i
LỜI CAM ĐOAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Các mô hình thí nghiệm trồng rừng được kế thừa từ đề tài nghiên cứu khoa
học và công nghệ cấp tỉnh “Nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây Vù hương
(Cinnamomum balansae H.Lec) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”, tác giả là cộng tác
viên của đề tài và đã được sự đồng ý, cho phép sử dụng dữ liệu của chủ nhiệm, cơ
quan chủ trì đề tài.
Nội dung nghiên cứu của tôi không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh
giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2016
Người cam đoan
Đào Hùng Mạnh
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo Cao học lâm nghiệp
K22A (2014 - 2016) tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Được sự nhất trí của của Nhà
trường và Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Lâm nghiệp và Trung tâm
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU ................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................viii
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................... 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................ 3
1.1. Trên thế giới.................................................................................................. 3
1.1.1. Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học ..................................................... 3
1.1.2. Các nghiên cứu về nhân giống cây trồng................................................. 4
1.1.3. Các nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng ..................................................... 6
1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................... 7
1.2.1. Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học ..................................................... 7
1.2.2. Các nghiên cứu về nhân giống bằng giâm hom ..................................... 10
1.2.3. Các nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng ................................................... 12
1.2.4. Một số nghiên cứu về cây Vù hương..................................................... 13
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU...................................................................................................................... 16
2.1. Mục tiêu ...................................................................................................... 16
2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................... 16
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 16
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 16
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................ 16
2.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 16
2.4.1. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây Vù hương ............................ 16
2.4.2. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Vù hương bằng phương pháp giâm
hom ................................................................................................................ 16
2.4.3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Vù hương ........... 16
iv
2.4.4. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Vù hương tại huyện
v
4.2.1. Ảnh hưởng của loại thuốc và nồng độ đến tỷ lệ ra rễ hom cây Vù hương
....................................................................................................................... 44
4.2.2. Ảnh hưởng của loại thuốc và nồng độ đến chất lượng rễ ....................... 46
4.3. Kỹ thuật gây trồng cây Vù hương................................................................ 49
4.3.1. Hiện trạng khu vực thí nghiệm trồng rừng ............................................ 49
4.3.2. Sinh trưởng của cây Vù hương 1 tuổi.................................................... 52
4.3.3. Kỹ thuật trồng Vù hương theo băng ...................................................... 53
4.3.4. Kỹ thuật trồng Vù hương trên đất trống ................................................ 57
4.4. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhân giống và gây trồng cây Vù hương . 62
4.4.1. Kỹ thuật nhân giống bằng giâm hom .................................................... 62
4.4.2. Kỹ thuật gây trồng ................................................................................ 63
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 65
1. Kết luận ......................................................................................................... 65
2. Tồn tại ........................................................................................................... 66
3. Kiến nghị ....................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
1
2
3
4
5
6
Công thức
Indol axetic acid
Indol butirtic acid
Kỹ sư
Naphtalen axetic acid
Nông nghiệp
Phát triển Nông thôn
Ô tiêu chuẩn
Participatory Rapid Assessment
Rapid Rural Appraisal
Statistical Products for Social Services
Trung bình
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thạc sĩ
Tiến sĩ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Hệ số biến động về chiều dài
Hệ số biến động về chiều rộng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Nội dung
Trang
Bảng 4.1.
Kết quả điều tra hình thái thân cây Vù hương
33
Bảng 4.2.
Đặc điểm về kích thước lá cây Vù hương
35
Bảng 4.3.
Đặc điểm phiến lá và gân lá cây Vù hương
37
Bảng 4.9:
Mô tả hiện trạng khu vực nghiên cứu thí nghiệm
50
Bảng 4.10. Một số tính chất của đất trước khi xây dựng mô hình
51
Bảng 4.11. Sinh trưởng của cây Vù hương 1 tuổi
52
Bảng 4.12. Tỷ lệ sống của cây Vù hương 3 tuổi
53
Bảng 4.13. Sinh trưởng về đường kính, chiều cao của cây Vù hương 3 tuổi
54
Bảng 4.14. Tỷ lệ sống của cây Vù hương 3 tuổi
58
Bảng 4.15. Sinh trưởng về đường kính, chiều cao của cây Vù hương 3 tuổi
58
Thân cây Vù hương
34
Hình 4.3.
