Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TÉ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TẠP PHẨM HÀ NỘI
(TOCONTAP)
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Long Hải
Chuyên ngành : Quản trị KDQT
Lớp : KDQT 46A
Khoá : 46
Hệ : Chính quy
Giảng viên hướng dẫn:TS. Mai Thế Cường
HÀ NỘI, 2008
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
MỤC LỤC
NỘI DUNG
DANH MỤC BIỂU BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
I - Lý do chọn đề tài 2
II - Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
1. Mục đích nghiên cứu 2
2. Đối tượng nghiên cứu 2
3. Phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực 26
6. Chính sách Marketing 27
II - Qui trình xuất khẩu hàng dệt may tại Tocontap 27
1. Qui trình nghiệp vụ gia công xuất khẩu 27
2. Qui trình nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp 38
3. Tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng mua bán 41
4. Tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán hàng Dệt – May 43
III - Đánh giá chung về quá trình thực hiện các nghiệp vụ
xuất nhập khẩu hàng Dệt – May của Tocontap 46
1. Thuận lợi 46
2. Khó khăn 47
CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUI TRÌNH
XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA TOCONTAP 51
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình nghiệp vụ
xuất khẩu hàng Dệt – May của Tocontap 15
1. Giải pháp về các qui định và chính sách của nhà nước 51
2. Giải pháp về các thủ tục hành chính 53
3. Vấn đề hạn ngạch hàng Dệt – May vào thị trường EU 53
4. Giải pháp về vấn đề cạnh tranh giá gia công 54
5. Công tác đào tạo cán bộ nghiệp vụ 54
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
DANH MỤC BIỂU BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1: Xuất khẩu hàng dệt may của Việt nam sang EU 13
Bảng 2: Danh sách cổ đông sáng lập 18
- Về không gian: xuất khẩu ra thị trường EU
- Về thời gian: từ năm 2007 đến nay(vì đây là hợp đồng mới nhất của phòng XNK 6 –
Tocontap).
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện chuyên đề này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu: thu thập
số liệu, thông tin từ các nguồn thông tin thứ cấp, phân tích các báo cáo của công ty kết
hợp phỏng vấn (hỏi) các cán bộ trong phòng xuất nhập khẩu 6 về qui trình xuất khẩu hàng
dệt may. Bên cạnh đó, tôi còn kết hợp thêm thông tin từ các nguồn báo chí về xuất khẩu
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
và các vấn đề lý thuyết về qui trình xuất khẩu thông qua giáo án về nghiệp vụ ngoại
thương tại các trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân và Đại học Ngoại Thương Hà Nội.
5. Kết cấu đề tài
Chương I: Giới thiệu chung về qui trình xuất khẩu và tình hình xuất khẩu hàng dệt may
của Việt Nam sang thị trường EU
Chương II : Qui trình xuất khẩu hàng dệt may của Tocontap
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình xuất khẩu hàng dệt may của
Tocontap
CHƯƠNG I
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUI TRÌNH XUÂT KHẨU VÀ TÌNH
HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM SANG
THỊ TRƯỜNG EU
I - Giới thiệu chung về qui trình xuất khẩu
Theo như giáo án về nghiệp vụ ngoại thương mà tôi được học ở trường Đại học
- Thanh toán bằng tiền mặt
- Thanh toán bằng phương thức nhờ thu
- Thanh toán bằng điện chuyển tiền (T.T, TTR...)
- Thanh toán bằng thư tín dụng ( letter of credit -L/C): Bộ chứng từ thanh toán
thông dụng bao gồm:
+ Vận đơn đường biển
+ Hoá đơn thương mại
+ Phiếu đóng gói
+ Giấy chứng nhận xuất xứ
+ Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng, chất lượng
+ Đơn bảo hiểm/giấy chứng nhận bảo hiểm
3. Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Sau khi kiểm tra xác nhận thanh toán của khách hàng nhà xuất khẩu cần tập trung
vào chuẩn bị hàng hoá cho xuất khẩu
Nhà xuất khẩu là nhà sản xuất sẽ phải chuẩn bị vật tư, thiết bị và lao động, lập kế
hoạch sản xuất, nhập kho sản phẩm chuẩn bị xuất khẩu. Hàng hoá xuất khẩu thường theo
một tiêu chuẩn quốc tế nên có những tiêu chí đánh giá cao. Vì vậy, từ khâu lựa chọn vật
tư, nguyên vật liệu cho sản xuất đến việc đánh giá lựa chọn trang thiết bị và công nghệ ,
lao động có tay nghề cao đều phải được lập kế hoạch chi tiết.
