thức
.vn/ - Nam Cao.
Với những văn bản văn học nước ngoài, việc hướng dẫn học sinh đọc và
tìm hiểu trước toàn bộ tác phẩm là vô cùng cần thiết vì đa số các văn bản đó do
thời lượng tiết học mà sách giáo khoa chỉ đưa vào phần trích đoạn. Muốn hiểu
và cảm nhận được cái hay của văn bản thì phải đặt nó vào trong một chỉnh thể
của toàn bộ tác phẩm. Chỉ đọc đoạn trích "Con chó Bấc" ( Giắc Lân- đơn, Ngữ
văn 9), liệu các em có cảm nhận được rõ tình cảm của Bấc dành cho Thooc-
tơn, nó đã qua tay nhiều ông chủ nhưng chỉ với Giôn Thooc- tơn mới khơi dậy
ở nó tình yêu sôi nổi và nồng cháy, tình yêu đến tôn thờ ? Hay như trích đoạn
15
"Hai cây phong "(Ai- ma- tôp), " Đánh nhau với cối xay gió" (Xéc- van -téc)
nếu không được đặt trong cả tác phẩm sẽ khó có thể giúp học sinh nắm
được tư tưởng chủ đề của cả tác phẩm.
Để giờ học có hiệu quả, giáo viên
không thể không hướng dẫn học sinh tìm đọc các tác phẩm này trước giờ học
chính khoá.
Tuy vậy muốn việc đọc sách của học sinh thật sự có hiệu quả, giáo viên
cần nêu trước yêu cầu, giúp các em xác định rõ mục đích của hoạt động đọc
sách này là gì và ra thời hạn nhất định cho hoạt động đọc sách ( thời gian đọc
sách phải phù hợp với thời lượng kiến thức mà giáo viên yêu cầu: Muốn các em
đọc cả tiểu thuyết "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố không thể chỉ ra hạn cho các em
có một vài ngày được vì như vậy sẽ không đủ thời gian cho các em đọc và tóm
tắt được toàn bộ tác phẩm).
Mặt khác, giáo viên cần có kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động đọc
sách của học sinh một cách thường xuyên theo đúng yêu cầu đã đặt ra từ trước.
Hình thức kiểm tra cũng cần luôn thay đổi (Ví dụ như thay vì chỉ thường xuyên
yêu cầu học sinh tóm tắt lại tác phẩm, đọc lại một bài thơ có liên quan đến nội
dung tiết học c
ần có nhiều hình thức khác
) để tránh hiện tượng những học sinh
trình thực hiện phương pháp kịch như là một phương pháp đặc trưng của dạy
học văn. Chương trình Ngữ văn mới đã bước đầu chú ý đến thể loại kịch qua
các tác phẩm:
+ Ngữ văn 7 - với kịch bản trích đoạn " Nỗi oan hại chồng" ( vở chèo
Quan âm Thị Kính )
+ Ngữ văn 8- "Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục" (Trích vở hài kịch
"Trưởng giả học làm sang" của Mô- li- e)
+ Ngữ văn 9 - trích đoạn "Bắc Sơn" - Nguyễn Huy Tưởng.
Tôi nhận thấy mỗi nhãm ®Òu cã nh÷ng em cã kh¶ n¨ng kh¸c nhau : biên
kịch, đạo diễn, đóng vai, hóa trang, sử dụng đạo cụ nên đã tổ chức cho các
em đóng kịch khi học tác phẩm. Nhê ho¹t động sắm vai, c¸c em võa ph¸t huy
17
c khả năng từng cá nhân học sinh, vừa phát huy sức mạnh tập thể qua sự
phối hợp chung to thành mt mn kch rt hấp dẫn. ng thi qua vic úng
vai v nhn xột cỏc bn úng vai, cỏc em ó phi th hin c tớnh cỏch nhõn
vt, din bin tõm lý tỡnh hung truyn, nm c ni dung v ngh thut tỏc
phm Nh vy cỏc em c hc m chi, nh nhng, thoi mỏi v kin thc
n vi cỏc em mt cỏch t nhiờn, khụng gũ bú. Cỏc em cũn c th hin s
sỏng to v ti nng ca mỡnh qua vai din. õy cng l iu kin cỏc em
khc sõu kin thc v cú th vn dng linh hot kin thc y - mt iu ht sc
quan trng trong k nng hc vn ca hc sinh.
