Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
=======o0o=======
VẠ A LỆNH
Tên đề tài:
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
GÂY TRỒNG CÂY BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN (DENDROCALAMUS
GIGANTEUS) TẠI ĐOAN HÙNG – PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Lớp: K43- QLTNR – N01
Khoá học
Giảng viên hướng dẫn
: Khoa: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015
:ThS. Đặng Thị Thu Hà
TS. Nguyễn Anh Dũng
Thái Nguyên – 2015
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã
Sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm phản biện
(ký, họ và tên)
Footer Page 2 of 126.
Header Page 3 of 126.
iii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo tốt nghiệp Đại học
K43 (2011 – 2015) tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
Được sự nhất trí của Nhà trường và Khoa Lâm nghiệp, tôi thực hiện khóa luận
tốt nghiệp với đề tài: “Bước đầu nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật gây
trồng cây Bương lông điện biên (Dendrocalamus giganteus) tại Đoan Hùng
– Phú Thọ”.
Để có được kết quả đó, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
đến cô giáo ThS. Đặng Thị Thu Hà và thầy giáo TS. Nguyễn Anh Dũng là
những người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, cung cấp thông tin bổ
ích, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn tới: Ban giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Lâm
Nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thư viện Trường
Đại học Nông Lâm, Ban Giám đốc Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp vùng
Trung tâm Bắc Bộ và cán bộ công nhân viên trong Trung tâm, cùng các bạn bè
đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng do kiến thức, kinh
nghiệm của bản thân và điều kiện về thời gian cũng như tư liệu tham khảo còn
Bảng 4.4. Kết quả sinh trưởng ở tuổi 1 của cây Bương lông điện biên tại
các công thức thí nghiệm …….………….………….…………
28
Bảng 4.5. Chất lượng cây trồng Bương lông điện biên tại các công thức thí
nghiệm …….……………………………………………………..
Bảng 4.6. Tỷ lệ sống của cây Bương lông điện biên tại các thí nghiệm ..
32
34
Bảng 4.7. Kết quả sinh trưởng ở tuổi 1 của cây Bương lông điện biên tại
các công thức thí nghiệm …….………………………………..
36
Bảng 4.8. Chất lượng cây trồng Bương lông điện biên tại các công thức thí
nghiệm …….……………………………………………………
Footer Page 4 of 126.
40
Header Page 5 of 126.
v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Sinh trưởng đường kính Do của cây Bương lông điện biên ở
các công thức bón phân ……………………………...
37
Sinh trưởng Hvn của Bương lông điện biên ở các công thức
bón phân …………………………………………………..
39
Sinh trưởng đường kính và chiều cao ở CT bón
phân…………………………………………………………. 40
Header Page 6 of 126.
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CT:
Công thức
Do:
Đường kính gốc (ở lóng thứ 5 của cây)
GDP:
Tổng sản phẩm nội địa
Hệ số biến động ở đường kính cây
SHvn:
Hệ số biến động ở chiều cao cây
THPT:
Trung học phổ thông
THCS: Trung học cơ sở
CS:
Footer Page 6 of 126.
Cộng sự
Header Page 7 of 126.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................. 1
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ................................................................... v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .......................................... vi
MỤC LỤC ........................................................................................................... vii
Phần 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................... 20
3.5. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................ 21
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 23
4.1. Điều tra hiện trạng khu vực nghiên cứu thí nghiệm .................................... 23
4.1.1. Kết quả điều tra hiện trạng khu vực thí nghiệm ....................................... 23
4.1.2. Kết quả phân tích lý hóa tính đất .............................................................. 24
4.2. Ảnh hưởng mật độ trồng rừng đến sinh trưởng của Bương lông điện biên ..... 26
4.2.1. Tỷ lệ sống của cây Bương lông điện biên tại các thí nghiệm ................... 27
4.2.2. Sinh trưởng của cây Bương lông điện biên tại các thí nghiệm................. 28
4.2.3. Chất lượng cây trồng tại các công thức thí nghiệm.................................. 32
4.3. Ảnh hưởng của các thí nghiệm bón phân đến sinh trưởng Bương lông điện
biên. ..................................................................................................................... 33
4.3.1. Tỷ lệ sống của cây Bương lông điện biên tại các thí nghiệm ................... 34
4.3.2. Sinh trưởng của cây Bương lông điện biên tại các thí nghiệm................. 35
4.3.3. Chất lượng cây trồng tại các công thức thí nghiệm.................................. 40
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 42
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 42
5.1.1. Về hiện trạng khu vực nghiên cứu thí nghiệm .......................................... 42
5.1.2. Về ảnh hưởng mật độ trồng rừng đến sinh trưởng của Bương lông điện
biên ...................................................................................................................... 42
5.1.3. Về ảnh hưởng của các thí nghiệm bón phân đến sinh trưởng Bương lông
điện biên .............................................................................................................. 43
5.1.4. Về đề xuất.................................................................................................. 43
5.2. Đề nghị ......................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 44
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 46
Footer Page 8 of 126.
