Nghiên cứu đặc điểm dinh học và kỹ thuật gẫy trồng cây bương lông điện biên (dendrocalamus giganteus munro) tại một số tỉnh miền núi phía bắc (tt) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ KỸ THUẬT GÂY TRỒNG BƯƠNG LÔNG
ĐIỆN BIÊN (Dendrocalamus giganteus Munro) TẠI MỘT
SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Ngành: Lâm sinh
Mã số: 62 62 02 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2017


Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Hoàng Nghĩa
2. TS. Nguyễn Anh Dũng

Phản biện 1:...................................................................................
Phản biện 2:...................................................................................
Phản biện 3:...................................................................................

Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp đại học
họp tại: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Ngày tháng năm 2016


phẩm tại ở một số tỉnh vùng núi phía Bắc.
2.2. Mục tiêu cụ thể: Xác định được một số đặc điểm sinh học, sinh
thái của loài Bương lông điện biên tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định kỹ thuật nhân giống vô tính bằng phương pháp
chiết gốc cành, giâm hom thân và kỹ thuật trồng loài Bương lông
điện biên làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển loài cây này
tại địa phương.


2

3. Những đóng góp mới của luận án
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về đặc
điểm sinh học, sinh thái cây Bương lông điện biên ở Việt Nam.
- Công trình đã bước đầu nghiên cứu ứng dụng thành công
nhân giống và gây trồng cây Bương lông điện biên bằng phương
pháp chiết cành, từ đó bổ sung một số biện pháp kỹ thuật phát triển
loài cây tiềm năng này trong sản xuất lâm nghiệp.
Chương 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những nghiên cứu về tre trúc trên thế giới
1.1.1. Đặc điểm phân bố và sinh thái tre trúc
Nghiên cứu về phân bố: Munro (1868),Tewari (1992), Rao and
Rao (1995; 1999), Dranfield and Widjaja (1995), FAO (2007).
Nghiên cứu về sinh thái tre trúc: Dransfield and Widjaja
(1995), Trần Ngọc Hải (2012)...
1.1.2. Nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống tre trúc:
Nghiên cứu nhân giống bằng phương pháp chiết cành: Banik
(1985), Dansfield and Widjaja (1995), Benton et al. (2011) ...

Nghiên cứu nhân giống bằng phương pháp chiết cành: Lê
Quang Liên (2001, 2004), Lê Văn Thành (2013)....
Nghiên cứu nhân giống sử dụng hom cành và thân ngầm: Lê
Xuân Trường (2011), Nguyễn Huy Sơn và cs. (2013), Nguyễn Hoàng
Nghĩa, (2005) ....
Nghiên cứu nhân giống bằng nuôi cấy mô: Vũ Ngọc Phượng
và cs. (2002), Lê Văn Hòa và cs. (2012) .
Nghiên cứu nhân giống bằng hạt: Nguyễn Hoàng Nghĩa
(2005), Phạm Văn Điển và cs. (2009).
1.2.3. Nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng: Triệu Văn Hùng và cs
(2002), Phạm Văn Điển et al. (2009) Trần Ngọc Hải (2012), Nguyễn
Huy Sơn và cs. .(2013) .....
Nghiên cứu về điều kiện đất đai và mật độ trồng: Anh Tùng
(1999), Phạm Văn Điển và cs. .(2009), Nguyễn Huy Sơn và cs.
(2013), Ngô Quang Đê, (1994), Đỗ Văn Bản (2005),


4

Nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến tre trúc :Lê
Quang Liên và cs. (2000), Đỗ Văn Bản và cs. (2005) ...
1.2.4. Nghiên cứu về chi Luồng và cây Bương lông điện biên ở
Việt Nam
Về chi Luồng: Nguyễn Ngọc Bình (2001), Đỗ Văn Bản (2005),
Nguyễn Hoàng Nghĩa và Trần Văn Tiến (2007), Nguyễn Huy Sơn và
cs. (2013) ..
Nghiên cứu về cây Bương lông điện biên ở Việt Nam: Lê Viết
Lâm và cs. ( 2005), Sun. Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005), Nguyễn Văn
Thọ (2012)..
1.3. Thảo luận chung

