BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM THỊ THANH THÚY
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ KIM LOẠI
VÀ VITAMIN B1, B6 BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ VÀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO TRONG
NẤM LINH CHI NUÔI TRỒNG Ở THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
VINH-2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM THỊ THANH THÚY
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ KIM LOẠI
VÀ VITAMIN B1, B6 BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ VÀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO TRONG
NẤM LINH CHI NUÔI TRỒNG Ở THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: HÓA PHÂN TÍCH
MÃ SỐ: 60.44.29
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS: Nguyễn Khắc Nghĩa
Dù có nhiều cố gắng, song do năng lực còn hạn chế nên trong luận văn
của tôi chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của các thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Vinh, tháng 10 năm 2013
Phạm Thị Thanh Thúy
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Abs
AAS
F – AAS
GF – AAS
HCL
HPLC
LOD
LOQ
Ppm
Ppb
Tiếng Anh
Absorbance
Atomic Absorption Spectrometry
Tiếng Việt
Độ hấp thụ
Phép đo quang phổ hấp thụ
Flame -Atomic Absorption
Contents
Contents..................................................................................................................3
MỞ ĐẦU................................................................................................................1
CHƯƠNG 1...........................................................................................................3
TỔNG QUAN.......................................................................................................3
1.1.GIỚI THIỆU VỀ NẤM LINH CHI.................................................................3
1.1.1.Giới thiệu về nấm Linh chi...........................................................................3
1.1.2.Phân loại: Nấm Linh chi có vị trí phân loại rộng rãi hiện nay. [19].............4
1.1.3.Chu trình sống của nấm Linh chi [19]..........................................................4
1.1.6.Tác dụng trị liệu của nấm Linh chi...............................................................6
1.2.GIỚI THIỆU CÁC KIM LOẠI: Cu, Pb, Co, Cd, Ca, Zn VÀ VAI TRÒ SINH
HỌC CỦA CÁC KIM LOẠI.................................................................................7
1.2.1.Giới thiệu về kim loại Cu, Pb, Co, Cd, Ca, Zn [16]......................................7
1.2.1.1.Nguyên tố đồng (Cu) [16]..........................................................................7
1.2.1.2.Nguyên tố chì (Pb) [16]..............................................................................8
1.2.1.3.Nguyên tố coban (Co) [16]........................................................................8
1.2.1.6.Nguyên tố kẽm (Zn) [17].........................................................................10
1.2.2.Vai trò sinh học của Cu, Pb, Co, Cd, Ca, Zn..............................................10
1.2.2.3.Vai trò sinh học của Co [29]....................................................................11
1.2.2.5.Vai trò sinh học của Ca [27]....................................................................12
1.2.2.6.Vai trò sinh học của Zn [4]......................................................................12
1.3.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ MẪU XÁC ĐỊNH KIM LOẠI [12].....................13
1.3.1.Phương pháp xử lý mẫu ướt (bằng axit đặc oxi hóa mạnh)........................13
1.3.2. Phương pháp xử lý mẫu khô (vô cơ hóa khô)............................................14
1.3.3.Phương pháp xử lý mẫu khô ướt kết hợp....................................................14
1.4.CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KIM LOẠI...........................................15
1.4.2.1.Phương pháp điện hóa..............................................................................21
1.4.2.2.Phương pháp quang phổ khác..................................................................22
1
MỞ ĐẦU
Để có thể khẳng định tác dụng chỉ định và chống chỉ định của các đơn
thuốc trị bệnh, thực phẩm chức năng bồi bổ sức khỏe của người bệnh có nấm
Linh chi là thành phần chính, thì cần phải xác định cấu tạo và thành phần hóa
học của nấm.
Trong các sách, tạp chí, từ điển y học đang được lưu hành và cả trên mạng
internet các thông tin đề cập đến cấu tạo và thành phần của nấm Linh chi vẫn còn
rất hạn chế.
Qua khảo sát sơ bộ, chúng tôi biết được có hàng chục kim loại trong thành
phần hóa học và khá nhiều loại vitamin có trong nấm Linh chi. Để góp thêm
thông tin về nấm Linh chi, trong luận văn này chúng tôi nghiên cứu xác định
thành phần một số kim loại và một số vitamin nhóm B trong nấm Linh chi được
nuôi trồng ở Thừa Thiên Huế. Kết quả phân phân tích này so sánh với các số liệu
phân tích về nấm Linh chi Hàn Quốc đang được bán ở trên thị trường tại thành
phố Huế.
Để xác định hàm lượng vết một số kim loại và vitamin trong thực vật thì
phương pháp hấp thụ nguyên tử và sắc ký lỏng hiệu năng cao là phương pháp tỏ
ra có nhiều ưu việt hơn cả.
Xuất phát từ tình hình thực tế và góp phần vào công tác đảm bảo chất
lượng nấm dùng để làm dược liệu, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu xác định
hàm lượng một số kim loại và vitamin B1, B6 bằng phương pháp hấp thụ
nguyên tử (AAS) và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trong nấm Linh chi
nuôi trồng ở Thừa thiên Huế” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Thực hiện đề tài này chúng tôi giải quyết những nhiệm vụ sau:
Xác định hàm lượng vitamin B1, B6 theo phương pháp ngoại chuẩn.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1.
GIỚI THIỆU VỀ NẤM LINH CHI
1.1.1. Giới thiệu về nấm Linh chi
Linh chi có nhiều tên gọi khác nhau như Bất Lão Thảo, Vạn Niên Thảo,
Trần Tiên Thảo, Chi Linh, Nấm Lim… Mỗi tên gọi của Linh chi gắn liền với
một giá trị dược liệu của nó. Tên gọi Linh chi bắt nguồn từ Trung Quốc, hay
tiếng Nhật là Reishi hoặc Mannentake, tên gọi Latinh: Ganoderma lucidum [7].
Linh chi (Ganoderma) là các loại gỗ mọc hoang trong thiên nhiên, có hàng
trăm loài khác nhau cùng họ nấm gỗ (Ganodemataceae). Có 2 nhóm lớn là Cổ
Linh chi và Linh chi.
+ Cổ Linh chi: là các loài nấm gỗ không cuống (hoặc cuống rất ngắn) có
nhiều tầng. Mũ nấm hình quạt, màu từ nâu xám đến đen sẫm, mặt trên xù xì thô
ráp. Nấm rất cứng (như gỗ lim nên gọi là nấm lim). Tên khoa học: Ganoderma
applanatum (Pers) Past. [20]
+ Linh chi: là các loài nấm gỗ mọc hoang ở những vùng núi cao và lạnh ở
các vùng Tứ Xuyên, Quảng Đông (Trung Quốc), nấm có cuống, cuống nấm có
màu (mỗi loài có một màu riêng như nâu, đỏ, vàng, đỏ cam…). Thụ tầng màu
trắng ngà hoặc màu vàng. Mũ nấm có nhiều hình dạng, phổ biến là hình thận,
hình tròn, mặt trên bóng. Nấm hơi cứng và dai. Tên khoa học: Ganoderma
lucidum.
Linh chi có tới 2000 loại và phổ biến nhất là Ganoderma lucidum và
-
Loài: Ganoderma lucidum
1.1.3. Chu trình sống của nấm Linh chi [19]
Chu trình sống của nấm Linh chi cũng bắt đầu từ các đảm bào tử. Bào tử
nảy mầm hình thành hệ sợi sơ cấp. Hệ sợi thứ cấp tích lũy đầy đủ dinh dưỡng
hình thành quả thể hoàn chỉnh mang đảm bào tử mới.
5
Hình 1.1: Chu trình sống của nấm Linh Chi
1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát
triển của nấm Linh chi.