4. Kiểm tra hàng xuất khẩu
Hàng hoá xuất khẩu thường có tiêu chuẩn cao theo các tiêu chí đánh giá quốc tế
nên khi hàng hoá được sản xuất hay chế biến ra cần phải có sự kiểm tra đánh giá để có các
chứng thưu chứng nhận về chất lượng và số lượng hàng hoá. Mặt khác, giấy chứng nhận
về chất lượng và số lượng cho lô hàng xuất khẩu thường được quy định là một trong các
chứng từ thanh toán cần xuất trình cho ngân hàng thanh toán do đó các nhà xuất khẩu sẽ
phải thực hiện nghiệp vụ kiểm tra hàng hoá xuất khẩu để phát hành chứng thư.
5. Thuê vận chuyển chặng chính (nếu có)
Nghiệp vụ này thường do các điều kiện và cơ sở giao hàng quyết định nghĩa vụ,
chi phí và chuyển rủi ro hàng hoá. Nghĩa vụ về thuê tầu đối với nhà xuất khẩu thuộc về
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
hoá bao gồm:
Bước 1: Mua tờ khai và khai báo theo mẫu qui định (không dùng bản sao, hay tẩy
xoá)
Bước 2: Nộp tờ khai và đăng ký chờ kiểm hoá
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
Bước 3: Nhận thông báo kiểm hoá, vận chuyển hàng đến địa điểm kiểm hoá
Bước 4: Ký xác nhận chủ hàng xuất hàng vào tờ khai, để hải quan kẹp chì, xin xác
nhận hàng đã kiểm của hải quan và nhận thông báo thuế (nếu có)
Tuy nhiên, nếu có những vướng mắc về hải quan thì các nghiệp vụ trên sẽ thay đổi
và thời gian sẽ kéo dài hơn.
8. Giao hàng
Nghiệp vụ thuê vận chuyển chặng chính sẽ liên quan đến cách giao hàng của nhà
xuất khẩu. Căn cứ vào việc lưu kho lưu bãi sẽ có hai cách giao hàng xuất khẩu như sau:
- Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi: Nhà xuất khẩu giao hàng cho chủ kho hay
chủ cảng để sau đó chủ kho hay chủ cảng chủ động giao hàng lên tầu sẽ thực hiện hai
bước:
+ Giao danh mục hàng hoá xuất khẩu (cargo list) và đăng ký với phòng điều độ
bố trí kho bãi và lập phương án xếp dỡ.
+ Lấy lệnh nhập hàng và kho hàng
+ Giao hàng vào kho, bãi
- Đối với hàng xuất khẩu không lưu kho, lưu bãi hay giao trực tiếp cho hãng tầu
vận chuyển:
+ Kiểm dịch hay kiểm nghiệm (nếu có)
+ Thông báo ngày giờ phương tiện dự kiến đến cảng cho cảng biển, chấp nhận
thông báo sẵn sàng
+ Giao cho cảng danh mục hàng xuất khẩu phối hợp với thuyền phó lên phương
án sơ đồ xếp hàng (cargo plan)
hành theo các bước:
- Lưu cước với hãng hàng không hoặc đại lý giao nhận vận tải. Điền vào đăng ký
gửi hàng (Booking note) theo mẫu của hãng.
- Đóng hàng và giao hàng cho người chuyên chở. Lập phiếu cân hàng (scanling
report), đóng gói, ghi ký mã hiệu, dán nhãn hiệu cần thiết
- Làm thủ tục hải quan và giao hàng cho hãng vận chuyển đường không
- Lập vận đơn đường không (Airway Bill, AWB). Nếu gửi qua đại lý thì hãng
hàng không phát hành Master AWB cho người giao nhận và người giao nhận cấp House
AWB khi gom hàng.
9. Làm thủ tục thanh toán
Trong trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển tiền sau khi giao hàng thì
nghiệp vụ làm thủ tục thanh toán thực hiện tương tự như khi kiểm tra xác nhận thanh toán.
Thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển tiền trong phương thức thanh toán nhiều giai đoạn
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
thì các nghiệp vụ yêu cầu thanh toán cũng được thực hiện tuần tự theo các giai đoạn đó.
