Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
LI CM N
Trong quỏ trỡnh thc hin ti, chỳng tụi nhn c s hng dn
nhit tỡnh v chu ỏo ca cụ giỏo Lờ Kim Nhung- Ging viờn t ngụn ng,
cỏc thy cụ trong t ngụn ng cựng ton th cỏc thy cụ trong khoa Ng vnTrng HSP H Ni 2. Khúa lun ó c hon thnh vo ngy
Em xin chõn thnh cm n cụ giỏo Lờ Kim Nhung cựng ton th cỏc
thy cụ giỏo trong khoa ó giỳp em hon thnh tt khúa lun ny.
H Ni, ngy 03 thỏng 05 nm 2010
Sinh viờn
Ngc Nhung
LI CAM OAN
Tụi xin cam oan khúa lun tt nghip vi ti; Hiu qu ca bin
phỏp so sỏnh tu t trong th Ch Lan Viờn l cụng trỡnh nghiờn cu ca
riờng tụi, kt qu ny khụng trựng vi kt qu ca cỏc tỏc gi khỏc.
H Ni, ngy 03 thỏng 05 nm 2010
Tỏc gi
Ngc Nhung
§ç Ngäc Nhung
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
ch t tng, nhng chuyn bin v th gii quan, nhõn sinh quan trong
tỏc phm.
Nhm khỏm phỏ, lớ gii cht trớ tu, cht suy tng trong ngh thut th
v nhng úng gúp ca nh th ngụn ng dõn tc nh cỏc nh phờ bỡnh vn
thng nhn nh tụi quyt nh chn ti: Hiu qu ca bin phỏp so
sỏnh tu t trong th Ch Lan Viờn.
Quỏ trỡnh tỡm hiu, nghiờn cu khụng trỏnh khi nhng thiu sút, chỳng
tụi mong nhn c s thụng cm, giỳp ng h, gúp ý nhit tỡnh ca thy
cụ v cỏc bn ti ny ngy cng hon thin hn.
2. Lch s vn .
2.1. Nghiờn cu so sỏnh tu t trong cỏc giỏo trỡnh Phong cỏch hc
lnh vc ngụn ng, c bit l lnh vc phong cỏch hc xem xột v
bin phỏp tu t so sỏnh phi k n cỏc tỏc gi sau:
PGS.TS. inh Trng Lc trong giỏo trỡnh Phong cỏch hc ting Vit
ó dnh nhng trang vit, dnh c mt chuyờn mc v bin phỏp so sỏnh tu
t. Tỏc gi vit:
Trong vn chng, so sỏnh l phng thc to hỡnh phng thc gi
cm. Núi n vn chng l núi n so sỏnhA-phrngx mt ln nh
ngha Hỡnh tng l gỡ? chớnh l s so sỏnh Gụ-lỳp Hu nh bt c s
biu t hỡnh nh no cng cú th chuyn thnh hỡnh thc so sỏnh. Mt so
sỏnh p l so sỏnh phỏt hin. Phỏt hin nhng gỡ ngi thng khụng nhỡn
ra; khụng nhn thy. Khụng phi ngu nhiờn m Ch Lan Viờn khen th ca
Ch tch H Chớ Minh: Mt v Ch tch nc m cú c mt so sỏnh:
Ting sui trong nh ting hỏt xa. (inh Trng Lc, 1997) [2]
§ç Ngäc Nhung
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
so sỏnh khụng phi l vic n gin m phi cụng phu. Vỡ vy, vn ny
luụn hp dn cỏc nh nghiờn cu. Cỏc giỏo trỡnh phong cỏch hc cho ta thy
c khỏi nim, cỏc cỏch phõn loi, c ch ca phộp so sỏnh tu t, nh ú,
ngi vit ly lm c s i vo nghiờn cu phộp so sỏnh tu t trong th
Ch Lan Viờn.
Trong cun 99 phng tin v phng phỏp tu t ting Vit PGS.TS.
inh Trng Lc cũn phỏt hin ra Trong li núi ngh thut, so sỏnh tu t ó
biu hin y nhng kh nng to hỡnh - din cm ca nú. Nh vn luụn
c gng phỏt hin ra nhng nột ging nhau chớnh xỏc bt ng, iu m ngi
ta khụng ý n hoc khụng cm thy. (inh Trng Lc, 2003). [4].
