Thành phần rệp muội họ aphididae, đặc điểm sinh học, sinh thái học và phòng trừ rệp muội xanh acolaphis spirae patch hại cam đường canh tại văn giang, hưng yên vụ xuân hè 2012 - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG THÀNH PHẦN RỆP MUỘI HỌ APHIDIDAE, ðẶC ðIỂM
SINH HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ PHÒNG TRỪ RỆP
MUỘI XANH Aphis spiraecola Patch HẠI CAM ðƯỜNG
CANH TẠI VĂN GIANG, HƯNG YÊN VỤ XUÂN – HÈ 2012 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN

Kim Oanh ñã dành nhiều thời gian công sức chỉ dẫn, giúp ñỡ và ñộng viên tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ñề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo bộ môn
Côn trùng, Khoa Nông học và Viện ðào tạo Sau ñại học trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của Lãnh ñạo ñịa phương và các hộ nông
dân ñã tạo mọi ñiều kiện thời gian cũng như ñịa ñiểm cho tôi thực hiện ñề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới người thân, gia ñình,
bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi


3.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

3.3.1 ðối tượng nghiên cứu 15

3.3.2 Phạm vi nghiên cứu 15

3.4 Dụng cụ nghiên cứu 15

3.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 16

3.5.1 Nội dung nghiên cứu 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu 16

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Sơ lược về ñiều kiện thời tiết khí hậu và thổ nhưỡng của huyện
Văn Giang, Hưng Yên. 25

4.1.1 Vị trí ñịa lý 25

4.1.2 Thời tiết khí hậu 25

4.1.3 Sơ lược về vị trí ñịa lý, ñặc ñiểm ñịa hình, khí hậu, tình hình phát
triển cây ăn quả có múi và công tác phòng chống loài rệp muội ở

4.5 Xác ñịnh hiệu lực của một số loại thuốc bvtv trừ rệp muội xanh
A. spiraecola hại cam ðường canh tại Văn Giang, Hưng Yên vụ
xuân – hè 2012 . 49

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 ðề nghị 54

Tài liệu tham khảo 58

Phụ lục 66

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CABI Commonwealth Agricultural Bureaux Internetional
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations
NXB
Nhà xuất bản
BVTV
Bảo vệ thực vật
KTCB Kiến thiết cơ bản


4.6 Diễn biến mật ñộ rệp muội ñen T. auranttii hại cam ðường canh
thời kỳ kinh doanh tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012. 37

4.7 Diễn biến mật ñộ rệp muội xanh A. spiraecola hại cam ðường
canh trồng trên chậu tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè
2012. 38

4.8 Diễn biến mật ñộ rệp muội ñen T. auranttii hại cam ðường canh
trồng trên chậu tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012. 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii

4.9 Diễn biến mật ñộ rệp muội xanh A. spiraecola giữa hai kiểu bón
phân khác nhau tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012. 41

4.10 Diễn biến mật ñộ rệp muuội ñen T. auranttii giữa hai kiểu bón
phân khác nhau tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012. 42

4.11 Kích thước các pha phát dục của rệp muội xanh A. spiraecola hại
cam ðường canh tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012. 44

4.12 Thời gian các pha phát dục của rệp muội xanh A. spiraecola hại
cam ðường canh tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012. 44

4.13 Số con ñẻ ra, thời gian ñẻ con của rệp muội xanh A. spiraecola hại
cam ðường canh tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012. 46


canh thời kỳ KTCB tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012. 36
4.6 Rệp muội ñen 36
4.7 Diễn biến mật ñộ rệp muội ñen T. auranttii hại cam ðường canh
thời kỳ kinh doanh tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân 2012. 37
4.8 Diễn biến mật ñộ rệp muội xanh A. Spiraecola hại cam ðường canh
trồng trên chậu tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012. 39
4.9 Diễn biến mật ñộ rệp muội ñen T.auranttii hại cam ðường canh
trồng trên chậu tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012. 40
4.10 Diễn biến mật ñộ rệp muội xanh A. spiraecola hại cam ðường
canh giữa hai kiểu bón phân khác nhau tại Văn Giang, Hưng Yên
vụ xuân – hè 2012. 41
4.11 Diễn biến mật ñộ rệp muuội ñen T. auranttii hại cam ðường canh
giữa hai kiểu bón phân khác nhau tại Văn Giang, Hưng Yên vụ
xuân – hè 2012 . 42
4.12 Rệp xanh tuổi 1 44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