Các nghiệp vụ yêu cầu thanh toán được thực hiện lặp đi lặp lại cho đến hết kỳ thanh toán
và số tiền cần thanh toán.
Trường hợp thanh toán nhờ thu cần chú ý đến các nghiệp vụ yêu cầu thanh toán từ
phía nhà xuất khẩu
Trong trường hợp thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) trả ngay không huỷ ngang
thì việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu sẽ dựa vào việc xuất trình các chứng từ thanh toán
hợp lệ với ngân hàng. Bộ chứng từ thanh toán với ngân hàng được quy định chi tiết trong
thư tín dụng với những yêu cầu chung như sau:
- Tất cả chứng từ phải hợp lệ, không thừa và không thiếu chứng từ
- Bộ chứng từ phải không có sai sót về mặt hình thức, chữ viết, ký tự hay nội dung
- Số lượng chứng từ về bản sao và bản chính phải đầy đủ
- Xuất trình trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng và của hợp đồng
nhập khẩu từ nước ngoài để thỏa mãn nhu cầu bằng việc thuê nước ngoài sản xuất với
những nguyên liệu hay bán thành phẩm mình cung cấp hay còn gọi là gia công. Các nước
trong EU xuất khẩu vải hoặc mảnh quần áo đã cắt sẵn cùng phụ liệu để gia công ở một
nước khác, sau đó lại nhập thành phẩm vào EU. Phương thức này còn được gọi là OPT
(outward processing trade). Các nước gia công chủ yếu cho EU là các nước Đông Âu như
Ba lan, Rumani, Hungary.... và các nước đang phát triển như Bangladet, Việt nam...
b. Thị trường có qui mô lớn, yêu cầu cao
Thị trường EU với số dân 360 triệu người là nơi tiêu thụ khá lớn và đa dạng các
loại quần áo và hàng dệt. Mức tiêu thụ vải ở thị trường này khá cao là 17kg vải/một
người/một năm. EU đã và vẫn đang là một thị trường đầy tiềm năng. Tuy GNP tính theo
đầu người của EU thấp hơn của Nhật và Mỹ (tương ứng với thu nhập USD) nhưng EU
lại có mức xuất nhập khẩu cao nhất thế giới. Người dân Châu Âu chi rất nhiều tiền để
mua hàng khắp thế giới.
Tại đây người ta thấy có đủ mặt các loại hàng tơ lụa, hàng dệt: Mỹ, Nhật.. và đặc
biệt là từ các nước châu Á như Đài loan, Trung Quốc...Những nước cung cấp lớn loại mặt
hàng này cho EU là Trung quốc, Nhật, Thổ Nhĩ Kỳ.
Người tiêu dùng EU tiêu thụ vải với số lượng lớn, đồng thời cũng yêu cầu hàng
may mặc phải có chất lượng cao. Nhu cầu bảo vệ thân thể chỉ chiếm 10-15%, còn 85-90%
là theo mốt nên tỷ trọng chất xám chứa trong giá trị sản phẩm rất lớn.
EU nổi tiếng là một trung tâm thời trang của thế giới, là trung tâm thông tin về
mốt của hàng may mặc. Đồng thời EU cũng là một khu vực có kỹ thuật sản xuất cao sản
xuất các loại hàng sợi tự nhiên như len, tơ tằm và các loại quần áo cao cấp. Chính vì vậy
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
mà yêu cầu về phẩm chất hàng hoá càng cao. Đây chính là một thử thách lớn đối với hàng
dệt may Việt nam.
Việt nam có được chỗ đứng rất khiêm tốn trong con số hàng nhập khẩu khổng lồ
của EU với hai mặt hàng chủ yếu là áo jacket và sơmi nam. Hàng dệt may xuất khẩu Việt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
Khi bắt tay vào thực hiện Hiệp định, số lượng đơn vị may ở Việt nam đã không
ngừng tăng lên. Một số cơ sở may tư nhân cũng đã ra đời như Huy Hoàng,.. Mặt khác, ta
đã chú trọng đầu tư thu hút vốn nước ngoài nhằm đổi mới trang thiết bị cũ, lạc hậu đồng
thời xây dựng cơ sở hạ tầng mới và kết quả là một số liên doanh đã ra đời.
Khi Việt nam tham gia vào thị trường EU, nhãn hiệu "Made in Vietnam" khá mới
mẻ đối với người tiêu dùng Châu Âu, nó gợi lên ký ức không mấy dễ chịu về chiến tranh
với Mỹ trước kia, một hình ảnh mờ nhạt về một đất nước nghèo nàn, lạc hậu.
Vì vậy để đạt được con số 20 tỷ USD xuất khẩu hàng dệt may sang EU các doanh
nghiệp đã không ngừng nỗ lực để tự hoàn thiện mình và cùng với hỗ trợ của Nhà nước
trong việc thương lượng thêm với EU về các vấn đề liên quan đến Hiệp định, tạo thuận lợi
hơn nữa cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may Việt nam.
Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa EU và Việt nam đã góp phần không nhỏ
trong sự phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt nam. Bởi vì EU là một thị trường
buôn bán lớn số một thế giới, chiếm 15% xuất khẩu của thế giới. EU là một thị trường
thống nhất. Tại EU, hàng hoá, dịch vụ, tiền vốn con người tự do di chuyển trên lãnh thổ
thông suốt. Đó chính là cơ hội tốt cho các nhà xuất khẩu nước ngoài. Vì thế các nhà kinh
doanh Việt nam cần nắm bắt đầy đủ các thể chế mậu dịch, các chính sách và qui định
khác của ở thị trường này. EU là thị trường có những khác biệt đáng kể về thái độ buôn
bán cũng như thị hiếu của người tiêu dùng. Các nhà kinh doanh Việt nam phải tự đưa ra
cho mình chiến lược marketing có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của thị trường này.
Trong điều kiện các sản phẩm của Việt nam là tương đối mới ở EU, các nhà xuất khẩu
Việt nam phải làm sao để gây được ấn tượng tốt cho hàng hoá của mình bằng chất lượng
cao chứ không phải bằng giá cả thấp. Lượng hạn ngạch EU dành cho Việt nam chỉ chiếm
5% trên tổng giá trị hạn ngạch nhập khẩu hàng dệt may của EU so với 10 - 20 % dành
cho các nước ASEAN khác. Vì vậy, các doanh nghiệp phải nỗ lực cao độ và phải soạn
thảo kế hoạch kỹ lưỡng mới hy vọng thành công và dành được ngày càng nhiều hạn
ngạch.
2. Tình hình xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU
a. Vài nét về Hiệp định buôn bán hàng dệt may Việt nam vào EU
• Những điều kiện ràng buộc
- Chất lượng sản phẩm là một đòi hỏi rất cao. Những lô hàng không đạt chất lượng
không chỉ bị từ chối và phạt hợp đồng mà còn có thể dẫn đến mất cả thị trường.
- Yêu cầu về số lượng, mẫu mã, thời gian giao hàng rất chặt chẽ và liên quan đến
thời vụ nên nếu vi phạm EU sẽ xem xét lại việc cung cấp hạn ngạch theo chiều hướng bất
lợi.
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
- Các doanh nghiệp Việt nam không được bán hàng thấp hơn giá nội địa và không
được bán hàng cho nước thứ ba để tái xuất vào EU. Nếu để xảy ra tình trạng đó, EU sẽ
dùng biện pháp trừ hạn ngạch và không cấp hạn ngạch cho những mặt hàng đó vào những
năm sau.
Cho đến nay đã được gần 10 năm kể từ khi thực hiện Hiệp định. Trong nội dung
của Hiệp định cũng có nhiều thay đổi. Điều thay đổi quan trọng nhất là số mặt hàng quản
lý bằng hạn ngạch đã giảm xuống. Bởi vì trong số 151 mặt hàng đã đăng ký trong Hiệp
định, Việt nam chưa làm được tất cả mà chỉ khai thác được 55 mặt hàng do chưa có đủ
điều kiện thiết bị kỹ thuật.
b. Công tác quản lý bằng hạn ngạch
EU là một thị trường tiêu thụ hàng may mặc rất lớn nhưng có một đặc điểm là thực
hiện chế độ hạn ngạch đối với hàng may mặc để điều tiết tiêu dùng trong khu vực và đặt
điều kiện cho các nước xuất khẩu vào EU. Thông thường, xuất khẩu vào thị trường có hạn
ngạch vẫn đạt hiệu quả cao nên dễ xảy ra tình trạng tranh giành hạn ngạch.
Để khắc phục tiêu cực đó, ngay sau khi ký kết Hiệp định, Bộ Thương mại và Bộ
Công nghiệp đã xác định qui chế phân bổ hạn ngạch một cách công khai, trên cơ sở các
tiêu chuẩn cụ thể được nêu trong các Thông tư Liên Bô. Theo Công văn số 3611/TM-
XNK của Liên Bộ đã đề nghị Bộ Tài chính không thu lệ phí hạn ngạch XK hàng dệt may
và thị trường EU những mặt hàng năm 2001 cấp giấy phép tự động, không cấp hạn ngạch
cụ thể cho 18 mặt hàng thuộc nhóm 1 sau: khăn bông (cat. 9), quần lót (cat.13), áo khoác
Kim ngạch Xuất khẩu sang EU 1.190 1.400
Kim ngạch Xuất khẩu toàn ngành 5.096 7.780
Nguồn: doanh nghiệp 24h tháng 2/2008
Nhìn vào bảng chi tiết trên có thể thấy rằng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào
thị trường EU năm 2007 so với năm 2006 tăng 15% Dự báo, năm 2008, xuất khẩu dệt
may của nước ta vào EU sẽ gặp nhiều trở ngại hơn do EU bãi bỏ hạn ngạch với Trung
Quốc.
Theo nhận định của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, việc EU bãi bỏ hạn ngạch đối với
hàng dệt may Trung Quốc, đồng thời áp dụng một hệ thống giám sát “kiểm tra kép” để
theo dõi việc cấp phép xuất khẩu hàng dệt may tại Trung Quốc và việc nhập khẩu mặt
hàng này vào EU, sẽ tác động đáng kể đến hàng dệt may Việt Nam xuất sang EU, bởi
Trung Quốc có năng lực cạnh tranh rất lớn do chủ động được nguyên liệu và có khả năng
đáp ứng nhiều loại phẩm cấp hàng hóa.
Theo đại diện một số doanh nghiệp dệt may Việt Nam cho biết, không chỉ riêng các
DN xuất khẩu dệt may VN, mà các DN của nhiều quốc gia xuất khẩu dệt may lớn khác
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
như Ấn Độ, Bangladesh..cũng lo ngại trước sức cạnh tranh của hàng dệt may Trung Quốc
tại thị trường EU năm nay.
c. Cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam
Mới đây, tại Trung tâm Triển lãm và Hội nghị Quốc tế TPHCM (HIECC), Tập đoàn
Dệt may Việt Nam (Vinatex), phối hợp với Công ty Tổ chức triển lãm VCCI
(VietchamExpo) và Công ty Triển lãm CP-Hồng Công, tổ chức triển lãm quốc tế chuyên
ngành về máy, thiết bị và nguyên phụ liệu ngành dệt và may Việt Nam 2008.
Chủ tịch Hiệp hội Dệt May Việt Nam cho biết: triển lãm lần này sẽ giúp các doanh
nghiệp (DN) dệt may đầu tư thêm công nghệ mới nhằm tăng dần tỷ lệ nội địa hóa, có
thêm nguồn nguyên liệu để chủ động đáp ứng nhu cầu mua hàng của khách hàng nước
ngoài, góp phần vào việc phát triển ngành dệt may Việt Nam từng bước hội nhập khu vực
Giám đốc Vietcham Expo cho biết, năm nay là lần thứ 18 triển lãm được tổ chức và
được xem là cuộc triển lãm có quy mô lớn nhất từ trước đến nay.
Tổng diện tích cho các gian hàng tham gia là 12.000m2, với 395 công ty đến từ 27
quốc gia và các vùng lãnh thổ, trong đó có nhiều công ty chế tạo thiết bị dệt may hàng đầu
của thế giới như Đức, Ý, Hà Lan, Thụy Sĩ, Hoa Kỳ, Hàn Quốc...
Đây là cơ hội cho các DN dệt may Việt Nam tham quan, tìm hiểu mua các chủng
loại thiết bị hiện đại được sản xuất từ các nước có công nghệ tiên tiến, nhằm đáp ứng cho
sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh trong xu thế hội nhập
toàn cầu.
CHƯƠNG II
QUI TRÌNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA TOCONTAP
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
I – Giới thiệu chung về Tocontap
- Tên đầy đủ : Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tạp
Phẩm - Hà Nội
- Tên giao dịch : VietNam National Sundries Import &
Export Joint Stock Company
- Tên điện tín : TOCONTAP HANOI
- Fax : 84 (04) 8255917
- Tel : 84(04)-8254191
- E.mail : [email protected]
- Website : http://www.tocontap-hanoi.vnn.vn
- Giám đốc : Cao Văn Thuỷ
- Số Đăng ký kinh doanh : 0103012689
- Ngày cấp : 01/06/2006. Thay đổi lần cuối ngày
28/06/2006
- Số lượng nhân viên : 99 người
nghị của Vụ trưởng vụ tổ chức và của giám đốc Công ty Xuất nhập khẩu tạp phẩm, Bộ
thương mại ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 333TM/TCCB ngày 31 - 3
- 1993
Và mới đây, đến năm 2006, công ty đã được chuyển đổi (CPH) DNNN theo quyết
định số 2537/QĐ – BTM ngày 18/10/2005 và số 0206/QĐ – BTM ngày 13/2/2006 của Bọ
trưởng Bộ Thương Mại và đổi tên thành Công ty cổ phần Xuât nhập khẩu tạp phẩm Hà
Nội.
Năm 2006 là năm mở đầu thời kỳ mới khi TOCONTAP HANOI đã hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ của DNNN để hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Với truyền thống
hơn 50 năm không ngừng phát triển và trưởng thành, với đội ngũ nhân viên có phẩm chất
đạo đức và trình độ chuyên môn sâu rộng, chủ động sáng tạo và thương hiệu TOCONTAP
HANOI đầy uy tín có thể nói Công ty là một cầu nối tin cậy giữa các nhà sản xuất và các
nhà tiêu thụ hàng hóa.
Khi được cổ phần hóa, vốn điều lệ của Tocontap là 34.000.000.000 ( Ba mươi tư tỷ
đồng VN) do vốn góp của nhà nước và các cổ đông khác, trong đó số cổ phần của nhà
nước lên tới 1.001.300 cổ phần, còn lại là 176.900 cổ phần của 97 cổ đông khác. Số cổ
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
phần của nhà nước do Ông Cao Văn Thủy và ông Trần Như Sơn trực tiếp quản lý và Ông
Cao Như Thủy được bầu làm Tổng giám đốc Tocontap Hà Nội.
Bảng 2: Danh sách cổ đông sáng lập
Số
TT
Tên cổ đông Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc
địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức
Số cổ phần
1
Vốn nhà nước
TOCONTAP có cơ cấu tổ chức sản xuất theo không gian như sau:
- Trụ sở chính tại 36 phố Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- 1 Xí nghiệp: Xí nghiệp Tocan, Phố Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh Xuân
Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
- 2 chi nhánh tại Hải Phòng và Hồ Chí Minh:
+ Chi nhánh Tocontap tại Thành Phố Hải Phòng: Địa chỉ 96A Đường Nguyễn Đức
Cảnh, Thành phố Hải Phòng.
Tel: 031700752 Fax: 031700512
+ Chi nhánh Tocontap tại Thành Phố Hồ Chí Minh: địa chỉ số 1168D 3/2, Quận 11,
Thành phố Hồ Chí Minh
Tel: 088 558 232/583783 Fax: 088 558232
2. Cơ cấu bộ máy quản trị
Bộ máy quản trị của công ty gồm có 4 cấp quản trị, bao gồm 7 phòng ban và các
chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty. Các phòng ban được tổ chức rất hiệu quả, mỗi
phòng ban tuy có những chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng đều được đặt trong mối quan
hệ chặt chẽ với các phòng ban khác nhằm đảm bảo sự phối hợp thống nhất từ trên xuống
dưới, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh XNK của công ty. Phòng
kinh doanh của công ty gồm 7 phòng XNK riêng biệt, chuyên XNK những mặt hàng riêng
và vẫn có thể mở rộng mặt hàng kinh doanh.Các phòng kinh doanh này có sự độc lập khá
cao và tự tìm kiếm các hợp đồng cho mình.
Cơ cấu bộ máy quản trị của Tocontap được biểu hiện qua sơ đồ dưới đây
Sinh viên: Trần Long Hải KDQT46A
24
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Mai Thế Cường
Bảng 4: Sơ đồ bộ máy quản trị của TOCONTAP
Nguồn: Tổng hợp từ quá trình thực tập tại công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các chức danh và các phòng ban trong công ty được quy
VÀ XÍ
NGHIỆP
CHI
NHÁNH
HẢI
PHÒNG
CHI
NHÁNH
HỒ CHÍ
MINH
XÍ
NGHIỆP
TOCAN
XNK
1
XNK
2
XNK
3
XNK
4
XNK
6
XNK
7
XNK
8
PHÒNG
KHO
VẬN