tâm Bắc Bộ thuộc xã Chân Mộng huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học cây Bương lông điện biên
- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái cây Bương lông điện biên
- Thực trạng, kỹ thuật gây trồng, khai thác và sử dụng cây
Bương lông điện biên ở Điện Biên.
- Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp chiết gốc
cành và giâm hom thân cây Bương lông điện biên.
- Nghiên cứu kỹ thuật trồng và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật
trồng Bương lông điện biên.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp tiếp cận: Theo quan điểm nghiên cứu hệ thống
đi từ nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái, nhân giống, gây trồng,
nghiên cứu kết hợp giữa điều tra khảo sát với thí nghiệm đồng ruộng
và phân tích trong phòng.
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.3.2.1. Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, công
trình nghiên cứu có liên quan về tre trúc
2.3.2.2. Phương pháp điều tra thực địa: Kết hợp ý kiến khảo sát
phỏng vấn người dân với sự cộng tác của cán bộ địa phương, đề tài
thiết lập 12 tuyến điều tra và lập 40 OTC (diện tích 500 m 2 ) tại 3 xã
Nà Tấu, Nà Nhạn, Mường Phăng huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên và
02 OTC ở xã Chân Mộng huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ. Trong các
OTC điều tra theo bụi đo đếm các đặc điểm hình thái như: thân khí
sinh, độ dày vách thân khí sinh, cành chính, lá, mo nang, hoa, măng,


6

mắt ngủ thân ngầm ... theo mẫu thống nhất chung của McClure



7

mật độ và phương thức trồng khác nhau: trồng thuần loài với mật độ
400 cây/ha (5 m x 5 m) (MĐ1); trồng thuần loài với mật độ 200
cây/ha (7 m x 7 m) (MĐ2); trồng hỗn giao với cây Vối thuốc và Keo
tai tượng 200 cây/ha (5 m x 10 m) tỷ lệ 1 : 1 : 1 (MĐ3), (mỗi thí
nghiệm lặp lại 3 lần.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức bón phân đến sinh trưởng
cây Bương lông điện biên, đề tài đã sử dụng phân vô cơ NPK ( 5 – 10
– 15) với 3 mức 0,3 kg; 0,5 kg; 0,7 kg phân vô cơ + 3 kg phân hữu cơ
vi sinh bón cho 1 bụi Bương lông điện trồng bằng giống gốc và giống
cành, thí nghiệm bố trí ngẫu nhiên trên 3 khối, mỗi khối 4 CT x 32
cây/CT, (mỗi thí nghiệm lặp lại 3 lần).
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm SPSS
20.0 trong lâm nghiệp để xử lý số liệu.
- Phân tích mẫu đất:Trong Phòng thí nghiệm gồm các chỉ tiêu:
Thành phần cơ giới, pHKCl, Hữu cơ tổng số, Đạm tổng số,...
- Căn cứ thang phân chia của Raunkiaer (1934) đã áp dụng vào
điều kiện cụ thể của Việt Nam xác định thành phần thân gỗ ở khu
vực nghiên cứu.
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm sinh học cây Bương lông điện biên
Cây Bương lông điện biên có tên khoa học là Dendrocalamus
giganteus Munro, thuộc lớp một lá mầm (Monotyledoneae), bộ Cỏ
(Poales), họ Cỏ (Poaceae), phân họ tre trúc (Bambusoideae).
Tên Việt Nam: Bương lông điện biên, Bương lớn; Mạy púa mơi.