2.2. Nghiờn cu trong th Ch Lan Viờn
Ch Lan Viờn l mt trong nhng tờn tui hng u ca nn th Vit
Nam th k XX. Vi trờn 50 nm lao ng ngh thut, ụng ó li 13 tp th
gm hn mt nghỡn bi th, trong ú cú nhng thi phm gõy c ting vang
rng ln, tr thnh nhng hin tng ni bt trong i sng vn hc ng
thi. S nghip cm bỳt hn 50 nm ca ụng c ghi nhn bng gii thng
H Chớ Minh t 1 nm 1996. Trong nhiu thp k nay ó cú nhiu bi vit,
nhn xột, ỏnh giỏ v th Ch Lan Viờn gm cỏc loi: Phờ bỡnh, nghiờn cu
chõn dung vn hc T nm 1970 ó cú nhng bi vit cụng phu v tỏc gi,
khỏi quỏt c bn cht ca th Ch Lan Viờn trờn nhiu phng din, vi
phng phỏp nghiờn cu khoa hc nghiờm tỳc. ú l bi vit ca Nguyn
Xuõn Nam (in trong Ch Lan Viờn tuyn tp, tp 1), PGS. Nguyn Vn Long
(Vn hc Vit Nam 1945-1975, tp 2)
Sau nhng nm 90 ca th k XX, cựng vi vic Di co th ra mt bn
c ó xut hin nhng nghiờn cu cú quy mụ ln v th Ch Lan Viờn nh
ti ca Nghiờn cu sinh on Trng Huy (Lun ỏn tin s khoa hc Ng
Đỗ Ngọc Nhung
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Nguyn tuyn chn, 2007) [13]. iu ú th hin rng th Ch Lan Viờn cú
sc thu hỳt mnh m i vi c gi v gii phờ bỡnh vn hc. Nhn xột v s
phong phỳ trong th Ch Lan Viờn, Phm H tng nhn nh : Riờng v
tuyn tp th Ch Lan Viờn, tụi thy ú nh mt phũng tranh ln quỏ c, ú
cú nhng tỏc phm honh trỏng v nhng bc phự iờu, vt qua nhng kớch
thc thng thy, nhng bc tranh b cc cỏc loi: sn mi, sn du, bt
mu v thỳ v hn cũn cú c rt nhiu, rt nhiu nhng bc thy mc c nh,
nhng bỳc tranh dõn gian hin i v theo bỳt phỏp Ch Lan Viờn (Theo
Phm Th Ngc, V Nguyn tuyn chn, 2007) [13]. Mt khỏc, cú mt s
lun ỏn thc s, tin s nghiờn cu th Ch Lan Viờn di gúc so sỏnh ngh
thut. Chỳng ta phi k n lun ỏn tin s ca Nguyn Quc Khỏnh vi ti
Thi phỏp th Ch Lan Viờn, Tp H Chớ Minh, 1999. [13][9]. Tuy nhiờn,
khúa lun cha tp trung nghiờn cu sõu vo hiu qu ngh thut ca ch mt
bin phỏp tu t so sỏnh trong th Ch Lan Viờn.
Trong li gii thiu ca cun Th ca chng M cu nc, Giỏo s H
Minh c vit : Th Ch Lan Viờn cú nhng khi sc c bit trong thi kỡ
chng M, cm hng ln v t nc trong th anh chõn thnh v m thm,
va mnh m hựng trỏng cht s thi, va bng dy qua nhng trang vit v
T quc.
Theo cun Nh vn Vit Nam thỡ Th chng M ca Ch Lan Viờn
c to nờn t hai ngun mch ln: yờu thng v cm gin- hai chiu súng
va d di va sõu thm trong thi i chng M cu nc.[665][5]
Nghiờn cu v so sỏnh tu t trong th Ch Lan Viờn ó c th hin
trong mt s bi vit nhng cha thnh h thng m phn ln ch a vo ú
phõn tớch mt hay mt vi vớ d tiờu biu hoc a vo so sỏnh vi mt s tỏc
- Tập hợp các vấn đề lí thuyết có liên quan đến đề tài.