x

4.13 Rệp xanh tuổi 2 44
4.14 Rệp xanh tuổi 3 44
4.15 Rệp xanh tuổi 4 44
4.16 Rệp xanh lột xác 44
4.17 Sự phân bố của rệp muội xanh Aphis spiraecola Patch hại cam
ðường canh tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012. 47
4.18 Sự phân bố của rệp muội ñen T. auranttii hại cam ðường canh
tại Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012. 48
4.19 Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật ñối với rệp muội xanh trong
phòng thí nghiệm. 50
4.20 Hiệu lực của thuốc bvtv trừ rệp muội xanh ở ngoài ñồng tại Văn

giống này hiện nay ñược người tiêu dùng rất ưa chuộng. Ngoài giá trị dinh
dưỡng, thì giá trị kinh tế của ngành trồng cây cam quýt cũng rất cao, mang lại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

thu nhập cho người làm vườn. Bởi vậy, diện tích trồng cây cam quýt ngày
càng ñược mở rộng trên khắp cả nước, ñặc biệt là cây cam ñường canh hiện
nay ñược người làm vườn thích trồng. Sản phẩm cây có múi chiếm phần lớn
trong thị trường hoa quả ở Việt Nam. Sản phẩm mà nước ta sản xuất ra không
ñủ cung cấp cho thị trường trong nước mà phải nhập khẩu nhiều từ nước
ngoài, ñặc biệt là Trung Quốc.
Vài năm trở lại ñây, việc nâng cao năng suất và chất lượng nông sản ñã
góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế, nhưng nó cũng kéo theo sự
thay ñổi về cân bằng sinh thái, dẫn tới sự bùng phát của dịch hại, xuất hiện
những loài dịch hại mới trong vùng có thể dẫn tới những thiệt hại nghiêm
trọng ñối với sản xuất. Theo thống kê của Viện Bảo vệ thực vật (1999) [39]
trên cây có múi ở nước ta ñã phát hiện hơn 96 loại sâu hại (côn trùng, nhện
hại, ốc sên…) và khoảng 40 loại bệnh hại (nấm, vi khuẩn, virus). Trong ñó,
rệp hại cây có múi là phổ biến trên tất cả các vùng từ Bắc ñến Nam. Rệp gây
hại trên cây có múi ñã làm ảnh hưởng không nhỏ ñến năng suất cũng như chất
lượng quả, làm giảm giá trị thương phẩm. Bên cạnh ñó, rệp còn là vectơ lan
truyền các bệnh virus nhanh hơn, các sản phẩm do chúng tiết ra thu hút bướm
ñêm và nấm muội ñen phát triển, nghiêm trọng hơn nó còn làm cho cây không
thể phát triển ñược, còi cọc và chết.
Trong những loài dịch hại nguy hiểm trên cây có múi như nhện, rệp
muội, rệp sáp, rầy chổng cánh, bệnh loét thì nhóm rệp muội hiện nay gây hại
rất nhiều vào các ñợt lộc non. Chúng chích hút dịch chồi non làm cho chồi
non bị cong queo, gây úa vàng, rệp muội còn tiết ra dịch dính trên lá tạo ñiều
kiện cho nấm muội ñen phát triển làm giảm khả năng quang hợp của lá cũng

muội hại cây trồng như: Nguyễn Viết Tùng (1992) [36], Nguyễn Thị Kim
Oanh (1996) [24], (2002) [23], Quách Thi Ngọ (2000) [20], Vũ Ngọc Thuấn
(1996) [30], Trương Khắc Minh (2007) [18], Nguyễn Văn Huỳnh, Vũ Thanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

Hoàng (1997) [13] ñều cho rằng tác hại những loài rệp muội ngày càng to lớn
và nhanh chóng, vì rệp muội sinh sản ñơn tính ñẻ con. Tuỳ khả năng, sinh sản
không lớn nhưng với vòng ñời ngắn, tất cả ñều là cá thể cái nên chúng có khẳ
năng tăng và tích luỹ số lượng lớn và gây hại lớn. Rệp muội hút chất dinh
dưỡng của cây, làm cho lá non, ngọn non, lộc non biến dạng, hoa quả bị rụng,
phẩm chất năng suất giảm. Hơn thế nữa một số loài còn là môi giới truyền
bệnh virus cho một số cây trồng.
Những nghiên cứu về thành phần, mức ñộ gây hại của nhóm nhện nhỏ
hại cam và khả năng phòng chống chúng sẽ ñóng góp thêm những cơ sở khoa
học cho việc xác ñịnh tầm quan trọng của nhóm nhện nhỏ hại chính, từ ñó xác
ñịnh ñược ñối tượng cần phòng trừ và ñưa ra ñược những biện pháp phòng trừ
thích hợp và có hiệu quả.
1.3. Mục ñích của ñề tài.
Xác ñịnh thành phần rệp muội hại cam ðường canh, nghiên cứu ñặc
tính sinh vật học, sinh thái học của loài rệp muội hại chính và thử nghiệm
biện pháp phòng trừ chúng ñể từ ñó xây dựng hệ thống quản lý tổng hợp rệp
muội hại cam ðường canh ñạt hiệu quả kinh tế và môi trường.
1.4. Yêu cầu của ñề tài.
- Xác ñịnh thành phần rệp muội họ Aphididae hại cam ðường canh tại
xã Liên Nghĩa, Văn Giang, Hưng Yên vụ xuân – hè 2012.
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học của loài rệp muội xanh A.
spiraecola hại trên cam ðường canh.
- ðiều tra diễn biến mật ñộ rệp muội xanh A. spiraecola và rệp muội ñen T.