- Nhiệt độ: giai đoạn nuôi sợi, nấm Linh chi sinh trưởng và phát triển tốt ở
nhiệt độ 20 30 , giai đoạn hình thành quả thể nhiệt độ thích hợp 22 28 .
-
Độ ẩm: độ ẩm của giá thể khoảng 60 65%. Độ ẩm không khí của nhà
nuôi 80 95%.
-
Ánh sáng: giai đoạn nuôi sợi, nấm không cần ánh sáng, giai đoạn hình
thành quả thể cần ánh sáng tán xạ, cường độ phải cân đối về mọi phía.
-
pH: môi trường thích hợp có pH từ 5,5 7,7.
-
Chất đạm protide: Ling Zhi-8, glycoproteine (lactine).
-
Khoáng chất: Ca, Ge, Co, Mg, Fe, Mn, Zn, Be, Cu, Ag, Al, Na…
-
Những chất khác: manitole, adenine, trechalose, uracine, lysine…
6
1.1.6. Tác dụng trị liệu của nấm Linh chi.
Ở các nước Đông Nam Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài
Loan…) việc nghiên cứu, phát triển và sử dụng nấm Linh chi đang được công
nghiệp hóa với quy mô lớn về phân loại, nuôi trồng chủ động, chế biến và bào
chế dược phẩm, đồng thời nghiên cứu hóa dược các hoạt chất, tác dụng dược lý
và phương pháp điều trị lâm sàng.
Giá trị dược lý của Linh chi càng được khẳng định khi Hội nghị nấm học
thế giới thành lập Viện nghiên cứu Linh chi Quốc tế tại New York. [7, 10]
Bảng 1.1: Lục bảo Linh chi và tác dụng trị liệu (Lý Thời Trân, 1950) [10]
Tên gọi
Thanh chi
(Long chi)
Hồng chi
(Xích chi)
Hoàng chi
(Kim chi)
hấp, tăng khả năng miễn dịch, trị bệnh gan, có hiệu quả trong chống ung thư, khả
năng kháng HIV…, ngoài ra các hoạt chất sinh học trong nấm Linh chi có khả
năng khử một số gốc tự do sinh ra trong quá trình lão hóa cơ thể hay do nhiễm
7
xạ. Chúng làm phục hồi các tổ chức bị tổn thương và không gây hiệu ứng phụ
nào cho cơ thể. [19]
•
Một số chế phẩm từ nấm Linh chi
Trà Linh chi hộp
Viên Linh chi
giấy
nguyên chất
Hình 1.2: Các chế phẩm từ nấm linh chi
Cao Linh chi đỏ
1.2.
GIỚI THIỆU CÁC KIM LOẠI: Cu, Pb, Co, Cd, Ca, Zn VÀ VAI
TRÒ SINH HỌC CỦA CÁC KIM LOẠI
1.2.1. Giới thiệu về kim loại Cu, Pb, Co, Cd, Ca, Zn [16]
1.2.1.1.Nguyên tố đồng (Cu) [16]
Đồng là nguyên tố hóa học có kí hiệu Cu và số hiệu nguyên tử 29, thuộc
chu kỳ 4, nhóm IB. Khối lượng nguyên tử là 63,546 đ.vC. Đồng là nguyên tố
phổ biến chiếm khoảng 0,003% tổng số nguyên tử.
Đồng là kim loại mềm dẻo, dễ uốn, màu đỏ, có hóa trị I và II, dẫn điện rất
dòn. Những hợp kim coban có từ tính, bền nhiệt và bền hóa học.
Coban có vai trò sinh học rất lớn, vitamin B12 là phức chất của coban.
Ngoài ra coban còn là nguyên tố vi lượng trong thực vật.
Coban là kim loại có hoạt tính hóa học trung bình. Ở điều kiện thường
không có hơi ẩm, Co không tác dụng ngay với các nguyên tố không kim loại như
O2, S, Cl2 vì có màng oxit bảo vệ. Nhưng khi đun nóng phản ứng xảy ra mãnh
liệt, nhất là khi kim loại ở trạng thái chia nhỏ. Co bền với F 2 ở nhiệt độ cao, Co
9
tác dụng với S khi đun nhẹ tạo thành những hợp chất không hợp thức, Co tác
dụng với trực tiếp với CO tạo thành cacbonyl kim loại.