36 cành, thấp nhất ở khu vực Nà Tấu 31 cành.
3.1.1.6. Hình thái lá: Lá thường xếp thành mặt phẳng, lá ít rụng và
thường xanh quanh năm. Chiều dài lá trung bình có sự chênh lệch ở 4
khu vực, lớn nhất ở khu vực Nà Tấu (29 cm) và thấp nhất ở khu vực
Chân Mộng (25,8 cm), hệ số biến động về kích thước lá ở Chân
Mộng cao nhất.
3.1.1.7. Hình thái mo: Mo cây cứng có kích thước lớn, hình dáng
cân. Phiến mo thẳng nổi khá rõ những đường gân song song, cứng dày.
Chiều rộng mo trung bình lớn nhất ở khu vực Mường Phăng (68,9


9

cm) và thấp nhất ở Chân Mộng (58,7 cm). Chiều cao mo trung bình
lớn nhất lại ở khu vực Mường Phăng (43,2 cm) và thấp nhất ở khu
vực Nà Nhạn (40,9 cm).
3.1.1.8. Đặc điểm hoa của cây Bương lông điện biên: Cây ra hoa vào
tháng 2 -5, cành mang hoa không lá, không lông, cụm hoa hình chùy,
cỡ lớn, màu nâu. Mỗi đốt cành hoa đính một hoặc nhiều bông nhỏ (5
- 6 bông nhỏ), hoa hơi dẹt, dài 1,5 - 2,0 cm, rộng 0,6 - 0,7 cm. Hoa
nhỏ không có lông, mầu nâu nhạt.
3.1.1.9. Đặc điểm quá trình sinh măng và hình thành thân khí sinh
loài Bương lông điện biên: Vào khoảng tháng 3 đến tháng 5, măng
bắt đầu phát triển mạnh.Vào khoảng tháng 6 khi thời tiết chuyển sang
mùa mưa, nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm không khí cao măng bắt
mọc rộ lên khỏi mặt đất.
3.1.1.10. Sinh trưởng của măng theo thời gian: Thời gian trung bình
định hình của măng vụ chính dài nhất tới 72 ngày, măng muộn tới 61
ngày, còn măng sớm chỉ 53 ngày. Thời gian này phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố, trong đó liên quan trực tiếp tới lượng mưa, độ ẩm của

32
2,03
15,54 1 mắt bị thui
Mường Phăng
5
31
2,12
19,33 4 mắt bị thui
Chi – Square (χ2)
8,149
Từ kết quả số liệu ở bảng 3.1 cho thấy: Bình quân có từ 6 -7
mắt ngủ/ thân ngầm. Ở khu vực Nà Nhạn điều tra được số mắt ngủ


10

còn sống là nhiều nhất 32 mắt, đường kính bình quân mắt ngủ thân
ngầm ở Mường Phăng lớn nhất ( DMN = 2,12 cm) với hệ số biến
động gần thấp nhất là (S % = 19,33%). Ở khu vực Chân Mộng có
DMN =1,9cm là thấp nhất và S% = 23,51% . Kết quả phân tích thống
kê theo tiêu chuẩn Kruskal - Wallis bằng phần mềm SPSS cho thấy
xác suất χ2 về đường kính mắt ngủ thân ngầm lớn hơn 0,05 với
Asymp.Sig. = 0,043 > 0,05, nghĩa là đặc điểm đường kính mắt ngủ
thân ngầm cây Bương lông điện biên ở 4 khu vực điều tra không có
sự khác biệt.
3.1.2.2. Đặc điểm mắt ngủ của cây Bương lông điện biên
Bảng 3.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm mắt ngủ của cây mẹ
Số
Tổng số
Số mắt

cây nhưng với các cấp kính khác nhau thì tổng số mắt ngủ cũng khác
nhau. Kết quả so sánh đường kính mắt ngủ theo tiêu chuẩn Kruskal Wallis cho thấy xác suất χ2 về đường kính mắt ngủ nhỏ hơn 0,05
(Asymp. Sig = 0,000 < 0,05), nghĩa là đường kính mắt ngủ của cây ở
các cấp kính cây mẹ có chệnh lệch nhau. Như vậy, bước đầu có thể
kết luận cấp đường kính gốc cây càng lớn thì đường kính mắt ngủ
thân ngầm càng to.
3.1.2.3. Đặc điểm tái sinh thân ngầm: Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy:
đường kính măng ở cấp tuổi 3 cây Bương lông điện biên có đường kính
măng nhỏ nhất ( DM = 10,3 cm), đường kính măng của tuổi 1 là cao
nhất ( DM = 16,1 cm).


