Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật và thị trường nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò thịt vùng tây bắc - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN CHĂN NUÔI

============

TRỊNH VĂN TUẤN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ
THỊ TRƯỜNG NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ HIỆU
QUẢ CHĂN NUÔI BÒ THỊT VÙNG TÂY BẮC

Chuyên ngành:

Chăn nuôi

Mã số:

62 62 01 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2015


ii

CÔNG TRÌNH NÀY ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:

VIỆN CHĂN NUÔI


2.

Trinh Van Tuan, Hoang Xuan Truong, Dang Thi Hai and
Nguyen Thi Phuong. February, 2014. Current production
and solutions for SonLa’s beef development. Trang: 74 - 89.
Journal of Animal Science and Technology. Vol .46.

3.

Trịnh Văn Tuấn, Phạm Kim Cương, Vũ Chí Cương,
Stephen Ives, Aduli Malau - Aduli, Nguyễn Duy Linh và
Nguyễn Thị Thanh Hoài. Tháng 4, 2015. Ảnh hưởng của bổ
sung rơm ủ urê hoặc rơm ủ urê cộng với thức ăn tinh đến
tăng khối lượng, hiệu quả sử dụng thức ăn của bò đang sinh
trưởng chăn thả tại Điện Biên. Trang 57 - 76. Tạp chí Khoa
học Công nghệ Chăn nuôi. Năm thứ 10. Số 53.


1

MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển nông nghiệp bền vững nhờ khai thác hiệu quả nguồn
tài nguyên, đặc biệt tài nguyên thiên nhiên là lựa chọn ưu tiên đối với
sản xuất nông nghiệp của vùng miền núi phía Bắc. Vùng núi Tây Bắc
là một trong những vùng nghèo nhất cả nước, chăn nuôi bò thịt là
một phần quan trọng trong hệ thông sản xuất của hộ nông dân nhỏ
nhờ vào các lợi thế như: đất đai rộng, nguồn lao động gia đình dồi
dào, tiềm năng thức ăn sẵn có cao...
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra trong chăn nuôi bò thịt tại


2

- Đối tượng nghiên cứu tập trung vào giống bò Vàng địa phương, là
giống bò chiếm đa số trong chăn nuôi nông hộ vùng Tây Bắc, trong
khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu trên bò lai.
- Các thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nông hộ, những kết
quả của nghiên cứu có thể áp dụng cho sản xuất một cách thuận tiện.
- Đã kết hợp giữa giải pháp kỹ thuật và giải pháp thị trường để khắc
phục trở ngại, nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi bò thịt trong
nông hộ.
5. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Toàn bộ luận án gồm 151 trang, 3 chương, 52 bảng, 6 hình, tham
khảo 175 tài liệu trong và ngoài nước, trong đó 103 tài liệu tiếng Việt
và 72 tài liệu tiếng Anh. Có 3 các công trình nghiên cứu khoa học có
liên quan đến luận án được công bố.
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở VIỆT NAM
Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp với cây lúa nước là cây
trồng chính. Bò được nuôi trong các hộ gia đình nông dân với mục
đích chính là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như: cày ruộng, lấy
phân, kéo xe... Vùng núi Tây Bắc là nơi có điều kiện phát triển chăn
nuôi bò thịt do có nhiều điều kiện thuận lợi nhưng do khí hậu lạnh
giá nên thường thiếu hụt trầm trọng thức ăn xanh trong vụ đông,
trong khi đó dù có nguồn phụ phẩm nông nghiệp dồi dào nhưng lại
chưa được sử dụng hợp lý. Mặt khác, thị trường vẫn chưa được quan
tâm đúng mức do sản phẩm còn hạn chế về số lượng và chất lượng.
1.2. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ
HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI BÒ THỊT
Các nghiên cứu trước đây đều chỉ ra rằng, có nhiều yếu tố ảnh

2.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
- Bò Vàng địa phương;
- Rơm ủ urê;
- Bột sắn và bột lá sắn; các thức ăn khác;
- Các nhóm tác nhân tham gia chuỗi giá trị bò thịt và thí nghiệm
giải pháp thị trường: hộ chăn nuôi, thu gom, lò mổ, cửa hàng bán lẻ,
người tiêu dùng.