Co bền với dung dịch kiềm vì oxit của chúng không thể hiện tính lưỡng
tính. Đối với không khí và nước, coban tinh khiết bền. Phức của Co(II): ion Co2+
tạo nhiều phức bền, phức chất bát diện và có số phối trí 6.
Trong dung dịch nước, coban (II) [Co(NH3)6]2+ dễ tác dụng với oxi không khí tạo
thành coban (III) [Co(NH3)6]3+.
1.2.1.4.Nguyên tố cadimi (Cd) [16]
Cacdimi (Cd) là nguyên tố hóa học thuộc nhóm IIB, chu kỳ 5 trong bảng
tuần hoàn, số thứ tự 48, nguyên tử khối 112,41đ.vC.
Cadimi là kim loại màu trắng bạc, nhưng trong không khí ẩm chúng dần bị
bao phủ bởi lớp màng oxit nên mất ánh kim.
Ở nhiệt độ thường Cd bị không khí oxi hóa tạo thành lớp bền, mỏng bao
phủ bề ngoài kim loại, Cd tác dụng được với các phi kim như halogen, P, S… Cd
dễ dàng tác dụng với axit không phải là chất oxi hóa, giải phóng khí hidro.
Đa số các muối của cadimi đều không màu, các muối sunfat và nitrat của
Cd đều tan chỉ có muối sunfua, cacbonat của chúng ít tan trong nước. Ngoài ra
Cd (II) còn tạo phức mạnh với rất nhiều thuốc thử hữu cơ cũng như vô cơ và có
màu đặc trưng như phức đithizon tạo ra cadimi-đithizonnat có màu tím, với
EDTA, Cd2+ tạo phức bền với
nước và có màng oxit bảo vệ. Khi tác dụng với HCl và H 2SO4 loãng sẽ giải
phóng khí H2 và tạo thành muối tương ứng.
1.2.2. Vai trò sinh học của Cu, Pb, Co, Cd, Ca, Zn
1.2.2.1.Vai trò sinh học của Cu
Đồng là một thành phần thiết yếu của cơ thể do thức ăn đưa vào hằng ngày
từ 0,033 – 0,05 mg/kg thể trọng. Với liều lượng này người ta không thấy có tích
lũy đồng trong cơ thể người bình thường.
11
Đồng có nhiều vai trò sinh lý, nó tham gia vào quá trình tạo hồng cầu và là
thành phần của nhiều enzym. Đồng thời tham gia tạo sắc tố hô hấp hemoglobin.
Các nghiên cứu khoa học cho thấy khi nồng độ Cu cao hơn mức cho phép, một
số người có dấu hiệu mắc bệnh do đồng lắng đọng trong gan, thận, não. Ngược
lại, khi nồng độ quá thấp, cơ thể phát triển không bình thường đặc biệt với trẻ
em. Đồng không gây độc do tích lũy, nhưng nếu ăn phải một lượng lớn muối
đồng thì bị ngộ độc cấp tính… Theo WHO-2008, hàm lượng đồng tối đa trong
nước là 2mg/l còn đối với Việt Nam là 0,1mg/l.
1.2.2.2.Vai trò sinh học của Pb
Chì thâm nhập qua đường tiêu hóa do ăn uống những rau, quả, thực phẩm,
nguồn nước bị nhiễm chì, qua đường hô hấp…Chì là một thành phần không cần
thiết trong khẩu phần ăn. Trung bình liều lượng chì do thức ăn, thức uống cung
cấp cho khẩu phần ăn hàng ngày là 0,0033 – 0,005 mg/kg thể trọng.