Biểu đồ so sánh kích thước lá cây Vù hương
36
Hình 4.4.
Mặt sau lá trưởng thành
38
Hình 4.5.
Mặt trước lá trưởng thành
38
Hình 4.6.
Lá Vù hương Ninh Bình
38
Hình 4.7.
Rễ hom ở công thức 7
49
Hình 4.13.
Rễ hom ở công thức 13
49
Hình 4.14.
Vù hương 3 tuổi xuất xứ Tuyên Quang trồng theo băng
56
Hình 4.15.
Vù hương 3 tuổi xuất xứ Ninh Bình trồng theo băng
56
Hình 4.16:
Chất lượng của cây Vù hương 3 tuổi tại thí nghiệm theo băng
57
Hình 4.17:
di cư từ Nam Trung Hoa, Ấn Độ - Himalaya và In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia cho nên rất
phong phú và đa dạng, có khoảng 11.000 loài thuộc trên 2.500 chi [25]. Trong đó, có
nhiều loài đang bị khai thác quá mức dẫn tới nguy cơ tuyệt chủng.
Phú Thọ là tỉnh miền núi nằm trong vùng Trung tâm Bắc Bộ, là vùng chuyển
tiếp giữa đồng bằng châu thổ sông Hồng và miền núi phía Bắc do đó địa hình tương
đối phức tạp, chủ yếu là đồi núi trung du. Huyện Đoan Hùng nằm tại ngã ba ranh
giới giữa tỉnh Phú Thọ với hai tỉnh Yên Bái và Tuyên Quang. Nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa, có điều kiện tự nhiên, đất đai rất phù hợp với sinh trưởng và
phát triển của cây Vù hương. Cây Vù hương (Cinnamomum balansae H.lec) còn
được gọi là Gù hương, là loài cây lá rộng bản địa, đặc hữu của Việt Nam, phân bố ở
nhiều tỉnh thành trong cả nước như: Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hoá, Phú Thọ, Yên
Bái, Tuyên Quang... Trong tự nhiên, Vù hương thường mọc rải rác trong rừng cùng
một số loài cây khác như: Re gừng (Cinnamomum burmanii), Bứa (Garcicia sp),
các loài Dẻ... [11].
Vù hương là loài cây gỗ lớn thường xanh, cao 20 - 30 m, đường kính 50 - 75
cm, có thể đạt trên 1 m. Trong thân và lá Vù hương có tinh dầu với thành phần
chính là long não và được sử dụng để trưng cất tinh dầu (còn được gọi là dầu xá xị);
2
gỗ cây Vù hương rất tốt, không bị mối mọt và có mùi long não nên được ưa chuộng
để đóng các đồ đạc trong nhà có giá trị kinh tế cao như tủ, bàn ghế và các vật dụng
tâm linh khác. Vù hương được xếp vào loại hiếm (R) (sách đỏ Việt Nam, 1996) [2].
