Du lịch sinh thái tỉnh thái nguyên hiện trạng và định hướng phát triển - Pdf 31

Khúa lun tt nghip

Nguyn Th Quyờn K32G

Trường đại học sư phạm hà nội 2
khoa ngữ văn
**************

Nguyễn Thị quyên

Du lịch sinh thái
tỉnh thái Nguyên Hiện Trạng và
định hướng phát triển

khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Việt Nam học

Hà Nội - 2010

3


Khúa lun tt nghip

Nguyn Th Quyờn K32G

Trường đại học sư phạm hà nội 2
khoa ngữ văn
**************

Nguyễn Thị quyên

Nguyễn Thị Quyên

5


Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quyên – K32G

Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết luận
trong khoá luận là trung thực. Khoá luận này chưa từng được công bố trong
bất cứ công trình nào.
Nếu những lời cam đoan trên là sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2010.
Sinh viên

Nguyễn Thị Quyên

6


Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quyên – K32G

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 3
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 3
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................ 5


1.2.2.1. Dân cư và nguồn lao động .................................................................. 19
1.2.2.2. Hệ thống giao thông ........................................................................... 20
1.2.2.3. Thông tin liên lạc ................................................................................ 20
1.2.2.4. Đường lối chính sách ......................................................................... 21
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG DU LỊCH SINH THÁI TỈNH THÁI
NGUYÊN .................................................................................................... 23
2.1. Hiện trạng hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái.......................................... 23
2.1.1. Khách du lịch, doanh thu và nguồn nhân lực ................................... 23
2.1.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng ................................................................. 26
2.1.3. Hiện trạng đầu tư............................................................................. 28
2.1.4. Hiện trạng tổ chức và quản lý .......................................................... 29
2.2. Một số khu du lịch sinh thái tiêu biểu .................................................... 33
2.2.1. Khu du lịch sinh thái hồ Núi Cốc ..................................................... 33
2.2.2. Khu du lịch sinh thái hang Phượng Hoàng - suối Mỏ Gà ................. 35
2.2.3. Khu du lịch sinh thái đồi chè Tân Cương ......................................... 37
2.3. Một số điểm và tuyến du lịch sinh thái .................................................. 39
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
TỈNH THÁI NGUYÊN .............................................................................. 43
3.1. Định hướng cơ bản phát triển du lịch sinh thái ..................................... 43
3.1.1. Mục tiêu chiến lược ......................................................................... 43
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 44
3.1.3. Các hoạt động nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái ............... 45
3.1.4. Quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển du lịch sinh thái .......45
3.2. Định hướng cụ thể ................................................................................ 46
KẾT LUẬN ................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 56
PHỤ LỤC ẢNH .......................................................................................... 59

8

tiêu cực với sinh thái văn hoá” [11, 137].

3


Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quyên – K32G

Vì vậy, loại hình du lịch này ngày càng chiếm được sự quan tâm của nhiều
người và góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
1.2. Trong xu thế chung đó, ngành du lịch sinh thái của Việt Nam cũng
đang có những bước tiến phù hợp để hoà nhập với du lịch thế giới. Việt Nam
được thiên nhiên ban tặng cho nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành
du lịch nhiều tiềm năng này. Tính đến năm 2004, Việt Nam được UNESCO
công nhận bốn khu dự trữ sinh quyển thế giới đó là: Cát Bà (Hải Phòng), khu
dự trữ sinh quyển sông Hồng trên địa bàn hai huyện Tiền Hải (Thái Bình) và
Giao Thuỷ (Nam Định), Cần Giờ (Thành phố Hồ Chí Minh) và vườn quốc gia
Cát Tiên (Đồng Nai), có 31 vườn quốc gia, 400 nguồn nước nóng. Việt Nam
là quốc gia đứng thứ 27 trong 156 quốc gia có biển đẹp trên thế giới, đặc biệt
có 2 di sản thiên nhiên đã được UNESCO công nhận là vịnh Hạ Long (Quảng
Ninh), vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình)… Bên cạnh đó,
những điều kiện xã hội thuận lợi cũng góp phần tạo nên nền tảng vững chắc
để phát triển ngành du lịch sinh thái.
1.3. Thái Nguyên nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, là tỉnh có nhiều điều
kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái. Trong những
năm qua, tỉnh đã không ngừng triển khai các chương trình, các dự án nhằm
phát triển ngành kinh tế này. Thái Nguyên xác định đầu tư cho du lịch sinh
thái nói riêng và du lịch nói chung là đầu tư cho hiện tại và tương lai. Trước
tiên sẽ tạo nguồn tích luỹ vốn ban đầu cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện

Du lịch sinh thái tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây đã có
những bước tiến dài và thu được nhiều thành tựu đáng chú ý. Ngành kinh tế
này đã và đang có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và
trở thành đề tài của nhiều công trình nghiên cứu, là tâm điểm của báo chí. Có
thể kể ra một số ý kiến đánh giá, những nghiên cứu ở nhiều công trình với các
cấp độ khác nhau như sau:
Bản tin “Văn hoá - Thể thao - Du lịch Thái Nguyên”, tháng 11 + 12,
năm 2008 có bài viết đánh giá về tài nguyên tự nhiên cho phát triển du lịch
sinh thái của tỉnh Thái Nguyên: “Khác với nhiều khu du lịch, tài nguyên du
lịch sinh thái của tỉnh Thái Nguyên không chỉ có thuần một dạng. Nơi đây là

5


Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quyên – K32G

điểm chụm đầu của bốn rặng núi cánh cung đá vôi miền Đông Bắc, nên Võ
Nhai, Định Hoá như một vùng “Hạ Long trên sóng lúa”! Các trái núi đá vôi
lại được các tán rừng che phủ nên cảnh quan càng trở nên huyền bí, kỳ thú
mang nhiều nét hoang sơ với hang Phượng Hoàng - suối Mỏ Gà, động Người
Xưa (Võ Nhai), hang Chùa, chợ Chu hay thác Khuôn Tát bảy tầng (Định
Hoá). Không những thế, Thái Nguyên còn có sườn phía đông dãy núi Tam
Đảo đồ sộ, nơi có khu rừng quốc gia Tam Đảo rộng lớn, tạo nên những tiềm
năng du lịch sinh thái. Gần sát với chân Tam Đảo là một khu du lịch “sơn
thuỷ hữu tình” hồ Núi Cốc nổi tiếng, đầy hấp dẫn, kề với những vùng núi cao
san sát những dãy đồi thấp đã trở thành những đồi chè xanh mơn mởn… Thái
Nguyên còn có các cánh đồng chạy dài ven sông hay những thung lung men
theo chân núi xanh rì, dưới khe suối róc rách có những cọn nước ngày đêm

đây. Tân Cương, nơi du lịch sinh thái với cảnh quan sơn thuỷ hữu tình, sát
dãy Tam Đảo lại kề bên khu du lịch sinh thái hồ Núi Cốc đang phát triển
thành khu du lịch trọng điểm quốc gia” [8, 4].
“Tân Cương một vùng quê yên ả. Cảnh sắc núi đồi trung du khác lạ so
với đồng bằng. Ấn tượng đầu tiên khi đến với Tân Cương là một màu xanh
mướt với bát ngát đồi chè. Du khách khách sẽ được hoà mình vào thiên nhiên
trong lành thay cho không khí ồn ã chốn thị thành…” [8, 4].
Sách “Địa chí Thái Nguyên” do Tỉnh uỷ - Hội đồng nhân dân - Uỷ ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên ấn hành đã đánh giá và đưa ra phương hướng phát
triển du lịch sinh thái của tỉnh như sau: “Quá trình tiến hoá địa chất địa mạo
đã tạo cho Thái Nguyên có tiềm năng phát triển du lịch tự nhiên, du lịch sinh
thái hết sức phong phú và đa dạng…”, “Phát triển du lịch trên cơ sở khai thác
các lợi thế địa lí, điều kiện cảnh quan sinh thái, danh lam thắng cảnh. Nâng cấp
các cơ sở du lịch trọng điểm như hồ Núi Cốc, hang Phượng Hoàng, đẩy mạnh xúc
tiến du lịch để thu hút khách du lịch trong và ngoài nước” [18, 715].
Sách “Thái Nguyên thế và lực mới trong thế kỷ XXI” do Chu Viết Luân
chủ biên có nhận xét: “Thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước về du lịch trong
những năm qua, Sở Thương mại và Du lịch Thái Nguyên đã triển khai hướng dẫn
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, pháp quy mới ban hành thuộc lĩnh vực