11

Bảng 3.3. Khả năng ra măng của cây mẹ ở các độ tuổi khác nhau
Số cây mẹ Tổng số
DM (cm)
Tuổi cây mẹ
S%
(N)
măng
1
30
28
16,1
13,6
2
30
18
13,3


Độ cao TB (m)
Nhiệt độ TB (0C)
Nhiệt độ tối thấp (0C)
Nhiệt độ tối cao (0C)
Lượng mưa TB (mm/năm)
Độ ẩm TB (%)
Số giờ nắng/ năm (giờ)
D1.3 (cm)
9 SD1.3 (%)
10 H (m)
VN
11 SHvn (%)

Huyện
Điện Biên
Đoan Hùng
> 700 (808 -980)
< 700 (150)
22,2 - 24,3
23,3 - 23,7
15
14,3
26,7
29,6
1355 - 1761
1321,3 - 1888,9
83
84 – 86
1769 -2019

trí đỉnh đồi, hướng dốc chủ yếu Đông Nam, Tây bắc, Tây Nam.
3.2.3. Điều kiện đất nơi gây trồng
3.2.3.1. Đánh giá các chỉ tiêu về đất: Đất chủ yếu là đất Feralit màu
vàng, có thành phần cơ giới và độ dày tầng đất (>80 cm) ở mức trung
bình, lượng mưa trung bình năm đạt từ 1321 – 1888 mm,được xếp
vào mức thuận lợi theo hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp. Độ dốc
trung bình chủ yếu nằm ở 2 cấp độ (15- 25 độ) mức thuận lợi và độ
dốc mạnh (>25 - 35 độ) mức ít thuận lợi cho trồng rừng.
3.2.3.2.Đặc trưng của nhân tố đất dưới tán cây Bương lông điện biên
Đất dưới tán cây Bương lông ở Điện Biên và Phú Thọ độ pH
thường chua, thành phần cơ giới đa số ở mức thịt trung bình. Tầng
đất mặt ở huyện Điện Biên có hàm lượng mùn và đạm đạt từ mức
khá đến giàu, hàm lượng P2O5 dễ tiêu và kali đạt từ trung bình đến
giàu. Còn ở huyện Đoan Hùng tầng đất mặt có hàm lượng mùn mức
trung bình, hàm lượng đạm đạt mức khá; hàm lượng P 2O5 dễ tiêu đạt
từ nghèo đến khá, hàm lượng kali trong đất ở mức nghèo. Ở tầng thứ
2 và tầng thứ 3 các chỉ số phân tích hóa học đất ở 2 khu vực đạt từ
mức nghèo đến trung bình.


13

3.2.4. Thành phần thực vật thân gỗ nơi trồng cây Bương lông
Thành phần cây gỗ nơi trồng Bương lông có tới 53 loài .Về
kết cấu tầng thứ một số loài gỗ lớn như Vối thuốc, Phay sừng, Keo
tai tượng... xuất hiện ở tầng tán trên rừng Bương. Cây gỗ nhỡ như
Chẹo tía, Lọng bàng, ... cùng tầng tán rừng với rừng Bương lông. Ở
dưới tầng tán cây là gỗ nhỏ Ba soi, Côm tầng, Dền, Hoắc quang...
3.2.5. Thành phần cây bụi, thảm tươi : Tầng cây bụi chủ yếu xuất
hiện những loài như Nứa, Đơn nem, Vầu, Hu đay, Mã tiền, Chuối

m) , ở xã Mường Phăng sinh trưởng đường kính và chiều cao trung
bình là lớn nhất ( D1.3 = 15,4 cm; H VN = 23,1 m). Hệ số biến độ về
đường kính lớn hơn so với chiều cao. Kết quả phân tích phương sai
cho thấy xác suất F về đường kính nhỏ hơn 0,05 ( Sig.F = 0,000
0,05.
Bảng 3.5: Kết quả phân tích và các dạng phương trình
tương quan giữa chiều cao và đường kính của cây Bương lông
điện biên
Phương trình tương quan