Hiện tại, số lượng cây Vù hương phân bố trong rừng tự nhiên khá ít, chủ yếu phân
bố rải rác một vài cá thể trong tự nhiên và hộ gia đình. Hiện nay, các tài liệu mô tả
về đặc điểm sinh học của cây Vù hương còn rất hạn chế. Với tình hình suy giảm
nghiêm trọng trong tự nhiên của cây Vù hương nên rất cần được gây trồng nhằm
phát triển và bảo tồn một loài cây gỗ quý hiếm có giá trị đa dạng sinh học và kinh tế
cao trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói chung và huyện Đoan Hùng nói riêng.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ
thuật lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên. Các phương thức xử lý mà tác giả
đưa ra đều có 2 mục tiêu rõ rệt: (i) nhằm cải thiện rừng nguyên sinh vốn thường hỗn
loài và không đồng tuổi bằng cách đào thải những cây quá thành thục và cây phi
mục đích để tạo không gian dinh dưỡng và ánh sáng hợp lý cho các cây có giá trị
4
sinh trưởng, phát triển. (ii) Tạo lập tái sinh bằng cách xúc tiến tái sinh, thực hiện tái
sinh nhân tạo sau khi khai thác, chăm sóc nuôi dưỡng rừng. Từ đó, tác giả đã đưa ra
nguyên lý tác động xử lý lâm sinh nhằm đem lại rừng đều tuổi, rừng không đều tuổi
và các phương thức xử lý cải thiện rừng mưa [1].
Tái sinh rừng là một giải pháp quan trọng và hiệu quan để phục hồi tài
nguyên rừng. Trong lâm nghiệp, nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu về sinh thái
rừng làm cơ sở đề xuất biện pháp tác động hợp lý và xây dựng thành các hệ thống
kỹ thuật lâm sinh. Một số công trình tiêu biểu như: Rừng mưa nhiệt đới Baur
(1974). Trên cơ sở nghiên cứu sinh thái rừng mưa, Geoge N. Baur đã tổng kết các
biện pháp lâm sinh tác động vào rừng và phân loại các biện pháp theo mục đích
nhằm đem lại rừng căn bản đều tuổi, không đều tuổi, các phương pháp xử lý cải
thiện [1].
Van Steenis (1956) khi nghiên cứu về rừng mưa đã nhận xét: đặc điểm hỗn
loài của rừng mưa nhiệt đới là nguyên nhân dẫn đến đặc điểm tái sinh phân tán liên
tục. Ông đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng nhiệt đới đó là tái
sinh liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗ trống). Hai đặc điểm này không chỉ thấy ở
rừng nguyên sinh mà còn thấy cả ở rừng thứ sinh - một đối tượng rừng khá phổ biến
ở nhiều nước nhiệt đới [36].
Phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới cũng được quan tâm như: Xác định
cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt, cần phải bổ sung bằng cách trồng rừng ở
Châu Phi (Taylor, 1965; Bennard, 1955), các biện pháp lâm sinh đề ra là cần thiết
để bảo vệ cây tái sinh sẵn có dưới tán rừng nhiệt đới Châu Á (Budowski, 1956;
Bara 1954; Catinot, 1965; Lamprecht, 1989),…[33].
nghèo có điều kiện khoa học công nghệ chưa phát triển ứng dụng, các kết quả
nghiên cứu của ông tại Wanariset Station tỉnh Kalimatan Indonesia người ta đã thiết
lập một hệ thống các biện pháp kỹ thuật từ khâu chọn giống, sản xuất cây con bằng
phương pháp giâm hom, tạo nấm cộng sinh cho cây con trong vườm ươm và các
biện pháp kỹ thuật gây trồng (trồng rừng, cải tạo rừng, làm giàu rừng) cho hàng
chục loài cây họ Dầu và một số loài cây quý khác tại địa phương [29].
