Khóa luận tốt nghiệp
Dương Văn Thắng K29C
Phần 1
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, lý thuyết luôn đi đôi với
thực hành nhằm củng cố, bổ sung, mở rộng kiến thức. Do đó thực hành là
phương pháp đặc trưng trong dạy học sinh học, nó có tác dụng giáo dục rèn
luyện học sinh một cách toàn diện nhất. Thực hành không chỉ trang bị cho
học sinh hệ thống kỹ năng chọn đối tượng nghiên cứu lắp đặt các thí nghiệm
đơn giản, phát hiện kiến thức mới, củng cố khắc sâu kiến thức cũ, hoạt động
nhóm, Song trong thực tế, việc giảng dạy các bài thực hành sinh học ở
trường phổ thông còn chưa tương xứng với chức năng của nó. Lý do một phần
là ở trường phổ thông còn thiếu trang thiết bị, thiếu phòng thực hành, thiếu
dụng cụ thí nghiệm nên chưa có điều kiện tiến hành đầy đủ các bài thực hành.
Do đó việc giảng dạy các bài thực hành còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy các
bài thực hành phần nhiều không được tiến hành hoặc chỉ được giáo viên giới
thiệu sơ qua nội dung thực hành nhưng chỉ là sự tái hiện, lặp lại cách làm của
giáo viên, chưa hiểu rõ ý nghĩa thực sự của các bài thực hành. Do đó phần lớn
học sinh còn lúng túng khi phải tự mình tiến hành các thí nghiệm. Một số kỹ
năng đơn giản học sinh cũng không được rèn luyện, có học lý thuyết nhưng
không biết cách vận dụng vào thực tiễn.
Hiện nay xu hướng của lý luận dạy học là cải tiến PPDH. Phương pháp
dạy học có chủ thể của nó là nhà khoa học, được sử dụng để tìm ra chân lý
khoa học khách quan. Vì vậy, sự cải tiến phương pháp hướng tới mục đích
làm cho học sinh có vai trò gần với nhà khoa học với người làm ra sản phẩm
của hoạt động nhận thức. Do đó nhà trường mới có thể hình thành cho học
sinh những kỹ năng chung nhất khái quát nhất của hành động trí tuệ và hành
3. ý nghĩa khoa học của đề tài
Xây dựng được một giáo án để giảng dạy bài thực hành SH nói chung và
SH lớp 10 nói riêng, với mục đích lấy học sinh làm trung tâm.
Hình thành và bồi dưỡng cho học sinh một số kỹ năng làm thực hành cơ
bản nhất, bước đầu giúp học sinh làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học.
4. ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Sự thành công của đề tài đã có những đóng góp sau đây:
2
Khóa luận tốt nghiệp
Dương Văn Thắng K29C
Hệ thống hoá cơ sở lý luận của việc xây dựng giáo án giảng dạy các bài
thực hành SH THPT nói chung và các bài thực hành trong chương trình SH
lớp 10 ban cơ bản nói riêng.
Đưa ra được cấu trúc của một giáo án giảng dạy bài thực hành.
Xây dựng giáo án giảng dạy các bài thực hành trong chương trình sinh
học lớp 10 ban cơ bản - THPT theo hướng lấy học sinh làm trung tâm.
3
Khóa luận tốt nghiệp
Dương Văn Thắng K29C
Chương 1
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu.
Có thể nói, tự học có vai trò hết sức quan trọng đối với sự nghiệp giáo
dục và đào tạo nói chung, đối với nhân cách của mỗi con người nói riêng. Vì
lẽ đó tự học đã được xác định là mục tiêu giáo dục, đào tạo cơ bản trong nhà
trường ở tất cả các bậc học: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh
(Điều 24, luật giáo dục về yêu cầu nội dung phương pháp giáo dục phổ thông)
1.1.3 Chu trình dạy học
ở đây, đề tài mà tôi quan tâm, nghiên cứu chính là kiểu tự học trong
hoạt động dạy học.
Theo GS, TS Nguễn Cảnh Toàn, chu trình dạy học tự học bao gồm: Chu
trình tự học của trò dưới tác động của chu trình dạy của thầy nhằm biến đổi ý
thức trong kho tàng văn hoá khoa học của nhân loại thành học vấn của riêng
người học.