- Khảo sát phân loại thông qua ngữ liệu thống kê cụ thể.
- Phân tích hiệu quả, tác dụng nghệ thuật từ góc độ tu từ.
§ç Ngäc Nhung
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
5. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nghệ thuật so sánh tu từ trong thơ Chế Lan Viên.
6. Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát 3 tập thơ được giải thưởng Hồ Chí Minh trong cuốn: Chế Lan
Viên, tác phẩm văn học được giải thưởng Hồ Chí Minh, Nxb Văn học, Hà
Nội, 2006: Ánh sáng và phù sa, Đối thoại mới, Hoa trước lăng Người.
7. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi đã sử dụng một số
phương pháp nghiên cứu sau:
- Khảo sát, thống kê, phân loại biện pháp tu từ: Người viết đã khảo sát
các trường hợp sử dụng biện pháp tu từ so sánh thông qua việc đọc 159 bài
thơ thuộc ba tập thơ: Ánh sáng và phù sa, Đối thoại mới, Hoa trước lăng
Người của Chế Lan Viên. Từ những kết quả đã có được, căn cứ vào những
tiêu chí phân loại, người viết đã phân chia số liệu thống kê thành các nhóm cụ
thể.
- Phân tích: Vận dụng phương pháp phân tích phong cách học để phân
tích hiệu quả sử dụng biện pháp so sánh tu từ .
- Tổng hợp: Từ những ví dụ đã phân tích, nhận xét, người viết đã tổng
hợp và đưa ra những kết luận khái quát nhất, chung nhất về biện pháp tu từ so
CHNG 1: C S L LUN
1.1. Bin phỏp tu t so sỏnh
1.1.1. Khỏi nim
Khi núi n cỏc bin phỏp tu t trong tỏc phm vn chng chớnh l
chỳng ta núi ti hiu qu ca cỏc bin phỏp y i vi ni dung t tng ca
tỏc phm. So sỏnh l bin phỏp tu t tiờu biu cú giỏ tr to hỡnh v gi cm.
Vy so sỏnh l gỡ?
T in thut ng vn hc (2006) [5] nh ngha: So sỏnh
(comparison) l phng thc biu t ngụn t mt cỏch hỡnh tng da trờn
c s i chiu hai hin tng cú nhng du hiu tng ng nhm lm ni
bt c im, thuc tớnh ca hin tng ny qua c im, thuc tớnh ca
hin tng kia.
PGS. TS. inh Trng Lc trong cun Phong cỏch hc ting Vit nh
ngha nh sau: So sỏnh l phng thc din t tu t khi em s vt ny i
chiu vi s vt khỏc min l gia hai s vt cú mt nột tng ng no ú
gi ra hỡnh nh c th, nhng cm xỳc thm m trong nhn thc ca ngi
c, ngi nghe. (inh Trng Lc, 1997) [2]
Ngoi ra, so sỏnh tu t cũn c nh ngha: So sỏnh l s i chiu
hai i tng cựng cú mt du hiu chung no y nhm biu hin mt cỏch
hỡnh tng ca mt trong hai i tng ú (Vừ Bỡnh, Lờ Anh Hin, Cự ỡnh
Tỳ, Nguyn Thỏi Hũa, 1982) [1]
1.1.2. Cu to ca bin phỏp so sỏnh tu t
So sỏnh thc cht l s i chiu gia mt hỡnh nh ny hoc hỡnh nh
kia hay mt vi hỡnh nh khỏc khụng ging nhau v phm trự nhng da vo
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Nét tương đồng cơ sở của sự so sánh không được thể hiện ra bằng
những từ ngữ cụ thể mà người đọc và người nghe tự liên hội để tìm ra.
So sánh tu từ chìm tạo điều kiện cho sự liên tưởng rộng rãi hơn so với
so sánh tu từ nổi, nó tác động đến sự tưởng tượng của trí tuệ và tình cảm
nhiều hơn để tìm tòi và phát hiện được nét giống nhau giữa các đối tượng của
hai vế.