Các chỉ số thống kê
2
R
Sig.F
A
B
Hvn/D1.3
HVN = 14,502 + 0,634 xD1.3
0,811
0,00 14,502 0,634
HVN=3,153+7,737xlog(D1.3)
0,804
0,00
3,153
7,737
1,029
HVN = 15,629 x (D1.3)
0,792

3.3.7. Chất lượng của cây Bương lông điện biên
Phần lớn cây Bương lông điện biên có chất lượng tốt và trung
bình đạt từ 62,32 - 82,69%, đó là điều kiện thuận lợi cho quá trình
hình thành rừng có số lượng cây nhiều hơn trong tương lai, vì loài
cây này có khả năng tái sinh thân ngầm, sinh trưởng và chống chịu
với điều kiện bất lợi của ngoại cảnh tốt.
4.4. Kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp chiết gốc cành và
giâm hom thân cây Bương lông điện biên
3.4.1. Kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp chiết gốc cành
3.4.1.1. Ảnh hưởng của tuổi cành chiết đến kết quả nhân giống
Sử dụng thuốc IBA với 4 nồng độ (0,5%; 1%; 1,5% và 2%)
thì ở nồng độ 1,5% đối với gốc cành 6 - 7 tháng tuổi ra rễ cao nhất
(91,11%), gốc cành 18 -19 tháng tuổi cho tỉ lệ ra rễ cao nhất
(66,7%) ở nồng độ 1%.
3.4.1.2. Ảnh hưởng của loại thuốc, nồng độ thuốc kích thích sinh


16

trưởng đến khả năng ra rễ của gốc cành chiết Bương lông điện biên
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời vụ tới các chỉ tiêu nghiên cứu
của cành chiết
Loại Nồng Công
thuốc
thức

Vụ xuân
Tỷ
Số Chiều
lệ

65,6 14,6

6,88

75,0

1,5% CT2.3 90,0 18,9 8,10

87,3

75,6 15,9

7,35

81,6

2% CT2.4 67,8 15,2 6,80

78,4

57,8 14,2

6,85

73,2

0,5% CT2.1 75,6 15,6 6,95
IBA

NAA

7,10

77,2

60,0 13,1

6,95

75,5

1,5% CT2.7 84,4

16,
4

7,25

80,3

65,6 13,6

6,78

77,6

2% CT2.8 73,3 15,7 6,85

76,8

56,7 12,5


Công thức
PTPS
Khối

F = 15,622
Sig. = 0,00
F = 5,246

Qua kết quả so sánh nêu trên cho thấy vụ xuân là thời điểm


17

thích hợp hơn ở Vụ Thu cho chiết gốc cành cây Bương lông điện biên.

3.4.2. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp
giâm hom thân
Bảng 3.7. Kết quả giâm hom thân Bương lông điện biên
năm 2015 ở Phú Thọ
Công

Hom thân 1 đốt

Loại Nồng thức

Số
Số
Số
hom


hom hom phát
lên

lên

triển

mầm mầm thành
(hom) (%)

cây
(hom)

(%)

Tỷ lệ
hom
phát
triển
thành
cây
con
(%)

69

76,7

3


1,5 CT3.3

90

78

86,7

5

6,4

75

83,3

5

6,7

CT3.4

90

66

73,3

2


CT3.6

90

63

70,0

3

3,1

75

83,3

5

6,7

1,5 CT3.7

90

72

80,0

5


CT3.9

90

66

73,3

0

0,0

75

83,3

3

3,3

1

1

2
Đ/C

Tỷ lệ


Sig, = 0,006

F = 0,794

F = 0,416

Sig.= 0,469 Sig. = 0,667

Kết quả bảng 3.7. thấy rằng giâm hom thân cho tỷ lệ hom phát
triển được thành cây rất thấp, công thức cho tỷ lệ hom thân phát triển