Liều lượng tối đa chì có thể chấp nhận hàng ngày cho người do thức ăn
cung cấp, được tạm thời quy định là 0,005mg/kg thể trọng. Chỉ cần mỗi ngày cơ
thể hấp thụ từ 1mg trở lên, sau một vài năm sẽ có những triệu chứng như: hơi thở
thối, sưng lợi và viền đen ở lợi, da vàng, đau bụng dữ dội, táo bón, đau xương
khớp, bại liệt chi trên, mạch yếu, nước tiểu ít, trong nước tiểu có chứa poephyrin,
phụ nữ dễ sẩy thai…
1.2.2.3.Vai trò sinh học của Co [29]
Kẽm là yếu tố vi lượng cần thiết cho mọi hình thái của sự sống. Kẽm có
chức năng xúc tác, kích thích hoạt động của khoảng 100 enzym, các enzym này
tham gia vào các quá trình chủ yếu sau: sinh trưởng, hô hấp, thị giác, sử dụng
glucid, bảo vệ hệ miễn dịch và sinh sản.
13
Kẽm còn đóng vai trò làm giảm độc tính của các kim loại độc như: nhôm,
asen, cadimi… và góp phần vào quá trình giảm lão hóa. Vì vậy kẽm còn được
mệnh danh là “ngọn lửa sinh mạng”.
Kẽm là một trong những nguyên tố vi lượng cần thiết cho thực vật, động
vật và con người. Hàm lượng kẽm được giới hạn trong thức ăn từ 5-10ppm
không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Mặt dù kẽm là vi chất cần thiết cho cơ thể, tuy nhiên nếu hàm lượng kẽm
vượt quá mức cần thiết sẽ có hại. Kẽm có khả năng gây ung thư đột biến, gây
ngộ độc hệ thần kinh, sự nhạy cảm, sự sinh sản, gây độc đến hệ miễn nhiễm…
Hấp thụ quá nhiều kẽm làm ngăn chặn sự hấp thụ đồng và sắt. Còn sự thiếu hụt
kẽm sẽ gây ra các triệu chứng như bệnh liệt dương, teo tinh hoàn, mù màu, viêm
da, bệnh về gan.
1.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ MẪU XÁC ĐỊNH KIM LOẠI [12]
Để xác định hàm lượng Cu, Pb, Cd, Co, Ca, Zn trong mẫu nấm, trước hết
phải tiến hành xử lý mẫu nhằm chuyển các nguyên tố cần xác định có trong mẫu
từ trạng thái ban đầu (dạng rắn) về dạng dung dịch. Hiện nay có nhiều kỹ thuật
xử lý mẫu phân tích bằng axit như: kỹ thuật xử lý mẫu ướt, xử lý mẫu khô hay
khô ướt kết hợp.
1.3.1. Phương pháp xử lý mẫu ướt (bằng axit đặc oxi hóa mạnh)
Nguyên tắc: Dùng axit mạnh và đặc nóng hay axit có tính oxy hoá mạnh
hoặc hỗn hợp 2 axit (HNO3 + H2SO4), hay 3 axit (HNO3 + H2SO4 + HClO4), hoặc
là 1 axit đặc và một chất oxy hoá mạnh (H 2SO4 + KMnO4), v.v. để phân huỷ mẫu
trong điều kiện đun nóng trong bình Kendan, trong ống nghiệm, trong cốc hay
được ưu điểm của cả hai kỹ thuật xử lý ướt và xử lý khô, nhất là giảm bớt được
15
các hoá chất khi xử lý ướt, sau đó hoà tan tro mẫu sẽ thu được dung dịch mẫu
trong, vì không còn chất hữu cơ và sạch hơn tro hoá ướt bình thường.
Ưu nhược điểm của phương pháp: Hạn chế được sự mất của một số chất
phân tích dễ bay hơi, sự tro hoá triệt để, sau khi hoà tan tro còn lại có dung dịch
mẫu trong, không phải dùng nhiều axit tinh khiết cao tốn kém, thời gian xử lý
nhanh hơn tro hoá ướt, không phải đuổi axit dư lâu, nên hạn chế được sự nhiễm
bẩn, phù hợp cho nhiều loại mẫu khác nhau để xác định kim loại, v.v.