7


Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quyên – K32G

quản lý nhà nước về du lịch. Đặc biệt, việc triển khai Đề án Phát triển du lịch
Thái Nguyên giai đoạn 2001 - 2005 bằng các chương trình cụ thể đã tạo ra động
lực phát triển, mở ra tương lai sáng ngời cho ngành du lịch địa phương. Đó là dự

3.3.2. Qua sách báo, tạp chí, số liệu thu thập từ thực tế,… để tìm hiểu về
tiềm năng và hiện trạng du lịch sinh thái tỉnh Thái Nguyên từ đó đề xuất, phân
tích một số giải pháp và định hướng phát triển cụ thể.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Du lịch sinh thái tỉnh Thái Nguyên - hiện trạng và định hướng phát triển.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên, chú trọng tới những nơi có tiềm
năng phát triển du lịch sinh thái đã được khai thác hoặc còn ở dạng tiềm năng.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu
- Phương pháp nghiên cứu thực địa
- Phương pháp phân tích hệ thống
6. Những đóng góp của khóa luận
6.1. Những đóng góp về mặt khoa học
6.1.1. Cung cấp một hệ thống kiến thức lý thuyết và thực tiễn về tiềm
năng, hiện trạng và định hướng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Thái Nguyên.
6.1.2. Cung cấp một nguồn tài liệu chi tiết, đáng tin cậy về du lịch sinh
thái tỉnh Thái Nguyên.
6.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn
6.2.1. Cung cấp những kiến thức thú vị về du lịch sinh thái tỉnh Thái
Nguyên nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, khám phá của những người quan
tâm, yêu mến.
6.2.2. Phần nào giới thiệu và quảng bá về du lịch Thái Nguyên, góp
phần nâng cao kiến thức, hiểu biết cho những người quan tâm.

9


Khóa luận tốt nghiệp

trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay
ngoài nước họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là
nơi làm việc của họ” [26, 12].
Tổ chức Du lịch thế giới cho rằng: “Du lịch là hoạt động của con người
đến ở tại những nơi ngoài môi trường hàng ngày của họ trong một thời gian
nhất định với mục đích giải trí, công vụ hay những mục đích khác” [12, 7].
Theo Từ điển bách khoa toàn thư của Việt Nam thì du lịch được hiểu
theo các nghĩa sau:
Nghĩa thứ nhất: “Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan nghỉ
ngơi tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí,
xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá nghệ thuật, vv…”
Nghĩa thứ hai: “Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao
về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá
dân tộc, từ đó tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu

11


Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quyên – K32G

nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu
quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ” [12, 7].
Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định” [12, 8].
1.1.2 Một số vấn đề về du lịch sinh thái
1.2.2.1. Khái niệm du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch mới và đang có xu hướng

như: du lịch thiên nhiên, du lịch dựa vào thiên nhiên, du lịch xanh, du lịch có
trách nhiệm, du lịch môi trường, du lịch thám hiểm, du lịch nhà tranh, du lịch
nông thôn, du lịch thay thế, du lịch nông nghiệp [11, 141].
1.1.2.2. Đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái:
- Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, khách du lịch tìm
đến các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia, rừng nguyên sinh, hoặc tài
nguyên thiên nhiên khác chưa bị tàn phá để tìm hiểu, sống hoà mình với thiên
nhiên.
- Các cơ quan cung ứng dịch vụ du lịch, các cơ quan bảo tồn, các hãng lữ
hành, các công ty du lịch, các đơn vị tổ chức… và khách du lịch tham gia vào
du lịch sinh thái có trách nhiệm tích cực thực hiện các giải pháp bảo vệ môi
trường sinh thái, giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường và văn hoá.
- Các chương trình hoạt động chủ yếu do hướng dẫn viên địa phương,
những người có kiến thức và kinh nghiệm về tài nguyên thiên nhiên xung
quanh họ.
- Các phương tiện và việc sắp xếp để hỗ trợ các chương trình hoạt động
du lịch sinh thái bao gồm các trung tâm thông tin, đường mòn tự nhiên, cơ sở
lưu trú, sách báo và các tài liệu khác.
- Các hướng dẫn viên đóng vai trò là người trung gian giữa thiên nhiên,
cộng đồng của vùng và khách du lịch từ bên ngoài; chịu trách nhiệm hướng
dẫn về đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, văn hoá của khu vực, đồng
thời giám sát các hoạt động của khách du lịch.