2.1.2. Thời gian nghiên cứu
Từ năm 2010 đến năm 2015
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2.1. Hiện trạng chăn nuôi và thị trường bò thịt vùng Tây Bắc
2.2.2. Thử nghiệm một số giải pháp về kỹ thuật nâng cao năng
suất và hiệu quả chăn nuôi bò thịt
Nội dung này gồm 3 thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Tuyển chọn bò đực khối lượng lớn làm giống nhằm
nâng cao tầm vóc và khả năng sinh trưởng của bò địa phương.
- Thí nghiệm 2: Sử dụng rơm ủ urê và thức ăn tinh nâng cao khả năng
tăng khối lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn cho bò sinh trưởng.
- Thí nghiệm 3: Sử dụng bột sắn và bột lá sắn vỗ béo bò.

2.2.3. Thử nghiệm giải pháp thị trường
- Liên kết nhóm chăn nuôi bò thịt với các tác nhân thị trường kết hợp
hệ thống nhận diện sản phẩm
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Hiện trạng chăn nuôi và thị trường bò thịt vùng Tây Bắc

- NT2: 3 bò đực khối lượng lớn phối với 30 bò cái tuyển chọn.
Phương pháp tiến hành
- Khảo sát, đánh giá đàn bò hiện có,
- Tuyển chọn những bò đực giống tốt của địa phương: tuổi 5 - 6 tuổi.
- Tuyển chọn đàn bò cái sinh sản làm nền: tuổi đẻ từ lứa 2 đến lứa 5.
- Theo dõi bò cái động dục, phối giống.
- Bê sinh ra được theo mẹ đến khi cai sữa (thường là 6 - 7 tháng).
Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập, số liệu được tính toán thô trên bảng Excel sau
đó xử lý bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) trên
phần mềm Minitab 14.0. Mô hình ANOVA tổng quát như sau:
Yij =  + Ai + ij
Trong đó: Yij là biến phụ thuộc,  là trung bình tổng thể, Ai ảnh
hưởng của nghiệm thức, ij là sai số ngẫu nhiên.


5

Nếu ANOVA cho thấy có sự sai khác thì phương pháp so sánh
cặp số trung bình Tukey sẽ được áp dụng để xác định sai khác giữa
các nghiệm thức.

2.3.3. Thí nghiệm sử dụng rơm ủ urê và thức ăn tinh nâng cao
khả năng tăng khối lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn cho bò
sinh trưởng
Địa điểm và thời gian
Địa điểm: xã Thanh Yên, huyện Điện Biên, Tỉnh Điện Biên.
Thời gian: 84 ngày từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2013
Bố trí thí nghiệm
Nghiên cứu này gồm hai nội dung là: (i) Thí nghiệm in vitro gas

Nghiệm
thức 1
5
15
84
8h - 16h
Không
Không

Nghiệm
thức 2
5
15
84
8h - 16h
Tự do
Không

Nghiệm
thức 3
5
15
84
8h - 16h
Tự do
0,5 % khối
lượng cơ thể

Chú thích: Nghiệm thức 1: Chăn thả; Nghiệm thức 2: Chăn thả + rơm ủ urê 4%
tự do; Nghiệm thức 3: Chăn thả + rơm ủ urê 4% tự do + thức ăn tinh 0,5% khối

Thời gian: 84 ngày từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2010
Đối tượng và vật liệu thí nghiệm:
Bò tơ 18 tháng tuổi,
Bột sắn và bột lá sắn: phơi khô, nghiền nhỏ,
Cỏ xanh: cỏ tự nhiên được thu cắt hàng ngày.
Phương pháp bố trí thí nghiệm
Bảng 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Chỉ tiêu