1.1.3. Phân loại
Theo Đinh Trọng Lạc, 1997 [4] căn cứ vào từ ngữ dùng làm yếu tố thể
hiện quan hệ so sánh, có thể chia ra các hình thức so sánh sau đây:
+ Yếu tố 3 là từ như ( tựa như, chừng như…)
+ Yếu tố 3 là từ hô ứng bao nhiêu…bấy nhiêu
+Yếu tố 3 là từ “là”
Nếu thay từ là bằng từ như thì nội dung cơ bản không thay đổi chỉ thay đổi về
sắc thái ý nghĩa từ sắc thái khẳng định chuyển sang giả định.
Theo giáo trình “Phong cách học tiếng Việt” do Đinh Trọng Lạc chủ
biên [2], so sánh tu từ được phân chia theo các hình thức sau:
+ Hình thức đầy đủ gồm cả bốn yếu tố của phép so sánh tu từ.
+ Đảo ngược trật tự so sánh.
+ Bớt cơ sở, thuộc tính so sánh. Thông thường, khi bớt cơ sở so sánh
thì được thuyết minh miêu tả ở phần được so sánh.
+ Bớt từ so sánh.
+ Thêm “ bao nhiêu”, “ bấy nhiêu”.
§ç Ngäc Nhung
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
+ Dùng từ “ là” làm từ so sánh. Đây là loại so sánh ẩn dụ, gọi như vậy
trng, gúp phn to cho ngi c nhng n tng thm m ht sc phong
phỳ
1.1.4. Hiu qu ca cỏc bin phỏp tu t so sỏnh
Bin phỏp tu t so sỏnh l mt hỡnh thc biu hin n gin nht ca
li núi hỡnh nh. Gụ-lỳp khng nh: Hu nh bt kỡ s biu t no cng cú
th chuyn thnh hỡnh thc so sỏnh. (inh Trng Lc, 2003). [4]
Pao-l ó tng kt: Sc mnh ca so sỏnh l nhn thc. (Theo nh
Trng Lc, 1997). [2]
Da vo so sỏnh, chỳng ta cú th hiu mt cỏch sõu sc v ton din v
s vt, s vic. So sỏnh tu t lm tng thờm tớnh gi hỡnh nh v tớnh biu
cm cho cõu vn, cõu th. ng thi, so sỏnh cng l mt bin phỏp giỳp
chỳng ta by t lũng yờu ghột, khen , chờ, thỏi khng nh hoc ph nh
i vi s vt.
Do chc nng nhn thc v chc nng biu cm cựng vi s cu to
n gin cho nờn so sỏnh c dựng nhiu trong phong cỏch ngụn ng sinh
hot hng ngy, phong cỏch chớnh lun, phong cỏch ngụn ng ngh thut.
1.2. Th v c trng ca ngụn ng th
1.2.1. Khỏi nim
T in thut ng vn hc nh ngha: Th l hỡnh thc sỏng tỏc vn
hc phn ỏnh cuc sng, th hin nhng tõm trng, nhng cm xỳc mnh m
bng ngụn ng hm sỳc, giu hỡnh nh v nht l cú nhp iu. [6]
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Bn v th, Súng Hng vit: Th l mt hỡnh thỏi ngh thut cao quý,
tinh vi. Ngi lm th phi cú tỡnh cm mónh lit th hin s nng chỏy trong
+ Ngôn ngữ thơ là sự kết tụ của chất thơ, kết tụ mối quan hệ thơ với đời
sống được tích lũy lâu đời. Vì vậy truyền thống đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong ngôn ngữ thơ. Đó cũng là điều khác với tự sự và kịch.
- Ngôn ngữ thơ giàu nhạc tính:
+ Thơ phản ánh cuộc sống qua những rung động tình cảm. Như nhịp
đập của trái tim khi xúc động, ngôn ngữ thơ có nhịp điệu riêng của nó. Thế
giới nội tâm của nhà thơ không chỉ biểu hiện bằng ý nghĩ của từ ngữ - mà
bằng cả âm thanh nhịp điệu của từ ngữ ấy. Nhiều nhà nghiên cứu đã nhất trí
xem tính có nhịp điệu là nét đặc thù rất cơ bản của tác phẩm trữ tình. Âm
thanh nhịp điệu thêm hàm nghĩa cho từ ngữ, gợi ra nhiều điều mà từ ngữ
không thể nói hết…Tất nhiên, không thể giải thích ý nghĩa của âm thanh nhịp
điệu không xuất phát từ nội nội dung của từ ngữ.