ven sông suối, cung cấp nguyên liệu cho chế biến, thúc đẩy phát triển thị trường
tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Loài Bương lông điện biên, còn có các tên gọi khác như Mạy púa mơi,
Bương lớn, Bương lớn điện biên. Là một trong những loài tre có kích thước lớn
Footer Page 9 of 126.
Header Page 10 of 126.
2
nhất ở Việt Nam, chiều cao 15 - 20 m, đường kính gốc 20 - 25 cm, có vách dày,
chiều dài đốt từ 25 – 30 cm, ít cành nhánh, khả năng cung cấp nguyên liệu cho
chế biến sản phẩm rất cao. Mặt khác, hiện nay việc kinh doanh cây Bương lông
điện biên vẫn theo hướng quảng canh, dựa vào kinh nghiệm của người dân địa
phương và điều kiện tự nhiên sẵn có là chính nên năng suất, chất lượng không
cao. Vì vậy, việc gây trồng Bương lông điện biên còn thiếu hướng dẫn kỹ thuật
trồng, kỹ thuật chưa được quan tâm nghiên cứu vào gây trồng nên sản phẩm
chưa đáp ứng được thị trường. Do đó, việc nghiên cứu được một số biện pháp kỹ
thuật cũng như kế thừa kết quả nghiên cứu kỹ thuật gây trồng đã thành công cho
một số loài tre, đặc biệt là các loài thuộc chi Dendrocalamus vào nghiên cứu kỹ
thuật gây trồng và đánh giá những kiến thức địa phương có giá trị kết hợp với kỹ
thuật hiện đại cần được nghiên cứu thử nghiệm cho cây Bương lông điện biên.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, được sự cho phép của Ban Giám hiệu
và Ban chủ nhiệm khoa Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự
giúp đỡ của Ban Giám đốc Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp vùng Trung tâm
Bắc Bộ. Đề tài “Bước đầu nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật gây trồng
cây Bương lông điện biên (Dendrocalamus giganteus) tại Đoan Hùng – Phú
Thọ” được thực hiện là hết sức cần thiết, phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát
triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Đề xuất được một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Bương lông điện
biên tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Footer Page 11 of 126.
Header Page 12 of 126.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
Biện pháp kỹ thuật gây trồng tre, trúc đã và đang được quan tâm nghiên
cứu và phát triển. Nhiều loài tre trúc được nhân dân gây trồng để phát triển kinh
tế, đồng thời nâng cao độ che phủ, giảm xói mòn, chống sụt lở vùng đầu nguồn,
vên sông suối, cung cấp nguyên liệu cho chế biến, thúc đẩy phát triển thị trường
tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Đặc biệt, trong giai đoạn xây dựng nông thôn
mới, việc phát triển vùng nguyên liệu tre, trúc theo quyết định số 11/2011/QĐTTg ngày 18 tháng 02 năm 2011 của thủ tướng Chính phủ cần được quan tâm
nghiên cứu theo hướng phát triển bền vững.
Loài Bương lông điên biên, còn có tên gọi khác như Bương lớn, Bương
lớn điện biên, Mạy púa mơi (dân tộc Thái). Là một trong những loài tre có kích
thước lớn nhất ở Việt Nam, chiều cao 15 – 20 m, đường kính gốc 20 – 25 cm, có
vách dày, chiều dài đốt từ 25 – 30 cm, ít cành nhánh, khả năng cung cấp nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến sản phẩm rất cao.
