Thành phần côn trùng bắt mồi, đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ đuôi kìm (Euborellia annulipes Lucas) và thử nghiệm sử dụng chúng trong phòng trừ sinh học trên rau họ hoa thập tự ở Quỳnh Lưu Nghệ An - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHAN THỊ HẬU

THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG BẮT MỒI, ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC,
SINH THÁI CỦA BỌ ĐUÔI KÌM (Euborellia annulipes Lucas)
VÀ THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHÚNG TRONG PHÒNG TRỪ
SINH HỌC TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ
Ở QUỲNH LƯU - NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP


2

NGHỆ AN, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHAN THỊ HẬU

THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG BẮT MỒI, ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC,
SINH THÁI CỦA BỌ ĐUÔI KÌM (Euborellia annulipes Lucas)
VÀ THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHÚNG TRONG PHÒNG TRỪ
SINH HỌC TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ
Ở QUỲNH LƯU - NGHỆ AN

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

tới PGS. TS. Trương Xuân Lam, người đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Thạc sĩ.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Nông - Lâm - Ngư và
Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
thực hiện đề tài này.
Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo và tập thể cán bộ Trạm bảo vệ thực vật Quỳnh
Lưu - Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
các nghiên cứu của đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các bạn bè, đồng nghiệp, người thân
trong gia đình đã động viên, tận tình giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt
thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn

Phan Thị Hậu


vii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................................ix
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................................................x
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................1

1. Lý do chọn đề tài...................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................3
3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................3
5. Nội dung nghiên cứu ............................................................................3

3.1. Thành phần côn trùng bắt mồi trên rau họ hoa thập tự tại Quỳnh
Lưu - Nghệ An vụ Đông Xuân 2013 - 2014...........................................33
3.2. Đặc điểm hình thái của bọ đuôi kìm Euborellia annulipes Lucas
..................................................................................................................36
3.3. Đặc điểm sinh học của bọ đuôi kìm E. annulipes ...........................42
3.3.1. Tập tính sống của bọ đuôi kìm E. annulipes .............................................42
3.3.2. Thời gian phát triển, vòng đời của bọ đuôi kìm E. annulipes ..................43
3.3.3. Đặc điểm sinh sản của bọ đuôi kìm E. annulipes ....................................44

3.4. Đặc điểm sinh thái học của bọ đuôi kìm E. annulipes.....................50
3.4.1. Biến động số lượng bọ đuôi kìm E. annulipes trên rau cải bắp Đông - Xuân
2013 - 2014 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An....................................................50
3.4.2. Diễn biến mật độ bọ đuôi kìm E. annulipes và vật mồi chủ yếu trên rau
thập tự vụ Đông 2013 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An...................................51
3.4.3. Ảnh hưởng của điều kiện thức ăn đến khả năng sống sót của bọ đuôi kìm
E. annulipes............................................................................................55

3.5. Thử nghiệm khả năng phòng chống sâu hại của bọ đuôi kìm E.
annulipes..................................................................................................57
3.5.1. Khả năng ăn mồi của bọ đuôi kìm E. annulipes.........................................57
3.5.2. Khả năng khống chế sâu hại của bọ đuôi kìm E. annulipes .......................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................................................60

1. Kết luận................................................................................................60
2. Đề nghị.................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................62

PHỤ LỤC



Công thức
Dài nhất
Giai đoạn sinh trưởng
Quản lý dịch hại tổng hợp
Ngày sau thả
Ngắn nhất
Trung bình
Thiên địch bắt mồi