13


Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quyên – K32G



Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quyên – K32G

- Phải đảm bảo lợi ích lâu dài, hài hoà cho tất cả các bên liên quan.
- Du lịch sinh thái phải làm cho khách du lịch được hoà đồng vào tự
nhiên, làm tăng sự hiểu biết về tự nhiên, tránh khai thác quá mức thiên nhiên.
- Người hướng dẫn viên và các thành viên tham gia du lịch sinh thái phải có
sự chuẩn bị kỹ càng về nội dung hướng dẫn và phải có hiểu biết nhận thức cao về
môi trường sinh thái.
- Cần có sự liên kết các thành viên của các đơn vị tham gia vào hoạt
động du lịch sinh thái (chính quyền địa phương, cơ quan quản lý du lịch, hãng
lữ hành và khách du lịch trước, trong và sau chuyến đi).
1.1.2.4. Tiêu chuẩn đánh giá khu du lịch sinh thái
Người ta thường sử dụng bậc thang sinh thái của Rhore để đưa ra tiêu
chuẩn phân loại đánh giá xem một hoạt động có phải là du lịch sinh thái hay
không, đồng thời, đảm bảo cho các hoạt động sinh thái diễn ra theo đúng nguyên
tắc. Thang du lịch sinh thái của Rhore gồm các bậc sau:
Bậc 0: Để tham gia du lịch sinh thái đòi hỏi các nhà lữ hành phải nhận
thức được sự phá huỷ đối với hệ thống sinh thái.
Bậc 1: Đòi hỏi sự hỗ trợ tiền tệ tích cực giữa khách du lịch sinh thái và hệ
sinh thái tự nhiên mà họ tham quan.
Bậc 2: Khách du lịch tự giác tham gia bảo vệ môi trường.
Bậc 3: Có hệ thống tour đặc trưng được xây dựng thuận lợi cho bảo
vệ môi trường.
Bậc 4: Có các nỗ lực tại chỗ như sử dụng công nghệ thích hợp, sự tiêu
thụ năng lượng thấp… để bảo vệ môi trường.
Bậc 5: Có hệ thống bảo vệ môi trường: sử dụng phương tiện giao thông
không gây ô nhiễm, các cơ sở lưu trú, các hoạt động tham quan không ảnh

màu sắc bản địa không trùng lặp với bất cứ địa phương nào.
1.2.1.2. Địa hình
Địa hình Thái Nguyên chủ yếu là đồi núi thấp chạy theo hướng bắc nam, thấp dần xuống phía nam và chấm dứt ở Đèo Khế. Cấu trúc vùng núi
phía Bắc chủ yếu là đá phong hoá mạnh (castơ) tạo thành các hang động,
thung lũng nhỏ. Phía tây nam có dãy Tam Đảo, đỉnh cao nhất là 1.590 m, các

16


Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quyên – K32G

vách núi dựng đứng và kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam, ngoài ra còn
có dãy Ngân Sơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạy tới huyện Võ Nhai và dãy Bắc Sơn
chạy theo hướng tây bắc - đông nam. Như vậy, Thái Nguyên là điểm chụm
đầu của bốn rặng núi đá vôi cánh cung vùng Đông Bắc, những trái núi đá vôi
được rừng che phủ tạo nên cảnh quan huyền bí với hang Phượng Hoàng - suối
Mỏ Gà, động Người Xưa, thác Mưa Rơi… Đó chính là những thắng cảnh đẹp
thu hút du khách trong và ngoài nước tới tham quan, nghỉ mát, cũng là tiền đề
cho phép Thái Nguyên xây dựng những khu du lịch sinh thái tầm cỡ trong tương
lai.
1.2.1.3. Khí hậu
Khí hậu của Thái Nguyên chia làm bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Lượng
mưa trung bình khoảng 2.000 mm/năm, cao nhất vào tháng 8 (400 mm), thấp
nhất vào tháng 1 (dưới 50 mm). Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất
(tháng 6: 28,9°C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,2°C) là 13,7°C. Tổng số
giờ nóng trong một năm dao động trong khoảng 1.300 - 1.750 giờ.
Nằm sâu trong nội địa, Thái Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng
ôn hoà, tính chất ấm, ẩm, mát nhiều hơn khô, nóng và giá rét, mùa khô

Hạt trần

7 họ

7 chi

11 loài

Hạt kín

102 họ

105 chi

462 loài

Thái Nguyên có nhiều loài thực vật quí hiếm đã được ghi vào sách Đỏ
của Việt Nam:
STT

