i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ KỸ THUẬT GÂY TRỒNG BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN
(Dendrocalamus giganteus Munro) TẠI MỘT SỐ
TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2017
ii
MỤC LỤC
1.4.3. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG VỀ ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA HUYỆN ĐIỆN BIÊN (ĐIỆN BIÊN) VÀ HUYỆN ĐOAN HÙNG
(PHÚ THỌ).......................................................................................................................................................33
1.4.3.1. Điều kiện cơ bản của huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.................................................33
1.4.3.2. Điều kiện cơ bản của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.................................................34
1.4.4. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐIỀU KIỆN KHU VỰC NGHIÊN CỨU....................................................34
1.4.4.1. Những thuận lợi và cơ hội cho phát triển rừng Bương lông điện biên........................34
1.4.4.2. Khó khăn, hạn chế cho phát triển rừng Bương lông điện biên.....................................35
Chương 2.........................................................................................................37
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................37
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................37
các đốt thân ngầm cũng nhiều và dài quấn quanh gốc khí sinh (Hình 3.1)...............58
.........................................................................................................................58
3.1.1.2. Đặc điểm thân ngầm ....................................................................................................58
3.1.1.3. Hình thái thân khí sinh..................................................................................................59
Thân khí sinh của Bương lông điện biên mọc thành bụi, thân chia làm nhiều
đốt, lóng thân rỗng, hình trụ, thẳng, đoạn gốc thân có hình bầu dục không tròn. Trên
lóng có vòng mo nổi rõ, vòng thân rõ và có 2 vòng phấn nổi rõ. Đốt lóng hơi phình
ra. Cây trên 3 năm tuổi thường phân cành ở vị trí khá cao 4 - 5 m chiều cao cây. Ở
thân cây non: Lúc đầu có phủ 1 lớp phấn trắng, sau đó có nhiều lông màu hung đỏ
tập trung nhiều 2 đầu lóng, phía sát vòng mo ở giữa lóng có số lượng lông ít hơn. Ở
thân cây già: Khi già các lóng có nhiều rêu xanh và có địa y màu trắng hình đốm
tròn loang lổ bám xung quanh (Hình 3.3)..................................................................59
.........................................................................................................................59
.........................................................................................................................59
3.1.1.4. Độ dày vách thân khí sinh.............................................................................................61
3.1.1.5. Cành chét......................................................................................................................62
3.1.1.6. Hình thái lá....................................................................................................................64
3.1.1.7. Hình thái mo .................................................................................................................65
3.1.1.8. Đặc điểm hoa của cây Bương lông điện biên...............................................................66
3.1.1.9. Đặc điểm quá trình sinh măng và hình thành thân khí sinh loài Bương lông điện biên
..................................................................................................................................................................67
3.1.1.10. Sinh trưởng của măng theo thời gian ........................................................................69
3.1.2. ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH
THÂN NGẦM CÂY BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN........................................................70
3.1.2.1. Đặc điểm mắt ngủ của thân ngầm ..............................................................................70
3.1.2.2. Đặc điểm mắt ngủ của thân ngầm cây mẹ...................................................................71
3.1.2.3. Khả năng sinh măng cây Bương lông điện biên...........................................................72
3.3.1. THỰC TRẠNG GÂY TRỒNG CÂY BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN TẠI HUYỆN ĐIỆN BIÊN....................................83
3.3.2. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÂY BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN......................................................83
3.3.3. TÌM HIỂU KỸ THUẬT GÂY TRỒNG CÂY BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN .........................................................84
3.3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA SINH TRƯỞNG CỦA BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN .......................................................88
Khu vực...........................................................................................................90
Bụi / ha.............................................................................................................90
Cây /bụi............................................................................................................90
Cây/ha..............................................................................................................90
.........................................................................................................................90
(cm)..................................................................................................................90
.........................................................................................................................90
(m)....................................................................................................................90
TB....................................................................................................................90
v
S%....................................................................................................................90
TB....................................................................................................................90
S%....................................................................................................................90
TB....................................................................................................................90
S%....................................................................................................................90
Nà Tấu.............................................................................................................90
56.....................................................................................................................90
41,34................................................................................................................90
21.....................................................................................................................90