Saudi Arabia, Ấn ðộ, Sierra Leone, Angola,
Tunisia.
3
Chanh
(Lemons and limes)
Mexico, India, Iran, Spain, Argentina, Brazil,
United States, China, Italy, Turkey. Mexico, Ấn
ðộ, Iran, Tây Ban Nha, Argentina, Brazil, Mỹ,
Trung Quốc, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ.
4
Bưởi
(Grapefruit)
Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nam Phi, Mexico, Israel,
Cuba, Argentina, Ấn ðộ, Thổ Nhĩ Kỳ, Tunisia.
Nguồn: FAO, 2005[63]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Ở Việt Nam, trước ñây người dân chủ yếu trồng cây có múi ñể phục vụ
cho nhu cầu gia ñình, nhưng kể từ năm 1990 trở lại ñây mức sản xuất cây có
múi ñã ñược tăng lên, nhiều hộ dân ñã sản xuất với quy mô lớn ñể kinh doanh,
cây có múi ñược trồng ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, nhưng tập trung
chủ yếu ở miền Trung và Nam bộ, phát triển mạnh nhất tại vùng ñồng bằng
sông Cửu Long. Theo TS. Nguyễn Minh Châu, Viện trưởng Viện nghiên cứu
CĂQ miền Nam, những năm gần ñây, các loại cây ăn quả trong cả nước ñang
phát triển khá mạnh với diện tích trên 750.000 ha. Trong ñó, riêng cây có múi
phát triển mạnh nhất tại vùng ñồng bằng sông Cửu Long, với diện tích gần
80.000 ha, sản lượng khoảng 532.000 tấn/năm (Minh Sáng, 2008) [27]. Nước
ta nằm trong khu vực nhiệt ñới gió mùa ẩm, ñất ñai màu mỡ, nguồn nước và

37.381
2004 82.665 28.143 97,4 73,8 540.491

140.851
2005 87.200 29.800 100,9 74,0 606.400

147.300
Nguồn: Niên giám thống kê 2005 [64]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Theo niên giám thống kê của tổng cục thống kê năm 2005, diện tích
trồng cây có múi cả nước là 87.200 ha với sản lượng ñạt 606.400 tấn/ năm.
Biến ñộng về diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi ở nước ta từ năm
2000 – 2005 ñược thể hiện ở bảng sau [64]:
Diện tích trồng cây ăn quả có múi ñã và ñang tăng nhanh, ñặc biệt là miền
Bắc diện tích năm 2001 chỉ có 5.198 ha nhưng ñến năm 2005 con số này ñã
tăng lên gấp 6 lần với 29.800 ha. Tuy vậy năng suất và diện tích vẫn còn
tương ñối thấp.
2.2. Những nghiên cứu về rệp muội hại cây trồng trên thế giới.
Rệp là loài gây hại nghiêm trọng ñến năng suất và phẩm chất cây trồng,
vì thế nó là tiêu ñiểm ñể các nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu
nhằm ñưa ra các giải pháp phòng chống tối ưu nhất, giúp bảo vệ mùa màng
cho người nông dân.
Theo Walter Reuther (1989) [59] ñã nêu hầu hết các loài dịch hại quan
trọng của cây có múi trên thế giới, trong ñó ông cũng ñã miêu tả ñặc ñiểm
sinh học và sinh thái học của một số loài rệp hại trên cây có múi cũng như các
biện pháp ñấu tranh sinh học nhằm chống lại các loài dịch hại ñó, bao gồm
các loài như: Aonidiella aurantii Mask, Aonidiella citrina, Chrysomphlus