- Tự học nghiên cứu.
- Tự thể hiện.
- Tự kiểm tra, tự điều chỉnh.
Tương ứng với chu trình tự học, chu trình dạy học cũng gồm 3 công đoạn:
- Hướng dẫn.
- Tổ chức.
- Trọng tài cố vấn kiểm tra.
1.1.4 Một số biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.
- Kích thích nhu cầu tự học của học sinh.
- Đặt học sinh vào chủ thể của quá trình nhận thức.
- Bằng những câu hỏi, bài tập (có định hướng) hướng dẫn học sinh rự
5
Khóa luận tốt nghiệp
6
Khóa luận tốt nghiệp
Dương Văn Thắng K29C
Giáo viên với vai trò người cố vấn tổ chức cho các em tham gia vào hoạt động
phát hiện ra tri thức mới.
1.3. Tính tích cực của học sinh.
Tính tích cực là bản chất vốn có của con người. Khác với động vật con
người không chỉ sử dụng những cái có sẵn mà còn biết biến cái tự nhiên, xã
hội tạo ra của cải vật chất và tạo ra một nền văn hoá. Mục tiêu chính của giáo
dục là hình thành và phát triển tính cực xã hội. Tính tích cực vừa là kết quả,
vừa là điều kiện của sự phát triển nhân cách.
Theo giáo sư Trần Bá Hoành - 1995, Tính tích cực nhận thức là trạng
thái hoạt động của học sinh đặc trưng ở khát vọng học tập, có sự cố gắng trí
tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức.
Theo G.I Sukuina - 1979, những dấu hiệu biểu hiện tính tích cực là:
- Học sinh khao khát, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo
viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình
trước vấn đề giáo viên đưa ra.
- Học sinh hay thắc mắc đòi hỏi được giải thích cặn kẽ những vấn đề
mà SGK, giáo viên hay bạn trình bày chưa rõ.
- Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt kiến thức và kỹ năng đã có để
nhận thức vấn đề mới.
- Học sinh mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông
tin mới ngoài phạm vi bài học.
1.4 Phân tích đánh giá các công trình của các tác giả có liên quan.
8
Khóa luận tốt nghiệp
Dương Văn Thắng K29C
Chương 2
đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Các bài thực hành trong SGK ban cơ bản SH 10 THPT.
- Xây dựng giáo án giảng dạy các bài thực hành trong chương trình
sinh học 10 ban cơ bản THPT.
- Phương pháp để xây dựng một kiểu giáo án giảng dạy.
- Phân tích cấu trúc bài thực hành.
2.2. Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1. Nghiên cứu lý thuyết.
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến việc hướng dẫn giảng dạy
các bài thực hành sinh học: LLDH phần đại cương; Tâm lý học giáo dục; SH
lớp 10 ban cơ bản, Sách sinh học 10 nâng cao; Sách giáo viên.
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến phương pháp dạy học lấy học
sinh làm trung tâm: Các luận văn tốt nghiệp của các sinh viên khoá trước,
luận văn thạc sĩ.
2.2.2. Phương pháp thực nghiệm.
- Dự giờ giảng ở trường phổ thông.
- Trao đổi ý kiến với giáo viên.
- Trực tiếp giảng dạy bài thực hành.
2.2.3. Phương pháp chuyên gia.
Lấy ý kiến nhận xét, góp ý của giáo viên có kinh nghiệm và quan tâm
3.1.1. Vai trò của phương pháp thực hành.
Thực hành là học sinh tự mình tiến hành quan sát, tiến hành các thí
nghiệm, tập triển khai các quy trình kỹ thuật, chăn nuôi, trồng trọt.
Thực hành là một phương pháp đặc trưng trong dạy học sinh học và
KTNN, phương pháp TH có tác dụng giáo dục, rèn luyện học sinh một
cách toàn diện, đáp ứng được nhiệm vụ trí dục - đức dục tốt nhất vì:
- Qua TH, HS có điều kiện tự mình hiểu mối quan hệ giữa cấu trúc với
chức năng, giữa bản chất và hiện tượng, giữa nguyên nhân và kết quả. Do
đó, các em nắm vững tri thức và thiết lập được lòng tin tự giác, sâu sắc
hơn.