+ Nhạc tính có ở sự trầm bổng của ngôn ngữ thơ. Trầm bổng là sự thay
đổi những âm thanh cao thấp khác nhau giữa thanh bằng và thanh trắc. Và
cũng do sự phối hợp giữa các đơn vị ngữ âm tùy theo nhịp cắt để tạo nên
nhịp. Âm thanh và nhịp điệu góp phần làm sáng ra những khía cạnh tinh vi
của tình cảm con người. Tuy nhiên lệ thuộc máy móc vào âm thanh nhịp điệu
quy định trước, người nghệ sĩ khó phát huy tư tưởng sáng tạo của mình.
Nhưng nếu không hề biết đến khả năng của âm thanh nhịp điệu là bỏ mất một
vẻ đẹp đáng quý của ngôn ngữ thơ.
+ Nhạc tính đó còn do sự trùng điệp của ngôn ngữ thơ thể hiện ở sự
dùng vần, điệp câu, điệp ngữ. Khi nghe nhạc, ta thấy thú vị khi một âm thanh
nào đó được láy đi láy lại, lúc đứt lúc nối.
§ç Ngäc Nhung
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
- Ngôn ngữ thơ hàm súc, đa nghĩa:
- Trước hết, phong cách nghệ thuật trong thơ Chế Lan Viên thể hiện ở
súc mạnh trí tuệ biểu hiện trong khuynh hướng thơ suy tưởng- triết lí.
+ Trí tuệ của nhà thơ hướng tới nắm bắt cái ý nghĩa triết lí hàm ẩn
trong mỗi hiện tượng, và bằng tưởng tượng, liên tưởng mà liên kết các sự vật,
hiện tượng trong nhiều mối tương quan, từ đó làm nảy lên những ý nghĩa sâu
sắc. Cuộc sống hiện ra trong thơ Chế Lan Viên, vì thế không chỉ như nhà thơ
xúc cảm về nó, mà còn- và điều này quan trọng hơn- như nhà thơ suy nghĩ về
nó.
+ Nhà thơ đã huy động vào trong công việc sáng tạo nghệ thuật nhiều
năng lực và thao tác tư duy như phân tích, so sánh, khái quát hóa, triết lí và
một vốn văn hóa, tri thức phong phú, nhiều mặt. Do cách nhìn ấy, thơ Chế
Lan Viên không thiên về cảm xúc, cảm giác mà thâm nhập vào bề sâu và các
bình diện của mỗi sự vật, hiện tượng, đặt nó trong nhiều mối tương quan để
phát hiện ra ý nghĩa tiềm ẩn mới mẻ, gây hứng thú và gợi suy nghĩ cho người
đọc.
- Thơ Chế Lan Viên khai thác triệt để các tương quan đối lập:
+ Tư duy thơ của Chế Lan Viên đặc biệt nhạy bén trong sự phát hiện
những tương quan đối lập. Nhà thơ nhìn sự vật trong các mặt đối lập, đặt các
hiện tượng tương phản bên nhau, làm nổi rõ bản chất và quy luật phát triển
của nó, gây được hứng thú thẩm mĩ bất ngờ.
+ Khai thác các tương quan đối lập không chỉ là một thủ pháp nghệ
thuật mà đã trỏ thành một nét đặc trưng của tư duy thơ, chi phối cái nhìn nghệ
thuật của Chế Lan Viên.
- Thơ Chế Lan Viên thể hiện năng lực sáng tạo phong phú
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
2.1. Kết quả khảo sát thống kê
Loại
So
sánh
STT
Tỉ lệ
(phiếu)
(%)
1.
A như B
143
54,17
2.
A như B1, B2, …, Bn
29
10,98
7.
AB (từ so sánh bị triệt tiêu)
10
3,79
8.
Như BA
8
3,03
1.
A thua B
6
2,27
2.
A hơn B
2
đạt lời thơ, ý thơ để bày tỏ quan điểm của mình.