56,64................................................................................................................90
1038.................................................................................................................90
46,54................................................................................................................90
13,9..................................................................................................................90
3.5. Nghiên cứu kĩ thuật trồng và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật gây
trồng cây Bương lông điện biên ..............................................................................111
3.5.1. HIỆN TRẠNG KHU VỰC THÍ NGHIỆM TRỒNG RỪNG TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG (PHÚ THỌ)......................111
3.5.1.1. Mô tả hiện trạng khu vực thí nghiệm trồng rừng.......................................................111
3.5.1.2. Một số tính chất lý hóa tính và thành phân cơ giới của đất tại khu vực thí nghiệm
trồng rừng..............................................................................................................................................112
3.5.2. ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN....................114
3.5.2.1. Tỷ lệ sống và chất lượng của cây Bương lông điện biên tại các thí nghiệm mật độ
trồng.......................................................................................................................................................114
3.5.2.2. Sinh trưởng của cây Bương lông điện biên tại các thí nghiệm mật độ......................115
3.5.3. ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN...........................117
3.5.3.1. Tỷ lệ sống và chất lượng của cây tại các thí nghiệm bón phân..................................117
3.5.4. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG, GÂY TRỒNG CÂY BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN..........122
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ.........................................................126
1. Kết luận......................................................................................................126
1.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÂY BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN...........................................................................126
1.2. ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA CÂY BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN....................................................................127
1.3. THỰC TRẠNG VÀ KỸ THUẬT KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ GÂY TRỒNG .......................................................127
PHƯƠNG TRÌNH HVN = 14,502 + 0,634 X D1.3 PHÙ HỢP ĐỂ NGHIÊN CỨU QUY LUẬT TƯƠNG QUAN HVN/D1.3
CHO LOÀI BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN VÌ CÓ HỆ SỐ XÁC ĐỊNH LỚN NHẤT VỚI R2
= 0,811 VÀ SIG.F = 0,000 < 0,05 CÁC THAM
SỐ A VA B ĐỀU TỒN TẠI TRONG TỔNG THỂ............................................................................................................128
1.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT GỐC CÀNH VÀ GIÂM HOM THÂN
CÂY BƯƠNG LÔNG ĐIỆN BIÊN.............................................................................................................................128
CT
Công thức
CTTN
Công thức thí nghiệm
Đ/C
Đối chứng
FAO
Tổ chức Lương nông thế giới
HSSM
Hệ số sinh măng
IAA
Acid -3- indolaxetic
IBA
Indol butyric axit
LN
OTC
Ô tiêu chuẩn
PTPS
Phân tích phương sai
PRA
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
TB
Trung bình
TCN
Tiêu chuẩn ngành
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TN
Thí nghiệm
TTKHLN
Dmax
Đường kính lớn nhất (cm)
Hmin
Chiều cao nhỏ nhất (m)
Hmax
Chiều cao lớn nhất (m)
Hvn
Chiều cao vút ngọn (m)
L
Chiều dài (cm)
NTB
Số cây trung bình
Nk
Số bụi / ha
Nc
phân bố thành mạng lưới dày đặc quanh gốc khí sinh và sát mặt đất. Rễ mọc ra từ
các đốt thân ngầm cũng nhiều và dài quấn quanh gốc khí sinh (Hình 3.1)...............58
.........................................................................................................................58
Thân khí sinh của Bương lông điện biên mọc thành bụi, thân chia làm nhiều
đốt, lóng thân rỗng, hình trụ, thẳng, đoạn gốc thân có hình bầu dục không tròn. Trên
lóng có vòng mo nổi rõ, vòng thân rõ và có 2 vòng phấn nổi rõ. Đốt lóng hơi phình
ra. Cây trên 3 năm tuổi thường phân cành ở vị trí khá cao 4 - 5 m chiều cao cây. Ở
thân cây non: Lúc đầu có phủ 1 lớp phấn trắng, sau đó có nhiều lông màu hung đỏ
tập trung nhiều 2 đầu lóng, phía sát vòng mo ở giữa lóng có số lượng lông ít hơn. Ở
thân cây già: Khi già các lóng có nhiều rêu xanh và có địa y màu trắng hình đốm
tròn loang lổ bám xung quanh (Hình 3.3)..................................................................59
.........................................................................................................................59
.........................................................................................................................59
Kết luận chung: Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định và bổ sung được
một số đặc điểm cây Bương lông điện biên là loài tre mọc cụm, có kích thước lớn
hơn Luồng. Thân cây thẳng, to, chiều cao trung bình đạt 22,7 - 23,1 m; đường kính
thân đạt 17 - 22,9 cm. Vách thân dày từ 1,6 - 3,3 cm và lóng thân dài trung bình từ
xi
16,3 - 33 cm. Thường có 1 cành to và nhiều cành nhỏ mọc ở vị trí 4 - 5 m chiều cao
cây trở lên. Mặt ngoài mo thân có lông dài, màu rỉ sắt. Mo cao trung bình từ 41 - 43
cm, rộng trung bình 58 - 68 cm. Phiến lá dài trung bình từ 25 - 29 cm, rộng trung
bình 7,4 - 7,6 cm. Cây ra hoa vào tháng 2 - 3 ở Phú Thọ và tháng 3 - 5 ở Điện
Biên. Mùa ra măng tháng 4 - 9, măng mới được phát triển từ thân ngầm. Loài cây
này được trồng ở Điện Biên và Phú Thọ, sinh trưởng tốt..........................................73
3.2. Đặc điểm sinh thái cây Bương lông điện biên........................................73
3.3. Thực trạng kỹ thuật gây trồng, khai thác, sử dụng và sinh trưởng cây
Bương lông điện biên ................................................................................................83
Khu vực...........................................................................................................90
Nà Tấu.............................................................................................................90
Nà Tấu.............................................................................................................90
56.....................................................................................................................90
56.....................................................................................................................90
41,34................................................................................................................90
41,34................................................................................................................90
21.....................................................................................................................90
21.....................................................................................................................90