Hiện nay, việc kinh doanh cây Bương lông điện biên vẫn theo hướng quảng
canh, dựa vào kinh nghiệm của người dân địa phương. Đặc biệt việc phát
triển mở rộng diện tích trồng loài cây này rất khó khăn do thiếu kỹ thuật gây
trồng. Mặt khác, việc gây trồng Bương lông điện biên còn thiếu hướng dẫn
Chính vì, vị trí quan trọng của nguồn tài nguyên này, tre trúc đã được
nghiên cứu từ lâu đời về nhiều mặt như : chọn giống, kỹ thuật trồng, khai thác,
sử dụng. Gần đây có nhiều nghiên cứu nhằm phát triển gây trồng một số loài tre
trúc theo mô hình rừng công nghiệp thâm canh với năng suất, chất lượng cao,
hướng theo mục đích sử dụng nhất định.
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của các
loài tre ở Thái Lan cho rằng: sử dụng hỗn hợp phân NPK 15:15:15 có hiệu quả rõ
rệt đến năng suất của các loài Thyrsostachys siumensis, Dendrocalamus asper,
Bambusa. and D. strictus. Bón 100 kg NPK/ha sẽ đủ để tăng năng suất và bón 200
kg NPK/ha là thích hợp (W. Suwannapinunt and B. Thaiutsa,1988) [20].
Sau 10 năm tập trung nghiên cứu, đã tiến hành thống kê số măng bị thui
hàng năm ở rừng Trúc sào (Phyllostachys edulis) chiếm 60-80%, Phyllostachys
reticulata 30 - 50% và đề cập đến vấn đề khai thác tận dụng măng và áp dụng
Footer Page 13 of 126.
Header Page 14 of 126.
6
biện pháp bón phân để tăng số lượng và kích thước của thân khí sinh (Koichiro
Ueda, 1960) [16].
Đề cập đến biện pháp bón phân làm cho nhiều loài tre trúc phát triển tốt,
măng to, nhưng phải bón phân một cách hợp lý tuỳ thuộc vào loài nhất định
(Victor Cusack, 1997) [19].
Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát sinh măng, sinh
trưởng và phát triển của thân khí sinh là: độ ẩm, độ cao, dinh dưỡng, cấu trúc
rừng, biện pháp lâm sinh, sâu bệnh. Đây là những nhân tố cần phải được quan
tâm khi áp dụng các biện pháp thâm canh tăng năng xuất măng và thân khí sinh
Dendrocalamus oldhamii cho thấy bón phân làm tăng nhiệt độ trong đất giúp
không khí và nước lưu thông tốt hơn, kích thích măng ra sớm hơn, sản lượng
măng và thân khí sinh tăng cao hơn (Trung tâm nghiên cứu tre trúc Trung Quốc,
2001, 2008) [18].
Nhìn chung ở nước ngoài tre trúc được gây trồng với 3 mục đích kinh
doanh: chuyên măng, chuyên thân khí sinh hoặc kết hợp cả 2. Các loài tre trúc
được kinh doanh chỉ cho năng suất, chất lượng cao khi có tác động bởi một số
Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
7
biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp. Các biện pháp thâm canh tăng năng suất
chất lượng được nghiên cứu và thực nghiệm chủ yếu là: bón phân, điều chỉnh
mật độ, điều chỉnh số lượng thân khí sinh để lại cho mỗi bụi, mỗi thế hệ, khai
thác măng, khai thác thân khí sinh, phòng trừ sâu bệnh cho từng loài cụ thể.
Ngoài ra, các điều kiện khí hậu như lượng mưa, nhiệt độ, điều kiện thổ nhưỡng
cũng là những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sinh trưởng, phát
triển của rừng tre trúc và được chọn làm tiêu chí khi tuyển chọn loài và biện
pháp thâm canh. Kết quả nghiên cứu của nước ngoài là nguồn tài liệu tham khảo
rất có giá trị, đặc biệt đối với những loài có quan hệ thân thuộc với những loài
tre của Việt Nam được chọn làm đối tượng nghiên cứu của đề tài.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, tre trúc là nguồn nguyên vật liệu quan trọng đứng thứ hai
sau gỗ, và có vị trí quan trọng trong đời sống văn hoá xã hội của người dân,...