Ngoi cỏc tỏc phm kch trong sỏch giỏo khoa, tụi cũn cho hc sinh t
chuyn th mt s vn bn sang kch nh tỏc phm Lóo Hc, ỏnh nhau vi cụi
xay giú Cao hn na trong cỏc hot ng ngoi khoỏ tụi cựng cỏc em t sỏng
tỏc mt s v kch nh " Em vn mun i hc cụ i" ( vit v phũng chng
HIV - AIDS v t nn xó hi ) v " Chuyn h gii" ( vit v phũng chng tai
nn thng tớch trong nh trng) ( Xin c trớch phn ph lc ca ti
ny tham kho).
Tuy nhiờn, hình thức tổ chức hoạt động sm vai cng cn phi đa dạng,
phong phỳ, ũi hi s nghiờm tỳc, kh nng sỏng to, kh nng biu din ca
giú, Lóo Hc, Em vn mun i hc cụ i, Chuyn h gii giỏo viờn nờn giao
nhim v cho cỏc nhúm hc sinh chun b v tp trc t nh, cú th din trờn
lp hoc cỏc trong cỏc hot ng Ngoi khúa v vn hc.
* Nội dung hoạt động kch:
Là vấn đề rất quan trọng, quyết định hoạt động kch có hiệu quả hay
không. Giỏo viờn nờn chn trong chng trỡnh Sỏch giỏo khoa ó cú sn mt s
kch bn hoc chuyn th kch bn t cỏc tỏc phm t s, nõng dn lờn sỏng tỏc
kch v yờu cu hc sinh sỏng tỏc kch.
Yêu cầu đầu tiên của nội dung hoạt động kch là phải "vừa sức." Kch
bn không nên quá dễ khiến hnh ng kch n iu không to hng thỳ,
khụng mang li hiu qu cao, cũng không nên quá phc tp, quá khó khiến
học sinh có sm vai cũng không th hin đợc đầy đủ vấn đề, li làm mất thời
gian của giờ học .
19
Hoạt động kch nên tập trung vào những nội dung chính của bài học. Nh
vậy vừa giúp học sinh cùng nắm đợc nội dung bài học, vừa phát huy đợc trí tuệ
tập thể cuả học sinh trong khái quát, nâng cao, mở rộng vấn đề .
* Hớng dẫn hoạt động kch.
Phơng pháp dạy học mới chuyển vai trò của giáo viên từ chỗ là ngời cung
cấp truyền đạt thông tin sang vai trò ngời tổ chức hớng dẫn học sinh xử lý thông
tin, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Trong tổ chức hoạt
động sm vai, vai trò tổ chức, hớng dẫn học sinh của giáo viên hết sức cần thiết
bởi hot ng sm vai l mt hot ng tng i khú v mi i vi cỏc em,
nht l din cỏc trớch on chốo,v khỳc hi kch ca nc ngoi không phải
lúc nào học sinh cũng nắm đợc đầy đủ các yêu cầu mà giáo viên đa ra và cũng
không phải lúc nào học sinh cũng có đợc nhng k nng biu din ỳng th
loi, cách thức Nh vậy trong thời gian các nhóm hoạt động, thay vì " đứng
nguyên" trên bục giảng để theo dõi học sinh hoạt động nh một số giáo viên vẫn
làm, ngời giáo viên cần đi từng nhóm chỉ dẫn cho các em chun b, phõn vai,
din tốt hơn. Giáo viên cũng cần có những lời động viên, khuyến khích, khen
cỏc vai din, v trang phc, v o c (nu cú)) . Nh vậy vấn đề đặt ra không
chỉ với một nhóm mà nhiều nhóm cùng tham gia.
- Giáo viên định hớng để các em thấy đợc kết quả nhúm các em sm vai
là hay hoc cha hay, cần bổ sung ở đâu Giáo viên tránh đánh giá trực tiếp
mà gợi ý cho các em qua hệ thống câu hỏi dẫn dắt vấn đề .
- Biểu dơng nhóm có kết quả hoạt động sm vai tốt nhất ( Bằng các hình
thức khác nhau : một phần thởng học tập nho nhỏ, một tràng pháo tay )
Vớ d Ng vn 8 trớch on v khỳc hi kch " ễng Giuc- anh mc l
phc"( Trớch "Trng gi hc lm sang"- Mụ- li- e), tụi dnh 15 phỳt cui cho
2 nhúm tho lun, phõn vai v din li hai cnh trong trớch on ú. Cỏc em ó
chun b trc c mt chic ỏo may hoa ngc, mc dự li thoi cũn cha
c thuc, vn phi cm sỏch giỏo khoa xem qua nhng tit hc li n
tng rt sõu sc cho c lp vỡ nhng trn ci nghiờng ng kớch mnh m
vo thúi hc ũi, hỏo danh ca tờn trng gi dt nỏt, l bch, kch cm. V
mt iu n tng hn na, l c lp ó phỏt hin ra kh nng din xut tuyt
vi ca hai bn hc sinh rt "c bit": mt bn thỡ cú im vn thp nht lp
cũn mt bn rt rố nht lp !