x

DANH MỤC BẢNG
Trang
Hình 2.1. Thức ăn nuôi bọ đuôi kìm E. annulipes.......................................................................27
Bảng 3.1. Thành phần loài côn trùng bắt mồi trên rau họ hoa thập tự
vụ Đông Xuân 2013 -2014 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An..................................................................34
Bảng 3.2. Tỷ lệ các họ, các loài côn trùng bắt mồi trên rau họ hoa thập tự
vụ Đông Xuân 2013 -2014 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An..................................................................36
Hình 3.1. Trứng bọ đuôi kìm
E. annulipes được đẻ trong đất ẩm............................................................................................37
Hình 3.2. Thiếu trùng bọ đuôi kìm
E. annulipes mới nở....................................................................................................................37
Bảng 3.3. Kích thước của các giai đoạn phát triển bọ đuôi kìm
E. annulipes (Quỳnh Lưu - Nghệ An, 2014).................................................................................37
Hình 3.3. Trứng bọ đuôi kìm
E. annulipes................................................................................................................................39
Hình 3.4. Thiếu trùng tuổi 1
bọ đuôi kìm E. annulipes...........................................................................................................39
Hình 3.5. Thiếu trùng tuổi 2

(Quỳnh Lưu - Nghệ An, 2013-2014)............................................................................................48
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến trưởng thành bọ đuôi kìm
E. annulipes (Quỳnh Lưu - Nghệ An, 2014).................................................................................49
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của thức ăn nhiễm thuốc trừ sâu đến trưởng thành
bọ đuôi kìm E. annulipes (Quỳnh Lưu - Nghệ An, 2014).............................................................49
Bảng 3.10. Biến động số lượng bọ đuôi kìm E. annulipes trên rau bắp cải
vụ Đông - Xuân 2013 -2014 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An................................................................50
Hình 3.17. Biến động số lượng bọ đuôi kìm E. annulipes trên rau bắp cải
vụ Đông - Xuân 2013 -2014 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An................................................................51
Nhìn chung mật độ bọ đuôi kìm ở vụ Đông cao hơn vụ Xuân nhưng không đáng kể. Trung bình
có 0,36 ± 0,26 con/m2 ở vụ Đông và 0,32 ± 0,13 con/m2 ở vụ Xuân . Mật độ cao nhất vụ Đông
đạt 0,86 con/m2 ở giai cuốn chặt và vụ Xuân mật độ cao nhất đạt 0,52 con /m2 ở giai đoạn
cuốn bắp.....................................................................................................................................51
Bảng 3.11. Diễn biến mật độ sâu tơ và bọ đuôi kìm E. annulipes
trên rau bắp cải vụ Đông tại Quỳnh Lưu - Nghệ An...................................................................52
Hình 3.18. Diễn biến mật độ sâu tơ và bọ đuôi kìm E. annulipes
trên rau bắp cải vụ Đông tại Quỳnh Lưu - Nghệ An....................................................................53
Bảng 3.12. Diễn biến mật độ sâu tơ, rệp xám và bọ đuôi kìm E. annulipes
trên xu hào vụ Đông 2013 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An..................................................................54
Hình 3.19. Diễn biến mật độ sâu tơ, rệp xám và bọ đuôi kìm E. annulipes
trên xu hào vụ Đông 2013 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An..................................................................54
Bảng 3.13. Tỷ lệ sống sót của bọ đuôi kìm E. annulipes trong điều kiện
thiếu thức ăn (Quỳnh Lưu - Nghệ An, 2014)..............................................................................56
Bảng 3.14. Khả năng ăn mồi của trưởng thành bọ đuôi kìm E. annulipes
(Quỳnh Lưu - Nghệ An, 2014).....................................................................................................57
Bảng 3.15. Khả năng khống chế sâu tơ của trưởng thành
bọ đuôi kìm E. annulipes trong điều kiện bán tự nhiên .............................................................58


xii

Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ đã mang lại những hậu
quả không mong muốn. Điều này không chỉ làm suy giảm tính đa dạng của sinh
quần, gây tổn hại đến quần thể thiên địch mà còn làm phát sinh tính kháng thuốc
của dịch hại, tăng chi phí phòng trừ và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con
người và môi trường. Tình trạng ngộ độc thực phẩm do thuốc BVTV trên rau