Tre trúc là nguyên liệu tạo ra hàng trăm loại mặt hàng tiêu dùng trong nước hoặc
xuất khẩu có giá trị. Chính vì vậy, ngay từ những năm đầu của thế kỷ XX, tài
bị trâu bò, gia súc phá hoại); nâng cao độ che phủ của đất; tạo ra thu nhập cần
thiết cho các hộ nông dân trong những năm đầu; tạo cơ sở vững chắc để thực
hiện LNXH vùng núi (Nguyễn Ngọc Bình, 1964) [1].
Đây là lĩnh vực về tre trúc được nghiên cứu nhiều nhất, đã có tới 52 công
trình nghiên cứu kể từ năm 1963 tới nay các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề
nhân giống, khảo nghiệm, kỹ thuật gây trồng, kỹ thuật chăm sóc và khai thác các
loại riêng biệt. Đã nghiên cứu và xuất bản ấn phẩm Trồng và khai thác tre nứa
trúc. Đây là một trong những cuốn sách đầu tiên về đề tài tre trúc. Nội dung
cuốn sách trình bày sơ lược về đời sống tre nứa và phương pháp gây trồng một
số loài tre nứa trúc chủ yếu. Đây là một trong những nghiên cứu đã rất tổng hợp
từ cách nhận biết đến phân bố, sự tăng trưởng, cho đến trồng và khai thác, chăm
sóc rừng tre nứa. Sau đó, cũng có rất nhiều các nghiên cứu về nhân giống, kỹ
thuật trồng và khai thác các loài tre trúc. Ví dụ như Phạm Bá Ninh (1974) đã
nghiên cứu về nhân giống Luồng bằng phương pháp ươm cành trong bầu dinh
dưỡng; Trịnh Đức Trình (1974) nghiên cứu về thời vụ ươm Luồng trong vườn
ươm ở Thanh Hoá; Trần Nguyên Giảng và cộng sự (1977) về nghiên cứu kỹ
thuật trồng và kinh doanh rừng luồng đáp ứng với nhu cầu trồng ở quy mô lớn;
Hoàng Vĩnh Tường (1977) về nghiên cứu tác dụng của một số chất kích thích
sinh trưởng đến việc nhân giống Luồng bằng cành. Từ trước đến nay, người ta
gây trồng Luồng bằng giống vô tính là chủ yếu (gốc, thân, cành, chét). Phương
pháp này cho hệ số nhân giống rất thấp. Nghiên cứu này do vậy cung cấp thông
Footer Page 16 of 126.
Header Page 17 of 126.
9
tin về loại thuốc và cách dùng để tăng tỷ lệ thành công trong quá trình nhân
giống vô tính (Phạm Quang Độ, 1963) [6].
Header Page 18 of 126.
10
Nghiên cứu cho 2 loài Luồng (Dendrocalamus barbtus) và tre gầy
(Dendrocalamus sp), trong đó có khảo nghiệm ba công thức bón phân NPK
và khẳng định muốn trồng tre trúc để lấy cây hay lấy măng có năng suất cao
thì cần trồng thâm canh, trong đó bón phân gồm phân chuồng kết hợp với
phân hóa học tổng hợp NPK có tác dụng nâng cao năng suất đến 2,5 lần (Lê
Quang Liên và cs, 2000) [9].
Nghiên cứu về đất trồng tre trúc nhìn chung còn ít, chủ yếu tập chung vào
một số loài rất phổ biến. như Luồng sinh trưởng tốt nơi đất chua pHH2O; 4,8 –
5,9; pHKCl: 4,2 – 5,0. Ở tầng đất mặt hàm lượng chất hữu cơ và đạm (N) tổng số
tương quan rất chặt, hàm lượng K2O dễ tiêu trong đất tương quan tương đối chặt
còn hàm lượng P2O5 dễ tiêu lại tương quan không chặt với sinh trưởng về đường
kính của cây Luồng. Tác giả cho rằng nên trồng Luồng theo phương thức hỗn
giao, thích hợp nhất là với cây họ đậu như Keo để tránh cho đất bị suy thoái
(Nguyễn Ngọc Bình, 2001) [2].