18

thành cây cao nhất là CT3.7 (thuốc NAA nồng độ 1,5%) ở hom thân
2 đốt cũng chỉ đạt 10%, cá biệt ở công thức đối chứng khi sử dụng
hom 1 đốt mầm bị chết toàn bộ.
3.4.3. Sản xuất thử nghiệm cây giống Bương lông điện biên bằng
phương pháp chiết gốc cành
Kết quả sản xuất thử 450 bằng chiết gốc cành 6 - 7 tháng tuổi
cây tuổi 1 - 2 với thuốc IBA nồng độ 1,5% đến ngày thứ 25 đã cho
408 gốc cành ra rễ và chất lượng rễ của cành chiết đảm bảo.
3.5. Nghiên cứu kĩ thuật gây trồng cây Bương lông điện biên
3.5.1. Hiện trạng khu vực thí nghiệm trồng rừng tại huyện Đoan
Hùng (Phú Thọ)
Đất tại địa điểm gây trồng Bương lông tại Đoan Hùng có độ
cao tuyệt đối là 100 - 120 m, độ dốc trung bình 10 độ. Loại đất là
feralit đỏ vàng , trên phiến mica với độ dầy tầng đất > 100 cm. Thành
phần cơ giới sét nhẹ, đất có độ chua mạnh, ở tầng đất mặt hàm lượng
mùn và đạm đạt mức giàu, hàm lượng lân ở mức trung bình.


Tỷ lệ

thức

trồng

bụi

sống Tổng

Chỉ tiêu điều tra

số
cây
(cây)

Hệ số
sinh

D05
(cm)

SD05
(%)

Hvn
(m)

SHvn

175

4,70

23,5

5,05

30,9

1,22

MĐ3

90

69

76,7

156

4,72

24,4

4,97

31,2


hữu cơ vi sinh.
Bảng 3.9. Sinh trưởng của Bương lông điện biên ở các công thức
bón phân và nguồn giống trồng
Giống

Công thức

C1 (0,3 kg NPK + 3 kg
phân hữu cơ vi sinh)
C2 (0,5 kg NPK + 3 kg
Giống phân hữu cơ vi sinh)
cành C3 (0,7 kg NPK + 3 kg
phân hữu cơ vi sinh)
C4 (Không bón phân)

Số
cây
sống
(n)

Sd
(%)

H VN

(cm)

(m)

Sh

5,5

23,83

5,7

29,59

1,27

123

3,8

43,04

4,9

26,18

G4 (Không bón phân)
PTPS

1,09

F= 30,488
Sig.= 0,000

F= 7,907
Sig.= 0,00


6,7

20,38

1,23

103

4,8

35,6

5,1

28,8

1,1

PTPS
G1 (0,3 kg NPK + 3 kg
phân hữu cơ vi sinh)
G2 (0,5 kg NPK + 3 kg
Giống phân hữu cơ vi sinh)
gốc G3 (0,7 kg NPK + 3 kg
phân hữu cơ vi sinh)

D05

F= 16,782

gốc cành đùi gà cưa sâu khoảng 1/3 phần còn lại theo hướng vuông
góc với thân cây. Dùng thuốc kích thích IBA 1,5% dạng bột chấm lên
phần phía dưới đùi gà. Bó bầu bằng hỗn hợp bùn + rơm băm nhỏ
theo tỉ lệ 2 phần bùn: 1 phần rơm (trọng lượng từ 150 đến 250 gam.
Dùng ni lông bọc màu trắng, mỏng, dai quấn kín bầu đất .
- Cắt cành và nuôi dưỡng cành sau chiết: Trong 25 - 30 ngày
kiểm tra cành chiết nào ra đủ rễ, bộ rễ phát triển tốt thì tiến hành cắt
cành chiết và nuôi dưỡng trên luống tại vườn ươm. Làm dàn che
bóng bằng lưới tán xạ màu đen.Thường xuyên tưới nước, làm cỏ..
- Tiêu chuẩn cây con xuất vườn: Nuôi dưỡng cành chiết trong
vườn ươm trên 6 tháng, có bộ lá phát triển, màu xanh tự nhiên, bộ rễ
phát triển hoàn chỉnh.
3.5.4.2. Kỹ thuật trồng cây Bương lông điện biên
- Điều kiện nơi trồng và thời vụ: Đất còn tính chất đất rừng, tầng
đất dày, xốp, ẩm, đất ven sông suối, chân và sườn đồi, không bị ngập
úng. Thời gian trồng là mùa xuân từ tháng 1 đến tháng 3 hoặc từ
tháng 4 - 5 trồng vào những ngày dâm mát, độ ẩm cao.
- Phương thức, mật độ trồng và bón phân: Trồng thuần loài với
mật độ 200 khóm/ha. Khoảng cách trồng 7 m ×7 m. Bón lót 0,5 kg
NPK (5- 10-3) + 3 kg phân hữu cơ vi sinh/hố.
- Trồng và chăm sóc rừng: Cây đặt giữa hố nghiêng 1 góc so với
mặt đất 45 - 60o. Lấp đất, lớp sau cùng dày 10 - 12 cm để xốp không