Theo Eldridge K. (1993) các chương trình chọn giống đã bắt đầu ở nhiều
nước từ nửa đầu của thế kỷ trước. Ở Brazil năm 1952; ở Mỹ năm 1966; ở Úc năm
6
1970 và 1973 đã công bố một số công trình nghiên cứu về chọn cây trội và xây
dựng vườn giống cho các loài E.maculata; E.robusta; E.regnans; E.grandis. Tương
tự 150 cây trội đã được chọn ở rừng tự nhiên cho loài E.diversicolor ở Úc và loài
E.deglupta ở Papua New Guinea. Những công trình nghiên cứu chọn lọc và tạo
giống gây trồng mới đã mang lại hiệu quả mang tính đột phá tới việc tăng năng xuất
rừng trồng, cao gấp 2 - 3 lần trước đây. Ở Brazil có những khu rừng có năng xuất từ
70 - 80 m3/ha/năm. Tại Công Gô, Pháp, Ý cũng có các lâm phần đạt 40 - 50
m3/ha/năm. Kết quả nhiều nông dân đã chuyển đổi hàng ngàn ha đất canh tác nông
nghiệp để trồng rừng. Tại Thái Lan nhờ công tác chọn giống mà rừng Tếch cũng đạt
sản lượng khá cao 15 - 20 m3/ha/năm [31].
1.1.3. Các nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng
Ở vùng nhiệt đới, kỹ thuật lâm sinh được nghiên cứu một cách có hệ thống ra
đời muộn hơn nhiều so với các nước ôn đối. Vào nửa đầu thế kỷ XX, một loạt các
công trình nghiên cứu về rừng nhiệt đới được công bố. Những công trình có tính
kinh điển cho nghiên cứu rừng nhiệt đới phải kể đến A.Chevalier (1918, 1919,
1924, 1931, 1953), J.Van Steenis (1935, 1950, 1956, 1958), H.G Champion
(1936,1939), A.Aubreville (1949, 1951, 1957, 1959), P.W.Richards (1952), G.Baur
(1964)... Trong số các công trình đó, liên quan tới kỹ thuật lâm sinh đáng chú ý hơn
cả là tác phẩm “Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa” của G.Baur (1964).
1.2.1. Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học
Phùng Văn Phê (2012) có đề cập đến đặc điểm sinh học của cây Xá xị
(Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn) cho thấy: Xá xị là một trong số 44 loài
thuộc chi Re (Cinnamomum), họ Long não - Lauraceae ở Việt Nam. Xá xị là cây gỗ
lớn, thường xanh, cao đến 30 m, đường kính thân 70 - 100 cm, cành nhẵn, màu hơi
đen khi khô. Lá đơn mọc cách, hình trứng trái xoan hoặc trái xoan, dài 5 - 15 cm,
rộng 2,5 - 8 cm, gân bên 4 - 7 đôi, nách gân chính và gân bên thường có tuyến mờ,
cuống lá dài 1 - 3,5 cm, nhẵn. Cụm hoa chuỳ ở nách lá gần đầu cành, dài 6 - 12 cm,
phủ lông màu nâu; cuống hoa dài 1 - 3 mm, phủ lông; bao hoa 6 thùy, dài 1,5 - 2
mm, thuôn. Quả hình cầu, đường kính 8 - 11 mm, đính trên ống bao hoa hình chén.
Mùa hoa tháng 3 - 7, quả chín tháng 10 - 11. Xá xị là cây đa tác dụng và có phân bố
rộng ở một số tỉnh phía Bắc và Trung bộ Việt Nam như: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc
8
Kạn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Quảng Ninh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Lâm Đồng... Ngoài giá trị cho gỗ
dùng trong xây dựng, làm tà vẹt và đóng đồ, các bộ phận của cây còn được chưng
cất tinh dầu dùng làm thuốc xoa bóp, chữa thấp khớp, đau nhức và được sử dụng
rộng rãi trong công nghệ hoá mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm. Tinh dầu chứa
trong hầu hết các bộ phận của cây. Song người ta thường khai thác gỗ thân và rễ
làm nguyên liệu chưng cất tinh dầu. Tình trạng khai thác bừa bãi gỗ và rễ Xá xị để
cất tinh dầu ở khắp các địa phương trong cả nước làm loài cây này đang đứng trước
nguy cơ tuyệt chủng [10].