56,64................................................................................................................90
56,64................................................................................................................90
1038.................................................................................................................90
1038.................................................................................................................90
46,54................................................................................................................90
46,54................................................................................................................90
13,9..................................................................................................................90
13,9..................................................................................................................90
22,7..................................................................................................................90
22,7..................................................................................................................90
Nà nhạn............................................................................................................90
Nà nhạn............................................................................................................90
47.....................................................................................................................90
47.....................................................................................................................90
30,3..................................................................................................................90
xiii
30,3..................................................................................................................90
22.....................................................................................................................90
22.....................................................................................................................90
38,39................................................................................................................90
3.4. Kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp chiết gốc cành và giâm hom
thân cây Bương lông điện biên...................................................................................94
3.5. Nghiên cứu kĩ thuật trồng và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật gây
trồng cây Bương lông điện biên ..............................................................................111
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ.........................................................126
1. Kết luận......................................................................................................126
2. Tồn tại........................................................................................................129
3. Đề nghị......................................................................................................129
4. Đặng Thị Thu Hà (2017),“ Một số đặc điểm sinh trưởng cây Bương lông
điện biên (Dendrocalamus giganteus) tại tỉnh Điện Biên và Phú Thọ, Tạp chí Nông
Nghiệp và phát triển nông thôn, (T12/2016), tr.64 - 72..........................................131
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................132
I. Tiếng Việt...................................................................................................132
II. Tiếng Anh.................................................................................................136
PHỤ BIỂU.....................................................................................................142
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Trang
Chương 2.........................................................................................................37
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................37
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................37
2.2. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................37
2.3. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................37
Chương 3.........................................................................................................58
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................................58
3.1. Đặc điểm sinh học cây Bương lông điện biên.........................................58
Rễ được mọc ra từ gốc thân khí sinh và những đốt trên thân ngầm, những rễ
Bương lông điện biên ................................................................................................83
Khu vực...........................................................................................................90
Khu vực...........................................................................................................90
Bụi / ha.............................................................................................................90
Bụi / ha.............................................................................................................90
xvi
Cây /bụi............................................................................................................90
Cây /bụi............................................................................................................90
Cây/ha..............................................................................................................90
Cây/ha..............................................................................................................90
.........................................................................................................................90
.........................................................................................................................90
(cm)..................................................................................................................90
(cm)..................................................................................................................90
.........................................................................................................................90
.........................................................................................................................90
(m)....................................................................................................................90
(m)....................................................................................................................90
TB....................................................................................................................90
TB....................................................................................................................90
S%....................................................................................................................90
S%....................................................................................................................90
TB....................................................................................................................90