21
Cũn tit ngoi khoỏ trớch on chốo "Ni oan hi chng", tụi giao cho
cỏc nhúm chun b tp din t nh. Trong quỏ trỡnh chun b tp din ca cỏc
em, tụi thng xuyờn tham gia hng dn, trao i, rỳt kinh nghim cho cỏc
em. Cỏc nhúm rt tớch cc luyn tp, cỏc em cũn cựng nhau xem a ca on
chốo Trung ng v hỏt, din theo, thuờ v mn c trang phc chốo truyn
thng Bui ngoi khúa vn hc hụm y tht s l mt ngy hi "Sõn khu hc
ng", cỏc "din viờn nhớ", húa trang thnh Th Kớnh, Thin S, Sựng ụng,
Sựng b, Móng ụng cng vi iu núi s, núi m, núi lch, mỳa hỏt sp
cht cng nh hnh ng ca Sựng b lm, nguýt, dỳi u th Kớnh ngó
xung, nhng git nc mt oan trỏi, ng cay ca cha con Th Kớnh ó li
trong chớnh tõm hn cỏc em, bn bố v thy cụ bit bao xỳc ng. Dy - hc
vn núi chung, dy hc tỏc phm sõn khu chốo truyn thng núi riờng, phi
Số giờ đã sử dụng phơng pháp hng dn c sỏch: 61 gi = 82,4%
Số giờ sử dụng hiệu quả phơng pháp hng dn c sỏch:
51 gi = 68,9%
Số giờ đã sử dụng phơng pháp kch: 15 gi = 20,2%
Số giờ đã sử dụng hiu quả phơng pháp kch: 11 gi = 14,8%
Nhờ vậy, trong những giờ văn, tôi luôn mang lại hứng thú cho học sinh,
giúp các em tích cực, chủ động tham gia học tập, đạt chất lợng cao.
Tôi rất mong muốn những kinh nghiệm của tôi sẽ đợc triển khai rộng rãi,
nâng tỷ lệ số giờ có sử dụng và sử dụng hiệu quả phơng pháp hng dn hc
sinh c sỏch v phng phỏp kch nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy
Ngữ văn.
2. Khả năng áp dụng:
Tổ chức hoạt động hng dn hc sinh c sỏch và sm vai không chỉ là
phơng pháp áp dụng đợc hiệu quả trong giờ Ngữ văn mà còn trong các môn học
xó hi khác nữa. Hoạt động hng dn hc sinh c sỏch trong các mụn hc
khỏc mang lại hiệu quả cao. Hoạt động kch cũn làm cho các giờ k nng sng,
giáo dục công dân sinh động lên rất nhiều. Do vậy, cần tích cực sử dụng ph-
23
ơng pháp hng dn hc sinh c sỏch v phng phỏp kch trong các môn học
một cách thích hợp và hiệu quả nhất .
Phơng pháp hng dn hc sinh c sỏch v phng phỏp kch thờng
phù hợp và cuốn hút với tất cả các em học sinh trong một lớp; với học sinh ở
các lứa tuổi khác nhau. Thờng xuyên sử dụng phơng pháp hng dn hc sinh
c sỏch v phng phỏp kch cũng chính là đã rèn cho các em năng lực t hc,
nng lc hoạt động trong môi trờng tập thể, giúp hình thành nhân cách cho các
em một cách tích cực. Do vậy, cần tích cực sử dụng phơng pháp hng dn hc
sinh c sỏch v phng phỏp kch với mọi đối tợng học sinh.
Nói cách khác, đề tài có khả năng ứng dụng rộng rãi không chỉ trong giờ
dạy Ngữ văn mà còn với nhiều môn học khác vì tính đơn giản, phổ biến của nó.
3. Bài học kinh nghiệm :
giúp ngời viết hoàn chỉnh hơn sáng kiến kinh nghiệm của mình.
Ngày 2 tháng 4 năm 2010
Tác giả ký tên:
Bùi Thị Thu Huyn
ý kiến nhận xét đánh giá và xếp loại của
Hội đồng khoa học cấp cơ sở
ý kiến nhận xét đánh giá và xếp loại của
Hội đồng khoa học cấp trên
25