Đoàn Đình Tam (2008) khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của cây Chò chỉ tại
vườn quốc gia Xuân Sơn - Phú Thọ cho thấy: tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, Chò chỉ
phân bố trên đất Feralit đỏ và đỏ nâu phát triển trên đá vôi, tầng đất dày, hơi chua,
độ bão hòa bazơ thấp. Phân bố theo cụm hoặc đám, chủ yếu ở các vùng ẩm ướt trên
các sườn đồi và đỉnh đồi đất hoặc các thung đá lẫn đất, chúng thường mọc cùng các
loài gỗ khác như Trâm, Dẻ, Sấu, Kháo,... tạo nên kiểu rừng có nhiều tầng thứ. Chò
kết quả đó, tác giả xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tái sinh tự nhiên áp dụng cho các
đối tượng rừng lá rộng ở miền Bắc nước ta [4].
Trần Xuân Thiệp (1995) khi nghiên cứu vai trò của tái sinh và phục hồi rừng
tự nhiên ở các vùng thuộc miền Bắc cho thấy: Ở vùng Tây Bắc, dù vùng thấp hay
vùng cao thì tái sinh tự nhiên vẫn khá tốt về số lượng cây từ 500 - 8.000 cây/ha.
Rừng Tây Bắc thể hiện rõ các mặt ảnh hưởng đến chất lượng tái sinh nghèo về trữ
lượng, diễn thế ở nhiều vùng xuất hiện nhóm cây ưa sáng chịu hạn hoặc rụng lá,
kích thước nhỏ là chủ yếu, nhóm loài cây rất khó tái sinh phục hồi trở lại do thiếu
lớp cây mẹ. Vùng Trung tâm, tác giả cho biết sự nghèo kiệt nhanh chóng của rừng
đưa đến số lượng và chất lượng tái sinh tự nhiên thấp. Vùng Đông Bắc, số lượng
cây tái sinh trong rừng tự nhiên biến động bình quân từ 8.000 - 12.000 cây/ha và so
với các vùng khác thì vùng này có khả năng tái sinh tự nhiên tốt nhất [20].
Hoàng Văn Tuấn (2007) khi nghiên cứu về đặc điểm tái sinh và động thái tái
sinh của hệ sinh thái rừng rộng lá thường xanh vùng Tây Bắc đã chỉ ra rằng: Có một
sự tích lũy số loài ở các lớp cây có kích thước lớn hơn so với các lớp cây dưới đó.
10
Thực tế này phản ánh kết quả của sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng của các loài
cây tái sinh và tùy vào kích thước của lỗ trống được tạo ra trong tán rừng làm tiền
đề cho quá trình tái sinh [26].
1.2.2. Các nghiên cứu về nhân giống bằng giâm hom
Nhân giống vô tính đã và đang được đưa vào sử dụng rộng rãi và đóng một
vai trò quan trọng trong công tác cải thiện giống cây rừng ở nước ta (Nguyễn Hoàng
Nghĩa, 2001) [12]. Phương pháp nhân giống này trong thời gian gần đây rất phát
triển, đã góp phần nhân nhanh các giống đã được chọn lọc, bảo đảm khả năng duy
trì các đặc tính ưu việt của cây mẹ cho các thế hệ sau (Hartmann et al.., 2002) [32].
Trong đó, nhân giống bằng phương pháp giâm hom chiếm ưu thế cao. Tuy nhiên,
khó khăn trong việc nhân giống giâm hom đối với cây thân gỗ là do sự thay đổi sinh
lý kết hợp với sự trưởng thành của cây sẽ làm giảm khả năng ra rễ của hom giâm.