2

xanh đang nóng bỏng, được cả xã hội quan tâm. Các ngành chức năng đã và đang
vào cuộc nhưng tình trạng trên vẫn không hề thuyên giảm. Nhu cầu được sử
dụng thực phẩm an toàn, rau an toàn tăng cao nhưng những sản phẩm rau sạch
thực sự an toàn, được sự tin tưởng của người tiêu dùng vẫn chưa nhiều.
Hiện nay, ở nhiều vùng chuyên canh rau Họ hoa thập tự ở Nghệ An nói
chung, ở huyện Quỳnh Lưu nói riêng, việc lạm dụng thuốc hóa học trừ sâu bệnh
hại đang diễn ra phổ biến và tạo thành thói quen trong bảo vệ rau ở trên cánh
đồng. Trong đó, rau Họ hoa thập tự là loại cây trồng thể hiện rõ nhất, dễ nhìn
thấy và tác động trực tiếp và gián tiếp tới sức khỏe con người, vật nuôi. Do thời
gian sinh trưởng của rau Họ hoa thập tự không dài, sâu hại nhiều, liên tục nên
người dân trồng rau đã sử dụng nhiều loại thuốc hóa học có tính độc hại cao, có
loại không rõ nguồn gốc với số lần phun thuốc trong một vụ quá mức, thời gian
cách ly không đảm bảo. Hơn thế thuốc còn xâm nhập vào đất, nước, tồn dư trong
sản phẩm gây nên những ảnh hưởng lâu dài về sức khỏe của con người, phá vỡ
cân bằng sinh thái và tiêu diệt nhiều loài côn trùng có ích trên đồng ruộng.
Xu hướng chính trong bảo vệ thực vật là quản lý tổng hợp dịch hại cây
trồng (IPM) mà việc sử dụng biện pháp sinh học thay thế biện pháp sử dụng
thuốc hoá học trừ sâu hại là then chốt, trong đó những hướng đang được ưu tiên,
quan tâm và ứng dụng rộng rãi là bảo vệ, duy trì và lợi dụng các loài thiên địch,
đồng thời nghiên cứu các biện pháp để nhân nuôi thả chúng ra ngoài đồng ruộng
đang được khích lệ và quan tâm. Trong các loài côn trùng bắt mồi trên rau Họ

annulipes Lucas và khả năng sử dụng nó để phòng trừ sâu hại trên rau Họ hoa thập
tự ở Quỳnh Lưu - Nghệ An.
5. Nội dung nghiên cứu
- Thành phần côn trùng bắt mồi và vật mồi của chúng trên rau Họ hoa
thập tự vụ Đông - Xuân 2013-2014 tại Quỳnh Lưu - Nghệ An.
- Đặc điểm sinh học, sinh thái của Bọ đuôi kìm bắt mồi Euborellia
annulipes Lucas.
- Thử nghiệm sử dụng Bọ đuôi kìm E. annulipes Lucas trong phòng trừ
sinh học sâu hại trên rau Họ hoa thập tự.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu thành phần bọ đuôi kìm bắt mồi và thử nghiệm cách
sử dụng bọ đuôi kìm bắt mồi E. annulipes trong quản lý tổng hợp sâu hại rau Họ
hoa thập tự, sẽ góp phần cho việc đề xuất các biện pháp trong phòng trừ sinh học


4

sâu hại rau để tạo ra vùng sản xuất rau an toàn cho huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An.
Các dẫn liệu đặc điểm sinh học và sinh thái của loài bọ đuôi kìm bắt mồi E.
annulipes sẽ là góp phần trong việc nhân nuôi số lượng lớn loài bọ đuôi kìm bắt
mồi E. annulipes trong phòng thí nghiệm và thả ra đồng ruộng phòng chống sâu
hại rau ở huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An.
Các dẫn liệu trong luận văn sẽ là các tài liệu tham khảo cho sinh viên các
trường Đại học, Cao đẳng ngành nông nghiệp, sinh học và cán bộ kỹ thuật ngành
BVTV cũng như chương trình IPM trên cây rau của tỉnh Nghệ An.


5

CHƯƠNG I


6

bọ đuôi kìm để phòng trừ bọ cánh cứng hại dừa ở các tỉnh phía Nam (Nguyễn
Thị Thu Cúc và cộng sự, 2008) [5], (Nguyễn Xuân Niệm, 2006) [20]. Một số
Trung tâm BVTV vùng thuộc Cục BVTV đã bước đầu thử nghiệm nhân thả bọ
đuôi kìm bắt mồi để phòng trừ sâu hại đậu đỗ, cây họ cà và rau họ hoa thập tự đã
cho hiệu quả đáng khích lệ.
Nhân thả một loài thiên địch ra đồng ruộng phụ thuộc nhiều yếu tố như khả
năng khống chế sâu, khả năng nhân nuôi số lượng lớn, khả năng duy trì quần thể...
trong các yếu tố trên, hầu hết các loài thiên địch hiện nay đã được nghiên cứu đều cơ
bản đáp ứng được yêu cầu nhưng khả năng mở rộng mô hình mới là yếu tố quyết
định việc loài đó có được sử dụng rộng rãi hay không; qui trình nhân nuôi ong ký
sinh khá phức tạp, cần nhiều trang thiết bị và cơ sở vật chất nên mới chỉ dừng lại ở
mức bảo vệ và khích lệ ong ký sinh trên đồng ruộng, đặc biệt ở các nước đang phát
triển thì việc thương mại hóa sản phẩm ong ký sinh hoặc nhân nuôi tại hộ nông dân
đều chưa làm được. Ở Thái Lan, Phi-líp-pin đã sử dụng bọ đuôi kìm bắt mồi để
phòng trừ sâu hại ngô, mía thành công (FFTC, 2009) [43]. Ở Việt Nam, các nhà
khoa học ở Trường Đại học Cần Thơ và Trung tâm BVTV miền Trung đã thành
công với mô hình nhân nuôi bọ đuôi kìm bắt mồi tại hộ nông dân để phòng trừ bọ
cánh cứng hại dừa (Nguyễn Thị Thu Cúc và cộng sự, 2009) [6], (Trung tâm BVTV
miền Trung, 2008) [29], Trung tâm BVTV khu 4 và Trung tâm BVTV phía Bắc
cũng thành công trong việc nhân nuôi bọ đuôi kìm bắt mồi tại hộ nông dân để phòng
trừ sâu hại cải bắp, cà tím, mía (Trung tâm BVTV khu 4, 2008) [28], (Trung tâm
BVTV phía Bắc, 2008 và 2009) [30], [31]. Kết quả này mở ra một triển vọng sử
dụng bọ đuôi kìm bắt mồi để phòng trừ sâu hại ở quy mô nông hộ.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
1.2.1. Nghiên cứu thành phần các loài côn trùng bắt mồi trên rau Họ hoa thập tự
Cho đến nay nhiều nhà khoa học trên thế giới đang quan tâm nghiên cứu về
thiên địch của sâu hại rau và thấy rằng thành phần của chúng rất phong phú bao

bụng ngực sau; 17. Chân trước; 18. Chân giữa; 19. đốt đùi chân sau; 20. đốt ống (chầy) chân
sau; 21. đốt bàn thứ nhất; 22. đốt bàn thứ hai;23. đốt bàn thứ ba; 24. Móng.


9

Knabke và Grigarich (1971) [51] cho rằng hầu hết các loài bọ đuôi kìm có
một lớp da cứng, sáng bóng, râu mảnh, bàn chân có ba đốt. Giai đoạn thiếu trùng
không có cánh, trưởng thành có thể hoàn toàn không cánh hoặc có cánh và không
có khả năng bay. Cánh trước cứng và ngắn che khuất cánh sau, cánh sau lớn dạng
màng da gấp lại như quạt giấy, khi mở có hình bán nguyệt.
Theo Charles và Norman (2005) [38], các loài thuộc bộ cánh da là những
loài côn trùng biến thái không hoàn toàn, có thân thon mảnh, dẹp giống như bọ
cánh cứng ngắn nhưng có phần phụ ở đốt bụng cuối cùng kéo dài giống như hai
gọng kìm. Trưởng thành có thể có 1 - 2 cặp cánh hoặc cánh thoái hóa. Nếu có
cánh thì cánh trước ngắn và không chia gân, giống như cánh cứng. Cánh sau
giống như lớp màng da có gân như gân lá cây xòe tròn, gấp lại phía dưới cánh
trước và chỉ nhô ra phần đầu mút cánh khỏi cánh trước. Bàn chân có 3 đốt, miệng
kiểu miệng nhai. Thiếu trùng bọ đuôi kìm có ít đốt râu hơn trưởng thành, số đốt
râu được thêm vào sau mỗi lần lột xác. Charles và Norman (2005) [38], mô tả sơ
lược đặc điểm của 6 họ trong đó giống Euborellia có 6 loài, cơ thể dài 9 - 18mm
có 14 - 20 đốt râu. Loài phổ biến nhất là loài E. annulipes, có cánh ngắn.
Bharadwaj (1966) [36], Charles và Norman (2005) [38] mô tả trưởng
thành bọ đuôi kìm E. annulipes có 10 đốt bụng, trong khi con cái có 8 đốt
bụng. Richard Leung (2004) [58] cũng mô tả bụng bọ đuôi kìm có 10 đốt ở
con đực, con cái có 8 đốt bụng, máng đẻ trứng của con cái ngắn hoặc tiêu biến
tuỳ theo loài.
Theo Bharadwaj (1966) [36], trưởng thành bọ đuôi kìm E. annulipes màu
nâu sẫm, cánh tiêu biến. Chân thường nhạt màu, có một vân tối màu ở khoảng
giữa của xương đùi và xương chày ở mỗi chân. Trưởng thành thường có 16 đốt

Theo Richard Leung (2004) [58] thiếu trùng có hình dạng rất giống với
trưởng thành, khác nhau chủ yếu về kích thước và chưa có cánh. Đầu và bụng có
màu nâu sẫm. Mảnh ngực của loài E. annulipes thường hơi xám hay vàng nâu.
Chân có màu trắng, với một vòng tối quanh nốt đùi, đôi gọng kìm dài trung bình
và hơi cong.
Theo Easki và Ishii (1952) [40], Fabian Hass (1996) [42] thiếu trùng bọ
đuôi kìm thường có 4-5 tuổi, hình dạng trông giống như trưởng thành nhưng
không có cánh mà chỉ có mầm cánh. Các tác giả đều cho rằng không quá khó để
phân biệt thiếu trùng với trưởng thành vì đuôi kìm của thiếu trùng thường đơn
giản, gần như thẳng và trông giống như đuôi kìm của trưởng thành cái.


11

Bharadwaj (1966) [36] khi nuôi bọ đuôi kìm E. annulipes phát hiện thiếu trùng
thường có 5 tuổi, có 12% số cá thể có giai đoạn thiếu trùng trải qua 6 tuổi. Thiếu
trùng qua 6 tuổi với thời gian phát dục tổng cộng khoảng 99 ngày.
Theo Langston và Powell (1975) [52], trong phạm vi nhiệt độ 20 - 30 0C
thiếu trùng loài bọ đuôi kìm E. annulipes thường có 5 tuổi, nhưng thỉnh thoảng
có 6 tuổi, vòng đời khoảng 63 ngày. Silva et al. (2009) [61] ghi nhận thiếu trùng
bọ đuôi kìm E. annulipes phát triển qua 5 tuổi trong khi Richard Leung (2004)
[58] cho rằng bình thường quan sát thấy bọ đuôi kìm có 5 tuổi nhưng đôi khi
thấy có 6 tuổi. Tuổi của thiếu trùng có thể phân biệt bởi số lượng các đốt râu.
Thiếu trùng tuổi 1 có 8 đốt râu đầu; tuổi 2 có 11; tuổi 3 có 13; tuổi 4 thường có
14; tuổi 5 và 6 có thể khác nhau, có từ 14-17 đốt. Thiếu trùng bọ đuôi kìm tương
tự như trưởng thành về hình dạng nhưng kích thước khác nhau (Neiswander,
1944) [55]; Richard Leung (2004) [58] cũng cho rằng sử dụng số tuổi phân biệt
loài rất khó vì không đặc trưng mà cần căn cứ theo số lượng các đốt râu đầu là tốt
nhất, tuy nhiên vẫn phải kết hợp số đốt râu đầu theo tuổi để phân loại.
Theo James (2006) [48], trứng bọ đuôi kìm màu trắng, kích thước khá lớn

sẽ ăn nó. Bọ đuôi kìm mẹ chăm sóc cho đến khi tất cả những quả trứng nở hết
(Langston và Powell, 1975) [52].
Theo Hoffman (1987) [46], bọ đuôi kìm E. annulipes là loài hoạt động về
đêm. Giao phối diễn ra 1-2 ngày sau khi lột xác hóa trưởng thành, thời kỳ tiền đẻ
trứng khoảng 10-15 ngày sau khi giao phối lần đầu. Trưởng thành tạo một ổ nhỏ
trong đất để đẻ trứng và trứng được đẻ gọn thành ổ. Con cái chuẩn bị ổ trước khi
đẻ trứng, chúng bảo vệ các ổ trứng khỏi nhện ăn thịt, nấm bệnh, và những sinh
vật khác xâm nhập; chúng làm sạch và di dời trứng nếu cần thiết. Hoạt động
chăm sóc giảm ngay sau khi thiếu trùng nở và không còn sau khoảng 10 ngày.
Những con cái sẽ không chấp nhận sự hiện diện của thiếu trùng là con của mình
một khi nó bắt đầu đẻ ổ trứng tiếp theo.
Trong chương trình phòng chống bọ cánh cứng hại bông Anthonomus
grandis Boheman (Curculionidae), Lemos et al. (2003) [53] nghiên cứu sự sinh
sản của bọ đuôi kìm E. annulipes trong điều kiện phòng thí nghiệm và sử dụng
chế độ ăn nhân tạo. Kết quả xác định trong điều kiện nhiệt độ 25 0C và 300C
trưởng thành cái bọ đuôi kìm E. annulipes đẻ trung bình là 206,2 và 306,0 quả
trứng, tuổi thọ trung bình là 198,4 ngày và 149,1 ngày. Silva et al. (2009) [61]


13

nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cũng chỉ ra rằng khi nuôi bọ đuôi kìm E.
annulipes trong tủ định ôn ở điều kiện nhiệt độ 25 0C, ẩm độ 70 -80%, thức ăn là
rệp muội Hyadaphis foeniculi (rệp muội hại các loài thực vật họ hoa tán) cho kết
quả 46,75 trứng/ổ.
Nhiều tác giả mô tả hành vi, tập tính sống của các loài bọ đuôi kìm, theo
Bharadwaj (1966) [36] phần lớn các loài bọ đuôi kìm ăn tạp, đôi khi chúng gây
thiệt hại cây cảnh hay cây trồng nông nghiệp, vào các thời điểm khác có thể lại
bắt mồi. Easki và Ishii (1952) [40] và Fabian Hass (1996) [42] mô tả hành vi của
bọ đuôi kìm rất phức tạp, đuôi kìm đóng một vai trò quan trọng: chúng được sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status