Tên khoa học

Tên Việt Nam

1

Burretiodendronhsienmu

Nghiến


7

Garcinia fagraeoides

Trai
[18, 156]

Là tỉnh miền núi với diện tích đất lâm nghiệp 152.000 ha, chiếm 43%
diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, Thái Nguyên có lợi thế lớn trong mở rộng
diện tích rừng. Rừng Thái Nguyên từ xa xưa đã nổi tiếng về đặc sản cây thuốc
và động vật hoang dã vừa quý hiếm vừa độc đáo.
- Hệ động vật
Ở Thái Nguyên hiện có khoảng 422 loài, 91 họ, 28 bộ của 4 lớp động
vật: chim, thú, bò sát, ếch nhái [18, 158].

18


Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quyên – K32G

Sự phong phú của hệ sinh thái đã thu hút hàng vạn khách du lịch tới Thái
Nguyên thăm thú, tìm hiểu và nghỉ dưỡng.
1.2.2. Các điều kiện xã hội
1.2.2.1. Dân cư và nguồn lao động
Thái Nguyên là vùng đất tiếp nối giữa đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi phía
bắc nên quá trình phát triển cũng là quá trình giao lưu - hội tụ và tiếp xúc. Trải qua
những diễn biến của lịch sử, Thái Nguyên đã trở thành vùng đất hội nhập dân cư
từ đồng bằng phía nam lên cũng như từ vùng núi phía bắc xuống. Đó là tiền đề tạo


Với đặc điểm cần cù, thông minh, sáng tạo, con người Thái Nguyên đã và
đang là nhân tố quan trọng bậc nhất trong sự phát triển kinh tế, xã hội, ngành du
lịch của tỉnh nói chung và ngành du lịch sinh thái nói riêng.
1.2.2.2. Hệ thống giao thông
Hệ thống đường bộ của Thái Nguyên có tổng chiều dài 2.753 km, bao gồm
quốc lộ 3 từ Hà Nội đi Bắc Kạn, Cao Bằng cắt dọc Thái Nguyên, nối tỉnh với thủ
đô Hà Nội, các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh thành phố trong cả nước; các
quốc lộ 37, 1B, 279 cùng hệ thống tỉnh lộ, huyện lộ là những mạch máu quan
trọng nối Thái Nguyên với các tỉnh trong vùng.
Tuyến đường sắt Hà Nội - Quán Triều là đầu mối giao thông quan trọng nối
Thái Nguyên với đồng bằng sông Hồng.
Hệ thống đường thủy có hai tuyến sông chính đi Hải Phòng và Hòn Gai
(Quảng Ninh).
Có thể xem đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển du lịch nói chung và
du lịch sinh thái nói riêng. Hệ thống giao thông thuận lợi, đa dạng giúp vận
chuyển nhanh chóng người và hàng hoá. Hơn thế, du khách sẽ có sự lựa chọn loại
phương tiện phù hợp, tiện lợi nhất cho nhu cầu và mục đích của mình.
1.2.2.3. Thông tin liên lạc
Trong thời hiện đại, thông tin liên lạc giữ vai trò vô cùng quan trọng trong
việc giao lưu hợp tác nhằm phát triển kinh tế, xã hội. Những năm qua, mặc dù còn
gặp nhiều khó khăn song những cán bộ làm công tác giữ vững mạch máu thông
tin ở Thái Nguyên vẫn hàng ngày, hàng giờ phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao nhằm đáp ứng các nhu cầu thông tin của đồng bào các dân tộc trong
tỉnh.
Từ năm 2002, Thái Nguyên đã trở thành một trong 12 tỉnh thành đầu tiên
trong cả nước hoàn thành mục tiêu 100% xã có điểm bưu điện văn hoá xã hoặc
bưu cục phục vụ. Các tuyến đường thư cấp II được trang bị xe ô tô nhằm đảm bảo

20

như: Đề án Phát triển du lịch Thái Nguyên 2001- 2005; các dự án phát triển du
lịch sinh thái: dự án đường du lịch ven hồ nối từ khu Nam Phương lên khu trung
tâm hồ Núi Cốc, dự án khu du lịch sinh thái hang Phượng Hoàng - suối Mỏ Gà.

21


Trích đoạn Khỏch du lịch, doanh thu và nguồn nhõn lực Hiện trạng đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status