22

nén. Chăm sóc 1- 2 lần/năm là dọn cỏ, vun đất quanh gốc, giữ ẩm.
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Đặc điểm sinh học cây Bương lông điện biên: Là một trong

Người Thái ở huyện Điện Biên gây trồng cây Bương lông với
mục đích khai thác măng làm thực phẩm và vật liệu. Giống trồng chủ
yếu bằng gốc có tuổi > 9 - 12 tháng tuổi. Cây sinh trưởng tốt nhất ở vị
trí chân và sườn đồi nơi có tầng đất dày, ẩm. Thời vụ trồng từ tháng 1 3 và vào tháng 4 -5 những ngày dâm, mát. Xử lý thực bì chủ yếu toàn
diện hoặc cục bộ theo hố. Kích thước hố 50 x 50 x 50 cm hoặc 60 x 60
x 60 cm. Chăm sóc 1- 2 lần/năm sau khi trồng, biện pháp chăm sóc là
dọn cỏ, vun đất quanh gốc trong 3 năm đầu. Phương trình HVN =
14,502 + 0,634 x D1.3 phù hợp nhất để nghiên cứu quy luật tương
quan HVN/D1.3 cho loài Bương lông điện biên, vì có hệ số xác định
lớn nhất với R2 = 0,811 và Sig.F = 0,000 < 0,05 các tham số a va b
đều tồn tại trong tổng thể.
1.4. Kết quả nghiên cứu kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp
chiết gốc cành và giâm hom thân cây Bương lông điện biên.
Nhân giống bằng chiết gốc cành 6 - 7 tháng tuổi cây tuổi 1, 2
cho kết quả tốt hơn gốc cành 18 -19 tháng tuổi ở tuổi 2 và 3. Thời
gian chiết vào vụ Xuân (tháng 3) tỷ lệ ra rễ gốc cành chiết cao hơn vụ
Thu (tháng 8). Đối với chiết gốc cành 6 - 7 tháng tuổi khi sử dụng
thuốc IBA ở dạng thuốc bột nồng độ 1,5% cho tỷ lệ cành ra rễ cao
nhất (91,11%) và chất lượng rễ cao hơn so với thuốc IBA nồng độ
(0,5%; 1%; 2%); thuốc NAA nồng độ 1,5% cho kết quả gốc cành ra
rễ cao nhất (84,4%). Chất lượng rễ và tỷ lệ cành nuôi dưỡng sau chiết
sống cao nhất ở công thức chiết cành với IBA 1,5%, tỷ lệ sống đạt
87,3% ở vụ Xuân và 81,6% ở vụ Thu. Cành chiết có chất lượng rễ tốt
khi nuôi dưỡng tại vườn ươm 6 tháng.
- Nhân giống bằng phương pháp giâm hom thân sử dụng thuốc
kích thích (IBA và NAA) với các loại nồng độ khác nhau bước đầu cho
tỷ lệ thành cây rất thấp.
Đề tài bước đầu đã chiết được 408 gốc cành đạt 90,7% tổng số
450 gốc cành chiết và cành chiết đảm bảo chất lượng.
1.5. Kết quả nghiên cứu kỹ thuật trồng và đề xuất một số biện pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status