Đã tuyển chọn 3 loài tre nhập nội trồng để lấy măng: Điền trúc
(Dendrocalamus latiflorus), Lục trúc (Bambusa oldhamii) và Tạp giao với 13,5
ha mô hình thực nghiệm tại Phú Thọ và Thanh Hoá. Đề tài đã đưa ra được một
số biện pháp thâm canh cho mô hình trồng thuần loài: mật độ trồng, bón phân,
điều chỉnh cây mẹ, đồng thời đã xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng thâm canh,
kỹ thuật khai thác măng và một số biện pháp sơ chế bảo quản măng. Kết quả đề
tài cho thấy: Điền trúc có năng suất măng cao nhất, Lục trúc có năng suất thấp
nhất, nên tập trung phát triển Điền trúc vì năng suất và chất lượng măng cao (Đỗ
Văn Bản và cs, 2005) [3].
Nhìn chung, cho đến nay các công trình nghiên cứu ở trong nước về tre
2.3.1.2. Địa hình, địa mạo
Đoan Hùng có các kiểu địa hình chính sau:
- Kiểu địa hình núi thấp: Phân bố tập trung ở trung tâm huyện, chiếm 30%
diện tích tự nhiên, độ cao trung bình 350 m, độ dốc bình quân 20o. Đây là kiểu địa
hình rất thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển lâm nghiệp.
- Kiểu địa hình đồi: chiếm 50% diện tích tự nhiên, có độ dốc bình quân
15o, thuận lợi cho trồng cây lâm nghiệp, ăn quả và cây công nghiệp dài ngày.
- Kiểu địa hình thung lũng: Phân bố chủ yếu hai bên các con suối, chiếm
10% diện tích tự nhiên, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
2.3.1.3. Khí hậu, thủy văn
a) Khí hậu
Đặc điểm chính về khí hậu thời tiết của huyện như sau:
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
12
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 23 - 24oC, mùa nóng nhiệt độ từ
27 - 28oC, mùa lạnh nhiệt độ từ 15 - 16oC.
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.780 mm, phân bố theo mùa
rõ rệt: mùa mưa kéo dài 7 tháng (tháng 5 đến tháng 11).
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 84 %, mùa
mưa độ ẩm cao có thể đạt tới 88 %, độ ẩm thấp nhất là 24 %.
b) Thủy văn
- Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng chủ yếu của hệ thống sông
Chảy và sông Lô.
2.3.1.4. Các nguồn tài nguyên
nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn toàn huyện.
- Nước ngầm: nguồn nước ngầm được khai thác sử dụng cho việc sinh
hoạt của nhân dân trong huyện bằng giếng khoan. Chất lượng nước phụ thuộc
vào độ sâu của giếng khoan.
c) Tài nguyên rừng
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 và kết quả rà soát 3 loại rừng,
diện tích đất rừng của Đoan Hùng có 13.174,3 ha. Trong đó diện tích rừng
phòng hộ là 262,7 ha, chiếm 1,99 % tổng diện tích rừng của huyện (tập trung
chủ yếu ở xã Quế Lâm, Ngọc Quan, Hùng Long, Vụ Quang); rừng đặc dụng
601,5 ha, chiếm 4,57 % (xã Vân Đồn, Tiêu Sơn, Minh Tiến, Minh Phú, Chân
Mộng); rừng sản xuất 12.310,1 ha, chiếm 93,44 % tổng diện tích rừng và được
phân bố ở 28 xã thị trấn.
d) Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản ở Đoan Hùng chủ yếu là cát, sỏi, đá xây dựng trên sông
Chảy, sông Lô, lượng cát khai thác chủ yếu sử dụng san lấp mặt bằng và các
công trình xây dựng. Ngoài ra, còn các khoáng sản khác là fenspat, cao lanh,
than bùn ở Nghinh Xuyên, Chi Đám, Tây Cốc, Tiêu Sơn hiện đang được các
công ty, đơn vị trong và ngoài huyện khai thác đạt hiệu quả.
e) Tài nguyên nhân văn
Đoan Hùng là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước
và cách mạng. Nhân dân Đoan Hùng đã tạo dựng được nhiều công trình văn hóa
có ý nghĩa lịch sử như đình Cả, chùa Chi Đám,… tượng đài Chiến thắng sông
Lô. Các dân tộc trong huyện có tinh thần đoàn kết yêu quê hương, có đức tính
cần cù, chăm chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để vững bước đi lên.