Số gia súc
Tuổi gia súc
KL bắt đầu TN
T.gian nuôi thích nghi
Thời gian TN
Cỏ xanh tự nhiên
Bột sắn
Bột lá sắn

ĐVT

NTĐC

con
tháng
kg
ngày
ngày
kg
kg


Tự do
0,5
0,5

Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu theo dõi được tổng hợp và xử lý với công cụ Excel và
phần mềm SPSS 15. Các phương pháp phân tích bao gồm: thống kê
mô tả, so sánh và phân tích hồi quy tuyến tính.
Mô hình phân tích hồi quy sử dụng regression technique cho hàm


7

hồi qui bậc 1 có dạng:
Yij =  + i + eij
Trong đó: Y: Giá trị quan sát thứ j của yếu tố thí nghiệm i;
: Hằng số;
i: Ảnh hưởng của yếu tố i (khẩu phần);
eji: Sai số ngẫu nhiên.
Nếu hệ số xác định R2 có giá trị cao và xác xuất loại bỏ mô hình
nhỏ hơn 0,05 thì mô hình có ý nghĩa thống kê và yếu tố thí nghiệm i
giải thích được tỷ lệ % biến động của giá trị Y tương ứng giá trị R2.

2.3.5. Thí nghiệm liên kết nhóm chăn nuôi bò thịt với các tác
nhân thị trường kết hợp hệ thống nhận diện sản phẩm
Địa điểm và thời gian
- Địa điểm: xã Tà Hộc, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La và TP Hà Nội.
- Thời gian: 2012 - 2014
Đối tượng tham gia
- Các hộ chăn nuôi: quy mô chăn nuôi từ 2 con trở lên và bán bò

TÂY BẮC

3.1.1. Hiện trạng chăn nuôi bò thịt vùng Tây Bắc
Quy mô chăn nuôi
Bảng 3.1. Quy mô chăn nuôi bò trong các hộ
Quy mô (con/hộ)
Từ 1 - 2
Từ 3 - 5
Từ 6 - 9
≥ 10
Trung bình

Điện Biên (n=105)
Số hộ
Tỷ lệ (%)
45
42,86
44
41,90
11
10,48
5
4,76
3,51

Sơn La (n=82)
Số hộ
Tỷ lệ (%)
16
19,51

%
Con
%

Điện Biên (n=105)

1,70
6,90
8,10

%

93,75

90,20

ĐV
T

Trên 90% bò nuôi ở các nông hộ là giống địa phương (bò Vàng)
có tầm vóc nhỏ, khả năng thích nghi cao, chịu đựng kham khổ phù
hợp với phương thức chăn nuôi quảng canh.
Thực trạng và nguồn thức ăn cho bò
Thức ăn cho bò chủ yếu là nguồn thức ăn tự nhiên, chia 2 giai
đoạn là: (i) Giải đoạn từ tháng 4 đến giữa tháng 11: cỏ tự nhiên sẵn
có, nhiều phụ phẩm nông nghiệp như thân lá ngô, rơm, lá sắn...và (ii)
Giai đoạn từ giữa tháng 11 đến tháng 3 năm sau: thiếu thức ăn xanh,
người chăn nuôi sử dụng rơm khô, thân cây ngô cho bò ăn nhưng chủ


9

yếu sử dụng ở dạng thô (chưa được chế biến).
Bảng 3.3. Sự sẵn có của thức ăn thô xanh trong năm (%)
Tháng
1

Trữ lượng phụ phẩm nông nghiệp ở vùng này là tương đối lớn,
đặc biệt là ở Sơn La. Đây là tiềm năng để khắc phục sự thiếu hụt của
nguồn thức ăn tự nhiên và mở rộng quy mô chăn nuôi bò thịt.
Bảng 3.4. Trữ lượng phụ phẩm nông nghiệp và khối lượng VCK
của phụ phẩm nông nghiệp trong các hộ
Khối lượng VCK (kg/hộ)
Loại phụ phẩm
Điện Biên
Sơn La
Rơm lúa
2.725
2.504
Thân, lá ngô
2.317
7.269
Lõi ngô
324
1.024
Ngọn, lá sắn
66
727
Tổng số
5.431
11.524