giâm hom đã sử dụng thuốc kích thích ra rễ gồm IAA, IBA, ABT (nồng độ 0,5%,
0,75%, 1,0%, 1,5%) cho thấy: tuổi cây lấy hom càng trẻ thì tỷ lệ ra rễ càng cao,
hom lấy từ cây 1 năm tuổi ra rễ đến 98,6%, nhưng hom lấy từ cây 13 năm tuổi cũng
chỉ ra rễ 15,5% cho dù đã dùng thuốc kích thích và thời vụ tốt nhất; khi giâm hom
bằng cát tinh cho tỷ lệ ra rễ cao hơn giá thể bầu đất, mặc dù tỷ lệ ra rễ của những
hom lấy từ 1 năm tuổi cao nhất nhưng không có ý nghĩa trong công tác cải thiện
giống, vì những cây này chưa thể xác định được chúng có phải là cây trội khi thành
thục sinh học hay không. Trong một thí nghiệm khác với hom giâm lấy từ cây mẹ 7
tuổi cũng được bố trí các loại thuốc và nồng độ tương tự thì cho thấy giâm hom vào
mùa hè với loại thuốc IBA nồng độ 1,0% cho tỷ lệ ra rễ cao nhất đạt 77% [17].
Như vậy, ở Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về nhân giống
cây trồng bằng phương pháp giâm hom. Các kết quả nghiên cứu đều cho thấy: khi
sử dụng thuốc kích thích ra rễ để giâm hom thì tỷ lệ ra rễ luôn cao hơn khi không sử
dụng thuốc kích thích. Mỗi loài cây sẽ có một loại thuốc kích thích, nồng độ phù
hợp nhất để có được tỷ lệ ra rễ và chất lượng rễ cao nhất. Chính vì vậy, cần phải có
những công trình kế tiếp để xác định xem loại thuốc kích thích nào tốt nhất, điều
này có ý nghĩa thực tiễn trong công tác chọn và nhân giống cây trồng ở nước ta.
12
1.2.3. Các nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng
Kỹ thuật lâm sinh là kỹ thuật tạo rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng và khai thác
rừng: là việc ứng dụng sinh thái rừng trong tái sinh phục hồi rừng, đề xuất các biện
pháp tác động vào rừng nhằm duy trì và phát triển một cách bền vững những lợi ích
của rừng, đáp ứng được các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường. Kỹ thuật lâm
sinh có liên quan tới quá trình hình thành rừng và chất lượng của thảm thực vật
rừng. Điều này chỉ có thể đạt được ở nơi còn có rừng che phủ hoặc ít nhất còn có
những điều kiện để tạo được rừng mới [3].
Kết quả đánh giá sinh trưởng của Giổi xanh và Re gừng trên các mô hình
rừng trồng (Nguyễn Đức Kiên, Ngô Văn Chính, 2008) cho thấy Giổi xanh và Re
* Về đặc điểm sinh học:
Nguyễn Hoàng Nghĩa (1999) khi nghiên cứu một số loài bị đe dọa ở Việt
Nam, trong đó có loài Vù hương và đã mô tả đặc điểm sinh học cây Vù hương: Vù
hương là loài cây gỗ lớn thường xanh, cao tới 30 m, đường kính thân có khi vượt
quá 100 cm, ra hoa vào tháng 1 - 5 và quả chín vào tháng 7 - 8 và tái sinh bằng hạt.
Vù hương có phân bố hẹp ở một vài vùng ở phía Bắc và hiện chỉ còn gặp ở Ba Vì
(Hà Tây) và Cúc Phương (Ninh Bình), cây mọc trong rừng nhiệt đới thường xanh,
trên núi đất hoặc trên núi đá vôi, ở độ cao giữa 100 - 600 m, thường mọc trên đất
thoát nước, nhiều mùn cùng với một số loài cây khác như Re hương (Cinnamomum
parthenoxylon), Bứa (Garcinia sp.), Sấu (Dracontomelum duperreanum) [11].
Lê Thị Thanh Hương (2013) khi nghiên cứu giá trị làm thuốc của loài Vù
hương tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên cho thấy: thành phần chính trong tinh
dầu Vù hương gồm safrol hàm lượng rất cao (75 - 80%), ngoài ra còn có B-pinen,
eugenol, aldehyt cinamic. Vù hương có trong bài thuốc chữa ho gà, kiết lỵ, cầm
máu, giảm đau, chữa phong thấp, đau dạ dày, mẩn ngứa ngoài da [6].