vàng. Trưởng thành cái dễ dàng phát hiện bởi cơ thể lớn lên tới 10 mm, có
màu nâu ñỏ, ñôi chân và râu có màu ñen. Rệp cái sinh sản tạo thành túi trứng
phía cuối cơ thể làm cho kích thước của nó và túi trứng lên tới 20 mm. Con
ñược rất ít khi bắt gặp, và không thể sống lâu, giai ñoạn ấu trùng của con ñực
tương tự như con cái, nhưng con ñực tạo kén và hóa nhộng. Rệp ñực trưởng
thành có một ñôi râu rất phát triển, có một ñôi cánh màu tối, cơ thể màu tối có
một chùm lông cứng dài ở phía cuối bụng. Con ñực phải trải qua 5 giai ñoạn
con cái trải qua 4 giai ñoạn, tuy con cái không có cánh giống như con ñực
nhưng con cái lại là loài lưỡng tính, cũng có sự thị tinh ngay bên trong cơ thể
mẹ, rệp ñực ñược sinh ra là kết quả của trứng không ñược thụ tinh. Mỗi rệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

mẹ có thể sản xuất ra từ 500 – 2000 trứng trong 2 ñến 3 tháng, Số trứng ñược
sinh ra còn phụ thuộc vào kích thước cơ thể mẹ.
Theo kết quả nghiên cứu của Trường ðại học Floria [65]: rệp muội
nằm trong tổng họ Aphididea thuộc bộ cánh ñều Homoptera, là nhóm côn
trùng chích hút nhựa cây. Rệp muội có ký chủ tương ñối rộng, gây hại trên họ
cam quýt chủ yếu có 2 loài Toxoptera aurantii (Boyer de Fonscolombe) và
Toxoptera citricida (Kirkaldy). Rệp muội ñen Toxoptera aurantii có chiều dài
khoảng 2,1 mm, còn rệp muội nâu Toxoptera citricida, rệp non có màu nâu
ñỏ, con trưởng thành có màu ñen sẫm, râu và chân có sọc vằn. Rệp muội nâu
T. citricida là một trong những loài dịch hại nghiêm trọng trên thế giới,
chúng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất và phẩm chất của cây
trồng mà nó còn là véc tơ lan truyền bệnh Tristeza cho cây họ cam quýt. Rệp
muội thường có kích thước rất nhỏ, cơ thể hình quả lê, trên ở phía cuối có một
ñôi ống bụng, con trưởng thành phổ biến ở dạng không cánh hoặc có cánh,
con non có màu nâu ñỏ. Rệp muội ảnh hưởng ñến cây họ cam quýt Citrus
bằng cách gây hại trên các phần non ñang phát triển của cây làm cho các lá

muội ñược phân bố thành 10 họ phụ. ðến 1976 Ghosh A. K ñã công bố trên
thế giới có hơn 4000 loài rệp muội trong ñó vùng ðông Nam Á có hơn 1000
loài. ðứng về phân vùng ñịa lý thì tổng họ rệp Aphidoidaec có số loài nhiều
nhất. Ở Bắc Mỹ, Châu Âu, miền Trung và ðông Châu Á, xong chỉ có vùng
ðông Nam Á là vùng có ñầy ñủ các nhóm trong tổng họ Aphidoidaec.
2.3. Những nghiên cứu về rệp muội hại cây trồng ở Việt Nam
Cây có múi là loại cây có giá trị kinh tế cao, ñược trồng ở nhiều vùng
miền trong cả nước. Nghiên cứu phòng chống dịch hại trên cây có múi ñã và
ñang ñược quan tâm, trong ñó không thể không nhắc ñến là rệp hại cây có múi.
Ở nước ta cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu rệp hại trên cây có múi.
Trong các nghiên cứu về sâu bệnh hại nông nghiệp thì nghiên cứu về
sâu bệnh hại cây có múi cũng rất quan trọng. Nói ñến sâu hại cây có múi chắc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

chắn chúng ta không thể bỏ qua một loại sâu hại rất quan trọng ñó là rệp hại
trong ñó có cả rệp muội và rệp sáp. ðây là một vấn ñề còn nhiều nan giải ñối
với các nhà khoa học. Rệp xâm nhập và gây hại trên cây với số lượng lớn có
thể làm giảm năng suất và ñôi khi còn không cho thu hoạch ở một số vùng
trồng. Nhưng từ trước ñến nay các nghiên cứu về rệp hại cây có múi ở Việt
Nam còn rất hạn chế.
* Nghiên cứu về thành phần và ñặc ñiểm sinh học, sinh thái loài
rệp muội chủ yếu gây hại cây trồng
Nguyễn Viết Tùng (1992) [36] rệp muội (thuộc họ Aphididae) là nhóm
côn trùng chích hút có tác hại to lớn và sâu sa ñến năng suất và phẩm chất
nhiều loại cây trồng thông qua sự gây hại trực tiếp cũng như vai trò của môi
giới truyền bệnh Vius của chúng. Ở vùng ñồng bằng Sông Hồng nhóm sâu hại
này khá phổ biến, rất hiếm loại cây trồng nào không bị rệp muội gây hại.
Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) [24] rệp muội nằm trong tổng họ