Các mô hình so sánh được Chế Lan Viên sử dụng đa dạng, phong phú,
có mặt ở hầu hết tất cả các mô hình so sánh. Trong đó, mô hình so sánh ngang
bằng được sử dụng nhiều nhất, chiếm 96,97%. Đây là kiểu so sánh dễ sử dụng
, mang lại hiệu quả cao. Kiểu so sánh này có thể chia thành các loại nhỏ theo
mô hình riêng. Mô hình A như B chiếm đa số phiếu với 143 phiếu tương ứng
với 54,17%. Các mô hình còn lại có tỉ lệ % không quá chênh lệch nhau, tuy
nhiên tỉ lệ này không cao. Mô hình so sánh không ngang bằng cũng xuất hiện,
tuy nhiên chỉ với số lượng ít ỏi với 8 phiếu tương ứng 3,03%.
Trong thơ Chế Lan Viên, các phép so sánh được sử dụng như một
phương tiện tạo hình, có khi lại được sử dụng như một phương tiện biểu hiện,
hoặc kết hợp cả biểu hiện lẫn tạo hình. Chính vì thế, chuẩn mực so sánh trong
thơ Chế Lan Viên rất đa dạng, có nhiều kiểu so sánh hết sức bất ngờ, độc đáo.
2.3. Phân tích kết quả thống kê
Trên cơ sở kết quả thống kê được, chúng tôi tiến hành phân tích hiệu
quả của biện pháp tu từ so sánh trong các tác phẩm được giải thưởng Hồ Chí
Minh của Chế Lan Viên: Ánh sáng và phù sa, Đối thoại mới, Hoa trước lăng
Người.
§ç Ngäc Nhung
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
2.3.1. So sánh ngang bằng
2.3.1.1. Mô hình A như B
Mô hình “A như B” là mô hình được Chế Lan Viên sử dụng với tần số
cao nhất, thống kê được 72/ 107 phiếu, chiếm tỉ lệ 67,3%. Ở mô hình này, vế
A được so sánh với vế B thông qua từ so sánh “như”. Giữa hai vế A B luôn có
Phép tu từ so sánh ngang bằng, cụ thể hơn là tiểu loại so sánh “A như
B” với vế A và B đều là những sự vật cụ thể là phương tiện giúp nhà thơ cảm
nhận tinh tế về những biến đổi tinh vi của sự vật. Nó giúp tác giả thể hiện rõ
ràng, cụ thể những tâm sự kín đáo của mình.
Ví dụ 2:
“ Gió rừng cao thổi chòm râu phơ phất của Người
Thanh niên năm nao nay Bác tóc râu rồi
Nhưng đã sáng trăm lần đôi mắt sáng
Cả thế giới thu vào trong, như ngọc một đời.”
( Cách mạng, chương đầu, tr. 406)
Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, hình ảnh về Người
được nhiều nghệ sĩ ngợi ca trong từng trang thơ, trang văn bất hủ. Với Chế
Lan Viên, một lần nữa hình tượng Bác Hồ được khắc họa một cách rõ nét.
Bằng bút pháp tu từ so sánh, nhà thơ dựng lên trước mắt người đọc hình ảnh
về Người. Vế A của phép so sánh là “đôi mắt sáng”. Đôi mắt ấy được so sánh
với độ sáng của ngọc. “Ngọc” là đồ trang sức quý phái với đặc tính đẹp, sáng
và trong. Cái sáng, trong ở ngọc lên sự thanh cao không tì vết, cũng giống
như phẩm chất của Bác vậy. Cơ sở của phép so sánh đó là “sáng”. Vế A, đôi
mắt của Bác “thu cả thế giới vào bên trong” bởi Bác là người hiểu sâu, biết
rộng, thấu mọi lẽ sống trên đời. So sánh với “ngọc”, hình tượng về Bác càng
Đỗ Ngọc Nhung
Khóa luận tốt nghiệp đại học
tr nờn ln lao, kỡ v m thanh cao n l thng. Qua phộp so sỏnh ny, Ch
Lan Viờn cng lm dy lờn trong lũng ngi c mt tỡnh cm kớnh yờu vụ
hn i vi Bỏc. Ngi mói l nim t ho ca c dõn tc Vit Nam.
a2) V A v v B u ch con ngi