TB....................................................................................................................90
S%....................................................................................................................90
S%....................................................................................................................90
TB....................................................................................................................90
TB....................................................................................................................90
22.....................................................................................................................90
38,39................................................................................................................90
38,39................................................................................................................90
938...................................................................................................................90
938...................................................................................................................90
50,31................................................................................................................90
50,31................................................................................................................90
14,3..................................................................................................................90
14,3..................................................................................................................90
22,9..................................................................................................................90
22,9..................................................................................................................90
xviii
Mường Phăng..................................................................................................90
Mường Phăng..................................................................................................90
32.....................................................................................................................90
32.....................................................................................................................90
47,12................................................................................................................90
47,12................................................................................................................90
27.....................................................................................................................90
27.....................................................................................................................90
70,9..................................................................................................................90
70,9..................................................................................................................90
844...................................................................................................................90
844...................................................................................................................90
81,25................................................................................................................90
81,25................................................................................................................90
15,4..................................................................................................................90
15,4..................................................................................................................90
and Rao 1995, 1999) [88; 92]. Trong số các loài tre đã được thống kê, rất nhiều loài có
giá trị kinh tế với nhu cầu sử dụng lớn, như thân cây dùng làm nhà, xây dựng, trang trí
nội thất, sử dụng trong công nghiệp chế biến các đồ dùng thay thế gỗ thân thiện với
môi trường. Măng tre làm thực phẩm giàu chất sơ được người tiêu dùng ưa chuộng.
Thế giới có 36,77 triệu ha rừng tre, trong đó diện tích tre của châu Á là 23,6
triệu ha (FAO, 2005) [71]. Riêng tại Ấn Độ có tổng diện tích rừng tre trúc khoảng
9,6 triệu ha, với 136 loài khác nhau. Ở các nước Đông Nam Á có diện tích rừng tre
trúc tương đối lớn như: ở các nước Myanma, Thái Lan, Philippine và Việt Nam.
Các loài tre lớn đều thuộc chi Bambusa và Dendrocalamus phân bố chủ yếu khu
vực châu Á - Thái Bình Dương.
Việt Nam được xác định là nằm ở trong vùng trung tâm phân bố của tre trúc
nên rất phong phú và đa dạng về loài. Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005) [ 38] Việt
Nam có 216 loài/ phân loài tre nứa thuộc 25 chi và có thể có đến 250 loài. Nguyễn
Ngọc Bình và Phạm Đức Tuấn (2007) [ 4] đã xác định tổng diện tích tre các loại,
kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng, kể cả rừng thuần loài và hỗn loài, cả nước có
gần 1,5 triệu hecta. Trong đó, hơn 1,4 triệu hecta là rừng tự nhiên, bao gồm 800
ngàn ha là rừng thuần loài và hơn 600 ngàn hecta là rừng hỗn loài. Rừng trồng có
gần 74 ngàn hecta, chủ yếu là trồng các loài như: Luồng (D. barbatus), Mai xanh
(D. latiflorus), tre Bát độ và một số loài tre lấy măng khác (dẫn theo Nguyễn Huy
Sơn và cs, 2013) [44]. Tre trúc dễ trồng, sinh trưởng nhanh, sớm cho khai thác, dễ
chế biến nên được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Tre trúc có giá trị rất
lớn đối với nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân, đặc biệt là ở nông thôn và
miền núi. Kỹ thuật nhân giống, gây trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm tre, trúc
đã và đang được quan tâm nghiên cứu và phát triển. Nhiều loài tre, trúc được nhân
dân gây trồng để phát triển kinh tế, đồng thời nâng cao độ che phủ, giảm xói mòn,
chống sụt lở vùng đầu nguồn, ven sông suối, cung cấp nguyên liệu cho chế biến,
2
thúc đẩy phát triển thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Theo thống kê từ
(Dendrocalamus giganteus Munro) tại một số tỉnh miền núi phía Bắc” là hết sức
cần thiết, có ý nghĩa cả khoa học và thực tiễn.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
2.1. Mục tiêu tổng quát
Bổ sung một số thông tin mới về đặc điểm sinh học, sinh thái và kỹ thuật gây
trồng làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác phát triển loài Bương lông điện
biên làm nguyên liệu công nghiệp và thực phẩm ở một số tỉnh vùng núi phía Bắc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài Bương lông điện
biên tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định được kỹ thuật nhân giống vô tính bằng phương pháp chiết gốc
cành, giâm hom thân và kỹ thuật trồng loài Bương lông điện biên làm cơ sở đề xuất
một số giải pháp phát triển loài cây này tại địa phương.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
3.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp dữ liệu khoa học về đặc điểm sinh học, sinh thái và kỹ thuật gây
trồng cây Bương lông điện biên
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả của đề tài là tài liệu quí, tài liệu tham khảo có giá trị và là cơ sở
khoa học để đề xuất các biện pháp khai thác, phát triển loài Bương lông điện biên.
4. Những đóng góp mới của luận án
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về đặc điểm sinh
học, sinh thái cây Bương lông điện biên ở Việt Nam.
- Công trình bước đầu nghiên cứu ứng dụng thành công kỹ thuật nhân giống
và gây trồng cây Bương lông điện biên bằng phương pháp chiết gốc cành chét, bổ
sung và hoàn thiện một số biện pháp kỹ thuật phát triển loài cây tiềm năng này
trong sản xuất lâm nghiệp.
chi; Indonesia có 65 loài, thuộc 10 chi..... Không gặp được loài nào vốn có nguồn
gốc tại châu Âu và có rất ít loài cây bản địa ở châu Úc.
Dranfield and Widjaja (1995) [70] đã xác định ở Đông Nam Á có khoảng 200
loài tre, thuộc 20 chi; trong đó chi Tre (Bambusa) có nhiều loài nhất, khoảng 37 loài,
sau đó đến chi Nứa (Schizostachyum) khoảng 30 loài, chi Luồng (Dendrocalamus) có
khoảng 29 loài và có tới 8 chi tre trúc ở Đông Nam Á chỉ có từ 1 loài đến 2 loài. Các
loài tre trúc có thể mọc hoang dại hoặc được gây trồng và có một đặc điểm nổi bật là
tre trúc có mặt ở nhiều điều kiện sống khác nhau.
5
FAO (2007) đã đưa ra danh mục 192 loài, cũng như đặc điểm phân bố ở các
đai cao của một số loài tre trúc ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Theo Rao and Rao (1995) [88], nếu xét về diện tích thì châu Á là nơi có diện
tích rừng tre trúc lớn nhất, sau đó đến miền Đông châu Phi, riêng châu Âu hầu như
không có rừng tre trúc. Ở châu Phi, tuy có diện tích rừng tre trúc phân bố rộng,
nhưng số lượng loài lại ít (40 loài). Châu Úc có diện tích rừng tre trúc nhỏ và số loài
tre trúc phân bố cũng rất ít (4 loài).
Theo Tewari (2001) [103], Ấn Độ là nước có diện tích tre trúc lớn nhất thế giới,
phân bố từ sát mực nước biển lên tới độ cao 3.700 m, sát chân núi Hymalaya. Có
50% loài tập trung phân bố ở phía Tây Ấn Độ, đa số các loài có thân mọc cụm như:
Tre, Luồng, Le/Mum...Trung Quốc là nơi có diện tích rừng tre trúc lớn thứ 2 trên thế
giới chỉ xếp sau Ấn Độ, với số lượng loài tre trúc cũng phong phú nhất thế giới có tới
500 loài thuộc 50 chi. Còn Zhu Zhaohua (2000) [ 111] cho biết ở đảo Hải Nam rất gần
với Việt Nam đã phát hiện được 46 loài tre trúc, trong đó có 38 loài phân bố tự nhiên,
chủ yếu có 3 loài mọc tản thuộc chi Trúc (Phyllotachys) và Thiama (Sasa); tại tỉnh
Vân Nam có 250 loài đã được phát hiện, diện tích tre trúc đạt tới 331.000 ha.
Koichiro Ueda (1965) [28] nhận định ngoài Trung Quốc, Nhật Bản là quốc gia có
diện tích tre trúc mọc tương đối lớn, với 237 loài tre trúc khác nhau, chủ yếu là các
loài tre mọc tản, dạng roi.