hóng ñến phủ ñen phát triển trên mặt lá làm giảm khẳ năng quang hợp. Hơn
nữa rệp cam chanh cũng như các loài rệp khác có thể truyền bệnh Virus qua
sự chích hút của chúng.
Quách Thi Ngọ (2000) [19] ñã tiến hành ñiều tra trên 30 loại cây trồng
bao gồm: cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây
cảnh ở các vùng trồng trọt ñại diện cũng như trong các vườn ươm thuộc
các tỉnh ñồng bằng Bắc Bộ và phụ cận, một số tỉnh Trung Du và miền núi
phía Bắc và ñặc biệt là ở các huyện ngoại thành Hà Nội. Kết quả thu thập
ñược 45 loài rệp muội và ñã xác ñịnh ñược tên 32 loài thuộc 5 họ phụ. Tác giả
cũng cho biết thêm rằng trong 32 loài ñã xác ñịnh ñược tên thì có 7 loài.
Quách Thị Ngọ (2000) [19] khi nghiên cứu về sinh học, sinh thái loài
rệp xám Brevicoryne brassicae Linne và rệp ñào Myzus persicae Sulzer, cho
biết: rệp non của rệp xám và rệp ñào ñều có 4 tuổi, vòng ñời ngắn thường từ
5,6 – 12,75 ngày. Rệp xám phát sinh trên ñồng ruộng quanh năm, riêng có rệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

ñào phát sinh theo mùa. Rệp xám có 2 ñỉnh cao: ñỉnh cao thứ nhất thường vào
cuối tháng 2 ñầu tháng 3, phá hại trên cải bắp muộn. Mật ñộ ñạt trên 514 -
1461,3 con/m
2
. ðỉnh cao thứ 2 vào cuối tháng 11 ñầu tháng 12 phá hại trên
cải canh, cải trắng và cải bắp vụ sớm, mật ñộ thay ñổi từ 154 - 1271,5 con/m
2
.
Rệp ñào có 1 ñỉnh cao thường vào cuối tháng 2 ñến ñầu hoặc giữa tháng 3 với
mật ñộ 605,3 - 1220,1 con/m
2
.

chích hút chồi non, tập trung chủ yếu ở mặt dưới lá, làm chồi biến dạng, lá
cong queo, còi cọc, không phát triển, ngoài ra rệp còn tiết mật ngọt làm nấm
bồ hóng phát triển, ảnh hưởng ñến sự quang hợp của cây.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

Trương Khắc Minh (2007) [18] khi nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học,
sinh thái của loài rệp ñen Aphis craccivora trên cây lạc ở Thanh Hoá cho biết:
Các pha phát dục của rệp gồm rệp non (4 tuổi) và rệp trưởng thành. Vòng ñời
trung bình của rệp là 8,97 ± 0,56 ngày ở nhiệt ñộ 16,6 – 24,2
0
C. Sức sinh sản
là 12,23 ± 1,57 con / rệp mẹ và thời gian sinh sản dài (6 - 10 ngày).
Cao Văn Chí (2008)[3]. Trong vụ xuân 2008 tại Xuân Mai - Hà Nội và
Cao Phong - Hoà Bình, ñã thu thập ñược 5 loài rệp muội là Aphis spiraecola
Patch (Aphis citricola Van Der Goot), Aphis nerri Boyer de Fon, Aphis
gossypii Glover, Toxoptera aurantti (Boyer de Fon), Myzus persicae (Sulzer).
Trong ñó loài rệp muội xanh Aphis spiraecola Patch là loài gây hại phổ biến
với mật ñộ rất nhiều (Tần xuất bắt gặp > 40%) trên cây cam xã ðoài tại Xuân
Mai - Hà Nội; gây hại với mật ñộ trung bình (Tần xuất bắt gặp 10 - 40%) trên
cây bưởi Diễn, cam ðường Canh tại Xuân Mai - Hà Nội và cây cam xã ðoài
tại Cao Phong - Hoà Bình. Các loài rệp muội khác xuất hiện với mật ñộ ít và
rất ít trên các cây có múi tại hai ñiểm ñiều tra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status