1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KIM LOẠI
Để xác định Cu, Pb, Co, Cd, Ca, Zn, có không ít những phương pháp phân tích:
Phương pháp hóa học: Nhóm các phương pháp này dùng để xác định hàm
lượng lớn (đa dạng) của các chất, thông thường lớn hơn 0,05%, tức là nồng độ
miligam. Các thiết bị và dụng cụ của phương pháp này đơn giản, không đắt tiền.
Gồm các phương pháp: phương pháp phân tích khối lượng, phương pháp phân
tích thể tích, phương pháp oxi hóa-khử, phương pháp complexon. [12, 22]
Phương pháp phân tích công cụ: gồm điện hóa, phổ phân tử UV-VIS, sắc
ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), phổ phát xạ nguyên tử, phổ hấp thụ nguyên tử
ngọn lửa (F-AAS) và không ngọn lửa (GF-AAS)…đây là các phương pháp để
xác định các kim loại ở hàm lượng vết, có độ chọn lọc, độ nhạy và độ chính xác
cao, cho kết quả tốt. Nhưng trong điều kiện luận văn này chúng tôi chỉ đi sâu
nghiên cứu xác định 6 kim loại trên bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử AAS.
1.4.1. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) [13, 17]
Phương pháp phân tích dựa trên cơ sở đo phổ hấp thụ nguyên tử của một
nguyên tố được gọi là phép đo phổ hấp thụ nguyên tử (phép đo AAS).
1.4.1.1.Cơ sở lý thuyết của phương pháp
Kỹ thuật F-AAS dùng năng lượng nhiệt của ngọn lửa đèn khí để hóa hơi
và nguyên tử hóa mẫu phân tích. Do đó mọi quá trình xảy ra trong quá trình
17
nguyên tử hóa mẫu phụ thuộc vào đặc trưng và tính chất của ngọn lửa đèn khí
nhưng chủ yếu là nhiệt độ ngọn lửa. Đây là yếu tố quyết định hiệu suất nguyên
tử hóa mẫu phân tích, mọi yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ ngọn lửa đèn khí đều
ảnh hưởng đến kết quả của phép phân tích.
•
Phép đo phổ GF-AAS
Kỹ thuật GF-AAS ra đời sau kỹ thuật F-AAS nhưng đã được phát triển rất
nhanh, nó đã nâng cao độ nhạy của phép phân tích lên gấp hàng trăm lần so với
kỹ thuật F-AAS. Mẫu phân tích bằng kỹ thuật này không cần làm giàu sơ bộ và
lượng mẫu phân tích tiêu tốn ít.
Kỹ thuật GF-AAS là quá trình nguyên tử hóa tức khắc trong thời gian rất
ngắn nhờ năng lượng nhiệt của dòng điện có công suất lớn và trong môi trường
khí trơ (Argon). Quá trình nguyên tử hóa xảy ra theo các giai đoạn kế tiếp nhau:
sấy khô, tro hóa luyện mẫu, nguyên tử hóa để đo phổ hấp thụ nguyên tử và cuối
cùng là làm sạch cuvet. Nhiệt độ trong cuvet graphit là yếu tố quyết định mọi
diễn biến của quá trình nguyên tử hóa mẫu.
1.4.1.2.Trang bị của phép đo
Dựa vào nguyên tắc của phép đo, ta có thể mô tả hệ thống trang bị của
thiết bị đo phổ AAS theo sơ đồ như sau:
Phần 1. Nguồn phát chùm tia bức xạ cộng hưởng của nguyên tố cần phân
tích. Đó có thể là đèn catốt rỗng (Hollow Cathode Lamp-HCL), hay đèn phóng
điện không điện cực (Electrodeless Discharge Lamp-EDL), hoặc nguồn phát bức