Footer Page 21 of 126.
Header Page 22 of 126.
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm đầu tư của nhà nước các hoạt
động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện có nhiều chuyển biến tích cực trên
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
15
tất cả mọi lĩnh vực: Trồng rừng, bảo vệ rừng, giao đất giao rừng, khai thác, chế
biến lâm sản.... đã đem lại hiệu quả phát triển kinh tế trên địa bàn. Thông qua các
dự án 327, 661..., đã đưa diện tích rừng trồng hàng năm tăng lên đáng kể, góp
phần nâng độ che phủ của rừng trên địa bàn huyện đạt 42,9%.
Ngành chế biến lâm sản trên địa bàn những năm gần đây có những bước
phát triển mạnh mẽ, nhưng chủ yếu về mặt số lượng còn chất lượng và công nghệ
phần nào vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển hiện nay của xã hội. Trên địa
bàn huyện Đoan Hùng có hơn 143 cơ sở chế biến, trong đó xưởng mộc gia dụng
25 xưởng, đóng đồ gia dụng 02 xưởng, sản xuất đũa 03 xưởng và 113 xưởng xẻ.
Nhìn chung, các xưởng chế biến đều có công xuất nhỏ, máy móc công nghệ lạc
hậu, sản phẩm làm ra còn kém cạnh tranh trên thị trường, hoạt động chế biến
không ổn định.
Trên địa bàn huyện hiện có 03 đơn vị hoạt động về phát triển lâm nghiệp:
- Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ
- Công ty lâm nghiệp Đoan Hùng
- Trại Thực nghiệm Lâm sinh Quế Lâm thuộc Trường Cao đẳng nghề
Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ
b) Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng
Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2010 đạt 389,1 tỷ
đồng, tăng 112,4 tỷ đồng so với năm 2000 (và tăng 23,6% so với cùng kỳ năm
trước).
b) Thủy lợi
Toàn huyện hiện có 70 km kênh mương; 14 trạm bơm với công suất tưới
1.400 ha và tiêu 450 ha. Hệ thống mương máng dẫn nước cũng thường xuyên
được đầu tư cải tạo và xây mới. Tổng diện tích đất được tưới có 3.200 ha, diện
tích còn lại vẫn còn phải chờ vào nước mưa nên thường xuyên ở trong tình trạng
khô hạn.
c) Điện – nước
Hệ thống điện phục vụ đời sống và sản xuất kinh doanh của người
dân trên địa bàn huyện được cung cấp từ đường dây 35 KV từ Thác Bà,
đường dây 10 KV sau trạm trung gian Tây Cốc và trạm trung gian Thanh
Ba 10 KV. Đến nay hệ thống lưới điện trên địa bàn huyện khá hoàn chỉnh,
tất cả các xã, thị trấn trong huyện đều có ít nhất là 1 trạm biến áp, 100% số
thôn được sử dụng điện lưới quốc gia.
Toàn huyện có 5 nhà máy nước phục vụ sinh hoạt cho nhân dân, số hộ gia
đình được dùng nước sạch trên địa bàn huyện mới chỉ đạt khoảng 20%, số còn
Footer Page 24 of 126.
Header Page 25 of 126.
17
lại nước sinh hoạt chủ yếu là giếng đào, một số hộ vùng cao dùng nước khe, suối
để phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
d) Giáo dục
Toàn huyện có 4 trường trung học phổ thông với 112 lớp học; 56 trường
trung học cơ sở và tiểu học với 549 lớp học ; có 29 nhà mẫu giáo với 144 lớp
học. Tổng số giáo viên các cấp học là 1.516 người, trong đó THPT là 116 người,
THCS là 544 người, tiểu học là 578 người và 278 giáo viên nhà trẻ mẫu giáo.