3.1.2. Hiện trạng thị trường bò thịt vùng Tây Bắc
Thị trường nội tỉnh đóng vai trò quan trọng và chiếm trên 85%
trong tiêu thụ sản phẩm bò thịt của vùng Tây Bắc, 15% còn lại được
tiêu thụ ở thị trường ngoại tỉnh. Tham gia vào thị trường tiêu thụ bò
thịt Tây Bắc bao gồm nhiều nhóm tác nhân.

- 2011), còn lại 38% số hộ không bán. Thời điểm bán bò tập trung
chủ yếu trong các tháng 10, 11, 12 và tháng 1.
Tác nhân thu gom/lò mổ
Có 3 nhóm lò mổ tham gia trong chuỗi giá trị bò thịt Sơn La và


10

Điện Biên là quy mô nhỏ, quy mô trung bình và quy mô lớn.
Bảng 3.6. Yêu cầu của các lò mổ ở Hà Nội đối với bò thịt vùng
Tây Bắc
Quy mô giết mổ (con/ngày)
Yêu cầu
ĐVT
20
Khối lượng Kg
90 -160 150 -180
90 -180
150thịt xẻ
180
Độ tuổi
Năm
2-3
2-3
Tất cả
2-5
Ngoại hình

5,83
100
5
8,33
24
40,00
21
35,00
10
16,67

Tây Bắc
Tỷ lệ
n
(%)
60
100
3,05
100
32
53,33
21
35,00
7
11,67
0
0,00

Thu nhập của người tiêu dùng thịt bò Hà Nội có mức thu
nhập bình quân/người/tháng cao lớn hơn so với vùng Tây Bắc (5,83

3,14
Mức độ sẵn sàng chi trả
Ở cả hai thị trường, nhóm tiêu dùng chỉ sẵn sàng trả giá tăng từ 5
đến dưới 15% so giá bán hiện nay. Từ 15% trở lên chiếm 80% nhưng
chủ nhóm thu nhập từ 10 triệu trở lên ở Hà Nội.
Bảng 3.9. Tỷ lệ người tiêu dùng sẵn sàng chi trả
Thay đổi giá


Nội

Tây
Bắc

Không thay đổi
Tăng dưới
triệu
9,52
9,52
52,38
14,29
9,52
4,76
0,00
42,86
28,57
14,29
14,29
0,00

Từ 10
triệu trở
lên
0,00
0,00
10,00
10,00
50,00
30,00
-

3.2. TUYỂN CHỌN BÒ ĐỰC KHỐI LƯỢNG LỚN LÀM
GIỐNG NHẰM NÂNG CAO TẦM VÓC VÀ KHẢ NĂNG
SINH TRƯỞNG CỦA BÒ ĐỊA PHƯƠNG
Khối lượng cơ thể đàn con sinh ra qua các mốc tuổi
Khối lượng cơ thể là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh

10
10
10
10
10
10
10

NTĐC
Mean ± SE
13,83a±0,13
13,01a±0,17
65,89a±1,07
61,29a±1,02
103,90a±1,45
97,81a±1,16
170,80a±1,40

NT1
Mean ± SE
14,85b±0,13
13,84b±0,13
68,82b±1,47
65,71b±1,11
109,45b±1,47
103,83b±1,29
182,09b±1,49

NT2
Mean ± SE

Đực 287,94a ± 6,15 303,69b ± 7,93
0-6
tháng Cái 268,72a ± 5,07 288,27b ± 6,29
7 - 12 Đực 211,17a ± 2,87 225,72b ± 8,54
tháng Cái 202,89a ± 5,46 211,78b ± 9,48
13-24 Đực 185,83a ± 2,69 201,78b ± 3,16
tháng Cái 163,78a ± 2,15 173,14b ± 2,88
0 - 24 Đực 217,69a ± 1,95 232,07b ± 1,98
tháng Cái 199,79a ± 2,09 211,57b ± 0,54
Ghi chú: Các giá trị trung bình trong cùng một
nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

NT2
So sánh (%)
Mean ± SE
NT1/ĐC NT2/ĐC
313,27b ± 4,18 105,47
108,80
294,95b ± 5,21 107,28
109,76
230,89b ± 6,27 106,89
109,34
223,78b ± 4,51 104,38
110,30
200,19b ± 3,05 108,58
107,73
177,67b ± 3,85 105,71
108,48
236,14b ± 2,31 106,61
108,48

0,554(**)
0,000
Với KL con 24 tháng tuổi
0,474(**)
0,000
Với KL con sơ sinh
0,148
0,258
0,157
0,232
KL bò Với KL con 6 tháng tuổi
2
cái mẹ Với KL con 12 tháng tuổi
0,196
0,132
Với KL con 24 tháng tuổi
0,079
0,551
Kết quả ở bảng 3.12 cho thấy có mối tương quan thuận giữa khối
lượng bò đực bố và khối lượng con sinh ra ở các giai đoạn sinh
trưởng khác nhau (p
0,225 9,326 0,000

Ghi chú: Y: Khối lượng con theo các giai đoạn tuổi khác nhau; X: Khối lượng bò
đực bố; R2: Cho biết mức độ phù hợp của mô hình hồi quy. SE: Sai số chuẩn; P:
Xác suất để loại bỏ mô hình hồi quy.

Tóm lại, muốn có khối lượng của bê đời con cao thì phải sử dụng
bò đực giống và bò cái giống khối lượng lớn. Trên thực tế, sử dụng
bò đực khối lượng to phối với bò cái được tuyển chọn sẽ cho khối
lượng đời con cao vì khối lượng bò đực giống và cái giống đều làm
tăng khối lượng đàn con.
3.3. SỬ DỤNG RƠM Ủ URÊ VÀ THỨC ĂN TINH NÂNG CAO
KHẢ NĂNG TĂNG KHỐI LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
THỨC ĂN CHO BÒ SINH TRƯỞNG
Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến tăng khối lượng của bò


14

Thay đổi khối lượng và tăng khối lượng của bò (bảng 3.14).
Bảng 3.14. Thay đổi khối lượng của bò thí nghiệm
Chỉ tiêu
Nghiệm thức 1
KL.đầu thí nghiệm (kg) 177,3ab ±20,51
KL.sau 28 ngày TN (kg) 178,4bc ± 2,67
ADG sau 28 ngày TN
0,04c ± 0,01
(kg/con/ngày)
KL.sau 56 ngày TN (kg) 182,2c ± 22,25
ADG 29- 56 ngày TN


Ghi chú: Các giá trị trung bình mang các chữ cái a, b, c khác nhau trong cùng một
hàng sai khác thống kê (P
thu được từ chăn thả được trình bày ở bảng 3.16.
Bảng 3.16. Lượng năng lượng trao đổi (MJ/con/ngày) và vật chất khô
Chỉ tiêu
Tổng nhu
cầu
NLTĐ
ước tính*
NLTĐ từ
thức ăn
bổ sung
NLTĐ từ
chăn thả
VCK ăn
vào từ
thức ăn
bổ sung
VCK ăn
vào từ
chăn thả

thu được (Kg VCK/con/ngày)
Giai đoạn
Nghiệm
Nghiệm
thí nghiệm
thức 1
thức 2
Từ 0-28 ngày
25,21a±3,53
26,94b±2,82

Từ 0-28 ngày
1,787b±0,114
Từ 29-56 ngày
2,327b±0,142
Từ 57-84 ngày
2,663b±0,181
Bình quân cả TN
2,259b±0,127
a
Từ 0-28 ngày
2,980 ±0,418 1,304b±0,358
Từ 29-56 ngày
3,266a±0,145 1,519b±0,141
Từ 57-84 ngày
3,493a±0,197 1,190b±0,0698
Bình quân cả TN 3,265a±0,210 1,364b±0,112

Nghiệm
thức 3
33,63a±3,35
37,45a±1,53
41,281a±0,76
37,67a±1,35
21,46a±0,915
29,35a±0,946
33,04a±0,343
27,95a±0,665
12,18b±2,78
8,10c±0,916
8,24c±1,00

Bảng 3.17. Lượng thức ăn ăn vào và hệ số chuyển đổi thức ăn
Chỉ tiêu

Giai đoạn

Tổng vật chất 0-28 ngày
29-56 ngày
khô ăn vào.
(kg
57-84 ngày
VCK/con/ngày)
Cả TN
0-28 ngày
HQSDTĂ (kg
29-56 ngày
VCK/kg tăng
57-84 ngày
trọng)
Cả TN

Nghiệm
thức 1
2,980b±0,418
3,266c±0,145
3,493c±0,197
3,265c±0,210
22,23b±9,00
31,09a±6,63
20,96a±5,07
24,76a±14,7

là: 0,125; 0,271 và 0,504 kg/con/ngày. FCR tương ứng của bò sau 3
tháng thí nghiệm là: 24,76; 15,07 và 8,446 kg DM/kg tăng trọng.
Ước tính hiệu quả kinh tế
Bảng 3.18. Ước tính hiệu quả kinh tế
Chỉ tiêu
Khối lượng
Mua bò Đơn giá
Thành tiền
Khối lượng
Mua urê Đơn giá
Thành tiền
Khối lượng
Mua
thức ăn Đơn giá
tinh
Thành tiền
Khối lượng
Bán bò
Đơn giá
Thành tiền
Thu nhập
So sánh với NT1

ĐVT
Kg/con
1.000đ/kg
1.000đ/con
Kg/con
1.000đ/kg
1.000đ

1.217

NT3
176
90
15.840
12,2
10
122
77
7,8
603
219
110
24.090
7.525
2.775

Kết quả bảng 3.18 cho thấy NT2 và NT3 có hiệu quả cao hơn
NTĐC là 1.217 và 2.775 nghìn đồng sau 84 ngày thí nghiệm.
Tóm lại, dù ở thời điểm nào thì bổ sung hợp lý cũng là phương án
mang lại lợi ích về kinh tế cho người chăn nuôi bò thịt.
3.4. SỬ DỤNG BỘT SẮN VÀ BỘT LÁ SẮN VỖ BÉO BÒ
Lượng thức ăn ăn vào
Lượng thức ăn ăn vào của bò thí nghiệm (bảng 3.19).


17

Bảng 3.19. Lượng vật chất khô, năng lượng trao đổi và protein

3,80a ± 0,04
34,26a ± 0,33
459,6a ± 4,5
3,65a ± 0,04
32,92a ± 0,34
441,6a ± 4,54
3,63a ± 0,02
32,74a ± 0,15
439,3a ± 1,96

Lô thí nghiệm
NT1
NT2
Mean  SE
Mean  SE
3,94b ± 0,05
3,97b ± 0,03
b
38,42 ± 0,48
37,67b ± 0,30
b
391,8 ± 6,44
501,2c ± 4,05
b
4,15 ± 0,02
4,22b ± 0,03
b
40,32 ± 0,18
39,93b ± 0,26
b

0-4

5-8

9-12

0-12

Chỉ tiêu
VCK (kg)
NLTĐ (MJ)
Pr. thô (g)
VCK (kg)
NLTĐ (MJ)
Pr. thô (g)
VCK (kg)
NLTĐ (MJ)
Pr. thô (g)
VCK (kg)
NLTĐ (MJ)
Pr. thô (g)

NTĐC
Mean  SE
2,12a ± 0,03
19,07a ± 0,25
256,2a ± 3,42
2,23a ± 0,03
20,09a ± 0,29
269,5a ± 3,91

2,17b ± 0,03
b
21,00 ± 0,47
20,50b ± 0,26
b
216,5 ± 5,65
272,9c ± 3,47
b
2,27 ± 0,04
2,25b ± 0,03
b
22,11 ± 0,42
21,31b ± 0,31
b
227,4 ± 4,88
283,7c ± 4,11

Ghi chú: VCK: vật chất khô; NLTĐ: năng lượng trao đổi; Pr. thô: Protein thô. Các
giá trị trung bình trong cùng một hàng mang các chữ cái a, b, c khác nhau thì có sự
sai khác có ý nghĩa thống kê (p
190,0 ± 2,19 196,6 ± 1,86
507 ± 13,42
550 ± 8,94

281 ± 8,50

421 ± 7,16

503 ± 13,86

257 ± 7,16

364 ± 7,16

383 ± 7,16

281 ± 3,13

431 ± 4,47

479 ± 5,81

Có sự khác nhau về khối lượng khi kết thúc thí nghiệm có
thể giải thích thông qua lượng thức ăn ăn vào ở bảng 3.21. Do lượng
thức ăn ăn vào không khác nhau nên tăng khối lượng của bò giữa hai
NT thí nghiệm là không khác nhau (479 g/ngày và 431 g/ngày), tuy
nhiên lượng thức ăn ăn vào của các NT thí nghiệm cao hơn so với
NTĐC vì vậy bò ở hai NT thí nghiệm tăng khối lượng cao hơn so với
NTĐC (479 g/ngày và 431 g/ngày so với 281 g/ngày).
Hiệu quả sử dụng thức ăn

14,24  0,43 11,26  0,18 11,14b 0,21
VCK/1kg TT cả TN (kg)
13,05a 0,11
9,64b 0,12
8,93b 0,10
a
b
NLTĐ/1kg TT 0-4 tuần (MJ)
102,61 3,85 75,95 2,16 68,60b 1,55
NLTĐ/1kg TT 5-8 tuần (MJ)
122,00a2,94 95,73b2,08 79,61b 1,83
NLTĐ/1kg TT 9-12 tuần (MJ)
128,40a3,87 109,55b 1,72 105,33b 2,02
Tiêu tốn NLTĐ/1kg TT cả TN (MJ) 117,67a0,97 93,74b 1,16 84,51b 0,96
Protein thô/1kg TT 0-4 tuần (kg)
1,377a 0,05 0,775b 0,02 0,913b 0,02
Protein thô/1kg TT 5-8 tuần (kg)
1,636a0,04
0,991b0,02 1,059b 0,02
a
Protein thô/1kg TT 9-12 tuần (kg)
1,722 0,05 1,129b 0,02 1,402b 0,03
Protein thô/1kg TT cả TN (kg)
1,57a0,013 0,965b 0,01 1,125b 0,01
Ghi chú: Các giá trị trung bình trong cùng một hàng mang các chữ cái a, b, c khác
nhau thì có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p

ĐVT
kg
1.000 đ
1.000 đ
kg
1.000 đ
1.000 đ
kg
1.000 đ
1.000 đ
kg
1.000 đ
1.000 đ
kg
1.000 đ
1.000 đ
1.000 đ
1.000 đ

NTĐC
154,2
90
13.878
1.090,9
1,2
1.309
177,8
95
16.891

5
210
196,6
95
18.677
2.945
1.241


20

Kết quả này cho thấy tùy theo phương thức nuôi, lợi nhuận thu
được tại 2 NT thí nghiệm cao hơn NTĐC từ 918.000 - 1.241.000
đồng/con/12 tuần nuôi.
3.5. LIÊN KẾT NHÓM CHĂN NUÔI BÒ THỊT VỚI CÁC TÁC
NHÂN THỊ TRƯỜNG KẾT HỢP HỆ THỐNG NHẬN DIỆN SẢN
PHẨM
Hiện trạng chung của 2 nhóm hộ trước thí nghiệm
Tổng số 60 hộ tham gia thí nghiệm, mỗi nhóm là 30 hộ theo tiêu
chí số bò nuôi/hộ từ 2 con trở lên và có bán bò trong 3 năm.
Bảng 3.24. Hiện trạng của 2 nhóm hộ tham gia thí nghiệm
TT
1
2
3
4
5

Tiêu chí
Số hộ tham gia

Trong thời gian thí nghiệm, mối liên kết giữa các hộ tham gia
nhóm II đã có nhiều thay đổi như liên kết để cùng nhau thực hiện các
hoạt động chung như: xác định thời gian, địa điểm bán bò...
Bảng 3.25. Sự khác nhau về các hoạt động giữa hai nhóm
TT
Chỉ tiêu
Nhóm I
Nhóm II
1 Xác định thời
Riêng lẻ theo từng
Thống nhất chung cả
điểm bán
hộ, mọi thời điểm
nhóm, bán vào cuối
trong năm
năm
2 Xác định địa
Tại nhà
Tại 1 điểm tập trung
điểm bán
3 Xác định khối
Quan sát, ước lượng Dựa trên một số chiều
lượng
bằng mắt thường
đo (VN2 x DTC)
4 Xác định giá bán Tự thỏa thuận
Chung cả nhóm
5 Chia sẻ thông tin Không
Có chia sẻ thông tin
thị trường

4 Doang thu từ bán bò
Tr đồng
560,2
680,4
So sánh với nhóm I
1.000 đ
0
500
Lợi ích của cả nhóm
1.000 đ
0
21.000
Nhóm I bán 36 bò với giá bán trung bình là 15,7 triệu đồng/con
và doanh thu là 565,2 triệu đồng. Nhóm hộ II bán ra 42 con bò, giá
bán trung bình là 16,2 triệu đồng/con và doanh thu đạt được 680,4
triệu đồng. Giá bán trung bình 1 con bò của nhóm hộ II cao hơn
3,18% so với nhóm hộ I, tương đương 500.000 đồng/1 bò thịt bán.
Thiết kế và sử dụng hệ thống nhận diện sản phẩm

Logo nhận diện
Poster giới thiệu
Nhãn mác thịt bò
thịt bò Sơn La
thịt bò Sơn La
Sơn La
Đây là công cụ góp phần nâng cao uy tín, tạo lòng tin và nâng cao
khả năng cạnh tranh và giá bán tại các thị trường tiềm năng.
Bảng 3.27. Hiệu quả sử dụng nhãn mác đến giá bán thịt bò
TT
1

Không
nhãn mác
230
9.5
0
0.5
240
255
15
0
0

Sử dụng
nhãn mác
230
9.5
3
0.5
243
290
47
32
2,240


22

Kết quả bán thử nghiệm cho thấy, chi phí cho đóng gói và gắn
nhãn mác của nhóm thử nghiệm tăng thêm 3000 đồng/1kg, trong khi
đó giá bán thì có sự khác biệt nhau rõ rệt giữa nhóm không sử dụng

Kênh phân phối đến thị trường Hà Nội
Tổng chi phí
1000 đ 610.994
Tổng doanh thu
1000 đ 689.400
Tổng thu nhập
1000 đ
78.406
Trung bình thu
1000
1.866,8
nhập/con
đ/con
Tỷ lệ phân phối thu
%
35,15
nhập
Tăng với từng tác
%
3,92
nhân
Diễn giải

ĐVT

Thu
gom xã

Thu
gom/Lò

-

695.100
745.710
50.610

790.340
874.120
83.780

-

1.205

2.240

-

22,68

42,17

-

2,42

6,98

Khi tham gia mô hình liên kết nhóm với các tác nhân thị trường
đã làm tăng giá trị cho người chăn nuôi là 500 ngàn đồng/1 bò bán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status