- TH có liên quan tới nhiều giác quan, do đó bắt buộc HS phải suy
nghĩ, tìm tòi nhiều hơn nên tư duy sáng tạo có điều kiện phát triển hơn.
- TH là phương pháp có ưu thế lớn nhất để rèn luyện cá kỹ năng, kỹ
xảo, ứng dụng tri thức vào đời sống thực tiễn.
- TH là nơi tập dượt cho học sinh các phương pháp nghiên cứu sinh
học, nông học.
3.1.2. Các loại công tác thực hành.
Tuỳ theo đối tượng thực hành, công tác thực hành có thể phân ra làm 4
loại:
1.Thực hành quan sát, sưu tầm mẫu vật.
2.Thực hành quan sát trên tiêu bản hiển vi.
11
Khóa luận tốt nghiệp
Dương Văn Thắng K29C
3.Thực hành nuôi trồng thí nghiệm các động thực vật.
4.Thực hành các thí nghiệm dài ngày trong nhà, trong phòng thí
Dương Văn Thắng K29C
3.1.3.2. Phương pháp THQS tìm tòi bộ phận.
Phương pháp THQS tìm tòi bộ phận là phương pháp gia công tác tư
liệu quan sát được bằng các thao tác tư duy lôgic, phân tích- tổng hợp- so
sánh tìm ra mối quan hệ nguyên nhân kết quả, khái quát hoá, rút ra kết luận
có giá trị. Giải quyết được từng phần của một chủ thể lớn để lĩnh hội tri thức
mới.
Các bước tiến hành quan sát cũng giống như ở phương pháp THQSthông báo tái hiện. Các chủ thể quan sát nói chung giống nhau, tuy nhiên khi
nghiên cứu những vấn đề về đặc điểm thích nghi sinh thái của động vật, thực
vật; so sánh cấu tạo, chức năng của các cơ quan, cơ thể khi tổ chức THQS
theo lôgic tìm tòi bộ phận cho hiệu qủa dạy học cao hơn.
3.1.4. Phương pháp thực hành thí nghiệm.
3.1.4.1. Vai trò của phương pháp thực hành thí nghiệm.
Thí nghiệm là phương pháp nghiên cứu đối tượng và hiện tượng trong
những điều kiện nhân tạo. Thí nghiệm là phương pháp cơ bản trong nghiên
cứu sinh học.
3.1.4.2. Yêu cầu của phương pháp.
- Điều kiện quan trọng nhất khi học sinh thực hành thí nghiệm là các em
phải ý thức được mục đích thí nghiệm, hiểu rõ các điều kiện thí nghiệm.
- Việc quan sát diễn biến bên trong quá trình thí nghiệm do học sinh tự
lực thực hiện. GV chỉ điều chỉnh làm chính xác sự tiếp thu của học sinh.
- Giai đoạn cuối cùng của thực hành thí nghiệm, là học sinh phải vạch ra
được các bản chất của các sự kiện quan sát từ thí nghiệm thông qua việc thiết
lập mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng.
- Thí nghiệm được tiến hành khi nghiên cứu các quá trình sinh lý, ảnh
hưởng của các nhân tố sinh lên cơ thể, vì vậy nó có thể thực hiện trong
khoảng thời gian dài, ngắn tuỳ thuộc vào tính chất, diễn biến của từng quá
trình. Có thí nghiệm được tiến hành trong một tiết học, còn phần lớn thí
Bài 2. Các giới sinh vật.
Phần 2: Sinh học tế bào
Chương 1. Thành phần hoá học của tế bào.
Bài 3. Các nguyên tố hoá học và nước.
Bài 4. Cacbonhiđrat và lipit.
Bài 5. Prôtêin.
14
Khóa luận tốt nghiệp
Dương Văn Thắng K29C
Bài 6. Axit nucleic.
Chương II. Cấu trúc của tế bào.
Bài 7. Tế bào nhân sơ.
Bài 8. Tế bào nhân thực.
Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo).
Bài 10. Tế bào nhân thực (tiếp theo).
Bai11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Bài 12. Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
Chương III. Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào.
Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hoá vật chất.
Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật
chất.
Bài 15. Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim.
Bài 16. Hô hấp tế bào.
Bài 17. Quang hợp.
Chương IV. Phân bào.
3.2.2.1. Mục tiêu
Là phần nêu ra cái đích cần đạt tới sau khi học xong bài thực hành.
3.2.2.2. Phương tiện, phương pháp.
3.2.2.2.1. Phương pháp
Là phương pháp dùng trong bài thực hành.
3.2.2.2.2. Phương tiện
* Chuẩn bị của giáo viên.
* Chuẩn bị của học sinh.
3.2.2.3. Nội dung và tiến trình thực hiện.
3.2.2.3.1. Tổ chức
3.2.2.3.2. Kiểm tra
3.2.2.3.3. Bài mới
Quy trìnhlàm thực hành.
3.2.2.4. Củng cố.
3.2.2.4.1. Hướng dẫn của giáo viên.
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn các em làm thí nghiệm.
16
Khóa luận tốt nghiệp
Dương Văn Thắng K29C
3.2.2.4.2. Hoạt động cần làm của học sinh.
Các côngviệc mà học sinh cần tiến hành trong một bài thực hành.
3.2.2.4.3. Thảo luận.
Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi để thảo luận.
3.2.2.4.4. Tổng kết.
Tổng kết đánh giá bài thực hành.
Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí
khổng.
A.3. Một kiểu giáo án giảng dạy bài thực hành.
Bài thực hành: Thí nghệm co và phản co nguyên sinh.
A.3.1. Mục đích yêu cầu.
A.3.1.1. Kiến thức.
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua
điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào tế bào.
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác
nhau.
- Tự mình thực hiện thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK.
A.3.1.2. Kỹ năng.
- Học sinh biết làm tiêu bản dưới sự hướng dẫn của GV để quan sát tế
bào dưới kính hiển vi.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính kiển vi và kỹ năng làm tiêu bản hiển
vi.
- Phát triển kỹ năng tư duy lôgíc như: phân tích, tổng hợp, khái quát hoá
và trừu tượng hoá.
A.3.1.3. Giáo dục.
- Giáo dục cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng dựa trên sự hiểu
biết về sự co và phản co của tế bào.
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn và lòng say mê nghiên cứu khoa học.
A.3.2 Phương tiện, phương pháp.
A.3.2.1. Phương pháp.
-Thực hành quan sát tìm tòi bộ phận.
-Thực hành thí nghiệm.
18
Nội dung ghi bảng
Hỏi: Em hãy xác định mục đích I. Mục đích yêu cầu
yêu cầu của bài thực hành?
- Biết cách thực hiện các thao tác trên
19
Khóa luận tốt nghiệp
Dương Văn Thắng K29C
HS: Trả lời.
kính hiển vi và làm tiêu bản.
GV: Nhận xét, bổ sung
- Quan sát được hình dạng tế bào và
vẽ.
- Biết cách điều khiển sự đóng mở khí
khổng qua việc điều khiển mức độ
thẩm thấu ra vào tế bào.
- Quan sát và vẽ được hình dạng ở các
giai đoạn co nguyên sinh khác nhau.
- Tự mình thực hiện được thí nghiệm
theo quy trình đã cho trong SGK.
II. Dụng cụ, hoá chất và mẫu vật.
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung
III. Tiến trình
1. Quan sát hiện tượng co và phản co
Hỏi: Nguyên nhân của hiện tượng nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây.
co nguyên sinh?
- Kiểm tra mẫu vật: lá thài lài tía tươi,
HS:Trả lời
được để trong các cốc nước.
20
Khóa luận tốt nghiệp
GV: Nhận xét, bổ sung
Dương Văn Thắng K29C
- Dùng dao lam tách lớp biểu bì của lá
cây thài lài tía sau đó đặt lên phiến
kính trên đó đã nhỏ sẵn một giọt nước
GV: Vừa nêu cách tiến hành vừa cất. Đặt một lá kính lên mẫu vật, dùng
làm thí nghiệm.
dung dịch muối loãng hoặc đường vùng có tế bào.
mà có nồng độ cao sẽ dẫn đến - Quan sát sự thay đổi hình dạng
nguyên sinh chất của các tế bào biểu
21
Khóa luận tốt nghiệp
Dương Văn Thắng K29C
hiện tượng co nguyên sinh quá bì kể từ khi nhỏ dung dịch muối loãng.
nhanh khó quan sát.
Để thấy quá trình co nguên sinh diễn
ra như thế nào.
- Vẽ các tế bào đang bị co nguyên sinh
chất quan sát được dưới kính hiển vi
vào trong vở.
2. Thí nghiệm phản co nguên sinh và
việc điều khiển sự đóng mở khí
khổng.
- Sau khi quan sát hiện tượng co
nguyên sinh ở tế bào biểu bì. Ta tiến
hành nhỏ một giọt nước cất vào rìa của
lá kính giống như ta nhỏ dung dịch
Hỏi: Nguyên nhân của sự phản co muối loãng trong thí nghiệm co
nguyên sinh?
- Tiến hành làm thí nghiệm tại lớp.
- Ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát được.
A3.4.3. Thảo luận
Đây là bài thực hành làm tại lớp. Nội dung đã được học sinh nghiên cứu
trước. Do đó khi tiến hành thảo luận GV đa ra hệ thống câu hỏi cho HS thảo
luận, nhằm mục đích củng cố khắc sâu kiến thức cũ và vận dụng kiến thức đó
để hoàn thành bài thực hành cũng như các vấn đề gặp phải trong cuộc sống
*Hệ thống câu hỏi cho HS thảo luận.
1. Tại sao ta dùng lá thài lài tía? Dùng các loại lá khác như (Nhãn, vải,
chè,) có được không?
2. Em hãy cho biết cách quan sát quan tiêu bản bằng kính hiển vi quang học?
3. Tại sao khi quan sát ta nên quan sát từ độ bội giác nhỏ đến độ bội giác lớn?
4. Khi cho tế bào biểu bì vào trong nước quan sát thì lúc này khí khổng đóng
hay mở? Tại sao?
5. Hiện tượng co nguyên sinh xảy ra là nhờ hiện tượng nào? ứng dụng của
hiện tượng này?
6. Môi trường khi cho nước muối vào là loại môi trường gì so với tế bào? Quá
trình vận chuyển này là chủ động hay tích cực?
7. Khi co nguyên sinh tế bào khí khổng ở trạng thái đóng hay mở? Tại sao?
8. Khi cho nước vào lá kính để thay cho dung dịch muối loãng nhằm mục
đích gì? Tại sao tế bào lại có hiện tượng phản co nguyên sinh?
9. Tại sao khi mà nhiều nước thì cây lại bị chết úng? Khi khô quá cây lại bị
héo?
GV: Tuỳ từng bài mà hệ thống câu hỏi có thể đa ra trong quá trình dạy
hay là nhằm mục đích củng cố.
23
Khóa luận tốt nghiệp
24
Khóa luận tốt nghiệp
Dương Văn Thắng K29C
nhiều thao tác và sự huy động những kiến thức cũ của học sinh, do đó cần tiến
hành phân lớp ra thành các nhóm để dễ ràng hơn trong khi tiến hành.
- Enzim và sự xúc tác của nó bao gồm một loạt các hệ thống kiến thức
có liên quan. Đây là kiến thức tương đối mới và khó. Khi học các em hay gặp
tình trạng khó hiểu hay hiểu bài một cách lơ mơ. Nên bài thực hành có một ý
nghĩa rất lớn là làm cho các em hiểu hơn vấn đề, giải quyết cho các em những
khúc mắc mà các em gặp phải, đồng thời nó còn có tác dụng củng cố và khắc
sâu kiến thức cũ, mang tính chất chuyên khoa.
Bài thực hành chương III gồm 2 nội dung
- Thí nghiệm với enzim catalaza
- Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN.
B.3. Một kiểu giáo án giảng dạy bài thực hành.
Bài 15. Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim
B.3.1. Mục đích yêu cầu.
B.3.1.1. Kiến thức.
- Nhận biết được vai trò to lớn của enzim trong sự xúc tác cho các phản
ứng sinh học trong cơ thể.
- Biết cách bố trí thí nghiệm và tự đánh giá được mức độ ảnh hưởng
nhiệt độ môi trường lên hoạt tính của enzim catalaza.
- Tiến hành tách triết được ADN ra khỏi tế bào bằng các chất và dụng cụ
đơn giản theo quy trình đã cho.
- Khắc sâu những kiến thức về enzim dựa trên quy trình tiến hành thí
nghiệm.