* Về nhân giống:
Nguyễn Hoàng Nghĩa, Nguyễn Văn Thọ (2005) khi nghiên cứu nhân giống
giâm hom Vù hương phục vụ bảo tồn nguồn gen cây rừng đã cho thấy: Cây Vù
hương nhân giống bằng hom khá tốt (ngay cả với cây lớn tuổi - 15 tuổi) và có khả
năng ra rễ ngay cả khi không có thuốc kích thích, mặc dù tỷ lệ ra rễ chỉ đạt 40%.
Thuốc kích thích ra rễ sau khi xử lý đã làm tăng đáng kể tỷ lệ ra rễ của hom Vù
14
hương lên đến 1,5 - 2,0 lần; trong đó thuốc IAA nồng độ 0,5 - 1,5% cho tỷ lệ ra rễ
đạt từ 70 - 80%, ABT1 có nồng độ 1 - 2% đạt 60 - 80% (gấp 2 lần so với đối
chứng). Chất kích thích đều cho ra bộ rễ tốt hơn so với đối chứng về số lượng rễ
trên hom giâm [13].
Hà Văn Tiệp (2015) khi nghiên cứu nhân giống hom cây Vù hương cho thấy:
Giâm hom Vù hương vào mùa khô từ tháng 9 - 12 cho tỷ lệ ra rễ cao hơn giâm hom
Vườn quốc gia Tam đảo đã điều tra được 17 cây Vù hương và đã xây dựng mô hình
bảo tồn nguyên vị 15 cây Vù hương [21].
Nhận xét chung:
Trên thế giới tác giả chưa tìm thấy các nghiên cứu về đặc điểm sinh học và
kỹ thuật gây trồng loài Vù hương.
Thông qua phần tổng quan trên cho thấy: về đặc điểm sinh học của cây Vù
hương có 1 công trình điển hình của Nguyễn Hoàng Nghĩa (1999) khi nghiên cứu
một số loài cây bị đe dọa ở Việt Nam, thời gian nghiên cứu đã lâu. Về nhân giống
bằng giâm hom có nhiều công tình nghiên cứu, đa số công trình khi sử dụng thuốc
kích thích thì tỷ lệ ra rễ cao hơn đối chứng. Về kỹ thuật gây trồng cây Vù hương
còn rất hạn chế.
Nói tóm lại, Vù hương là một loài cây gỗ quý hiếm có giá trị kinh tế cao, là
loài đặc hữu của nước ta đang có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam. Các nghiên cứu
về đặc điểm sinh học, kỹ thuật gây trồng cây Vù hương ở trong nước không nhiều,
do đó nội dung nghiên cứu của đề tài là rất cần thiết nhằm bổ sung thêm các đặc
điểm sinh học, biện pháp kỹ thuật nhân giống và gây trồng để tạo sơ sở khoa học
góp phần vào việc đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài cây quí hiếm này.
16
Chương 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
- Xác định được một số đặc điểm sinh học của cây Vù hương.
- Xác định được một số kỹ thuật nhân giống và gây trồng cây Vù hương.
- Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhân giống và gây trồng cây Vù hương
tại huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ.
2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Loài cây Vù hương (Cinnamomum balansae H.lec).
NGHIÊN CỨU
TÀI LIỆU
TỔNG QUAN
ĐIỀU TRA
HIỆN
TRƯỜNG
BỐ TRÍ
THÍ NGHIỆM
XỬ LÝ THÔNG
TIN VÀ PHÂN
TÍCH SỐ LIỆU
ĐẶC ĐIỂM
SINH HỌC
CÂY VÙ
HƯƠNG
KỸ THUẬT
NHÂN GIỐNG
CÂY VÙ HƯƠNG
KỸ THUẬT
GÂY TRỒNG
CÂY VÙ HƯƠNG
ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP