QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
MỞ ĐẦU
Ô nhiễm môi trường ở nước ta ngày càng trở nên nghiêm trọng, sự phát triển
của các nhà máy, khu công nghiệp càng làm tăng thêm mức độ ô nhiễm mà chúng
ta chưa kiểm soát được. Bên cạnh đó, quản lý môi trường không chỉ là trách
nhiệm mà còn là quyền lợi của các nhà máy, xí nghiệp điều này xuất phát từ nhu
cầu nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao hình ảnh thương hiệu và xu thế hội nhập
quốc tế. Do đó, quản lý môi trường trong các nhà máy, xí nghiệp trở nên cần thiết.
Trong các công cụ quản lý môi trường hiện nay, ISO 14001:2004 là tiêu chuẩn về
hệ thống quản lý môi trường, tập trung vào kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu
những tác động đến môi trường trong quá trình sản xuất và hỗ trợ cho hoạt động
sản xuất của nhà máy, xí nghiệp. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam chưa
thực sự thấy rõ lợi ích việc áp dụng tiêu chuẩn này. Do đó “Xây dựng hệ thống
quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 tại nhà máy vật liệu
chịu lửa kiềm tính Việt Nam” sẽ giúp chúng ta có một cách nhìn nhận đúng đắn
về những thuận lợi và khó khăn mà nhà máy sẽ gặp phải khi áp dụng bộ tiêu chuẩn
này ở nước ta.
Nhóm 2
1
Lớp Kỹ thuật môi trường K49
2
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY VẬT
LIỆU CHỊU LỬA KIỀM TÍNH VIỆT NAM
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Gạch chịu lửa Magnesia – Spinel
Gạch chịu lửa Magnesia Cacbon
Hình1.1: Một số sản phẩm của nhà máy Vật liệu chịu lửa kiềm tính Việt Nam
[nguồn www.ximanghoangthach.com]
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của nhà máy
Tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy là 163 người được chia thành
các phòng ban như sau:
Giám đốc
Phó giám đốc
P.
P.
P.
P.
P.
P.
PX
PX
PX
Quản lý vật tư và thành
Kỹ thuật
phẩm- KCSKinh doanh
Tài chính – KếKếtoán
hoạch – Tổ
Phòng Kinh doanh: làm công tác tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm.
Phòng Quản lý vật tư và thành phẩm: quản lý các kho vật tư, nguyên liệu,
nhiên liệu và thành phẩm.
Các phân xưởng sản xuất bao gồm:
Phân xưởng Gia công – Tạo hình: làm công tác gia công nguyên liệu, phối
liệu và tạo hình sản phẩm.
Phân xưởng Sấy nung – Bao gói: làm công tác sấy, nung, phân loại và
đóng gói sản phẩm.
Phân xưởng Cơ điện: đảm bảo nhiệm vụ cung cấp điện, nước và sửa chữa
bảo dưỡng các thiết bị về cơ, điện trong toàn nhà máy.
Nhóm 2
44
Lớp Kỹ thuật môi trường K49
5
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.1.3. Dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy
Nguyên liệu
Sàng sơ bộ
Nghiền
Sàng rung
Các công đoạn chính trong dây chuyền sản xuất:
a. Công đoạn gia công nguyên liệu, phối liệu và tạo hình sản phẩm
Công đoạn gia công nguyên liệu
Nguyên liệu chính được sử dụng để sản xuất vật liệu chịu lửa là oxit magie.
Trong đó thành phần của gạch Magnesia – Spinel bao gồm MgO ≥ 40%, 5 ≤ Al2O3
≤25% ; thành phần của gạch Magnesia chứa MgO ≥ 80%.
Các nguyên liệu dùng cho sản xuất các loại vật liệu chịu lửa được bảo quản
trong hệ thống kho chứa. Từ hệ thống kho chứa này, các nguyên liệu được vận
chuyển bằng xe xúc đổ vào các phễu cấp liệu để vận chuyển đến các silo chứa.
Công đoạn gia công phế
Phế liệu các loại được cấp vào phễu chứa bằng xe xúc, qua băng tải, máy
đập búa rồi đổ vào gầu nâng. Từ đây phế liệu được phân loại qua sàng rung để có
cỡ hạt yêu cầu rồi được đóng gói và cất vào kho hoặc silo chứa phục vụ mục đích
tái sử dụng sản xuất gạch hoặc để sản xuất vật liệu đầm.
Công đoạn phối liệu cân trộn
Bài phối liệu được thực hiện bởi công nghệ do phòng Kỹ thuật đề ra ứng với
từng chủng loại sản phẩm. Người ta dùng xe cân di động để thực hiện việc định
lượng về thành phần cỡ hạt của bài phối liệu từ hệ thống 33 silo.
Đối với các mẻ cân có sai xót về thành phần cỡ hạt, khối lượng vì nhiều lý
do khác nhau sẽ được xe cân chuyển đến vị trí xả ra ngoài mà không đưa vào trộn.
Đối với các mẻ cân đạt yêu cầu sẽ được xe cân chuyển đến vị trí xả xuống máy
trộn.
Tại máy trộn, tuy theo mục đích sản xuất bột vữa hay gạch chịu lửa mà có
thêm các thành phần như chất kết dính hay dầu gạch để đưa vào trộn và các thành
phần này cũng được định lượng tùy theo từng chủng loại sản phẩm.
Nhóm 2
66
Lớp Kỹ thuật môi trường K49
77
Lớp Kỹ thuật môi trường K49
8
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Hình 1.6: Lò nung [nguồn www.ximanghoangthach.com]
Trong lò nung, gạch mộc được nung với nhiệt độ được nâng dần và có thể
nhiệt độ lên đến 1600 – 1700oC. Sau khi đi qua các vùng đốt, nhiệt độ giảm dần do
quá trình làm nguội. Sau khi ra khỏi lò, xe goòng gạch được làm mát tự nhiên và
đưa vào phục vụ công tác phân loại, đóng gói.
Hình 1.7: Công nhân vận hành lò nung
[nguồn Bacninh Portal]
Nhóm 2
Hình 1.8: Phân loại trước khi đóng gói sản phẩm
88
Lớp Kỹ thuật môi trường K49
1.2. Hiện trạng môi trường trong hoạt động sản xuất của nhà máy
Nguyên liệu
Phân loại, đóng gói
Hình 1.9: Dây chuyền công nghệ sản xuất kèm dòng thải của nhà máy
1.2.1 Môi trường không khí và tiếng ồn
1.2.1.1 Môi trường không khí
Vấn đề môi trường không khí chủ yếu của nhà máy là bụi và khí thải.
a. Bụi
Bụi chủ yếu phát sinh từ hai quá trình nghiền, sàng rung và một số quá trình khác.
Hàm lượng bụi tại khu vực để nguyên vật liệu và khu vực phối liệu tương đối cao.
Hình 1.10: Sơ đồ các khâu phát sinh bụi chủ yếu
Các vị trí phát sinh bụi chủ yếu: vị trí đổ liệu (nạp nguyên liệu đầu vào),
chuyển liệu (từ gầu nâng đến vị trí các sàng), các vị trí đỉnh gầu, các vị trí từ gầu
nâng đổ vào các máy gia công và tại các máy gia công (máy đập búa, máy nghiền
trục).
Để giảm thiểu hàm lượng bụi phát sinh trong các công đoạn sản xuất, nhà
máy đã lắp đặt hệ thống các đường ống hút bụi tại các khu vực phát sinh bụi lớn và
được đưa đến thiết bị xử lý bụi – Lọc tay áo. Lọc tay áo được sử dụng rất phổ biến
để xử lý các loại bụi mịn, khô khó tách khỏi không khí nhờ lực quán tính và ly tâm.
Để lọc được bụi cho luồng không khí có nhiễm bụi đi qua các túi vải mịn, túi vải sẽ
ngăn các hạt bụi lại và để không khí sạch đi thoát qua.[9]
Hình 1.11: Mô hình thiết kế thiết bị lọc tay áo
2
Khu vực sấy, nung
TC 3733-2002 BYT-QĐ
Mg/m3
0.21
3
Đầu khu vực sấy, nung
TC 3733-2002 BYT-QĐ
Mg/m3
0.2
TC 3733-2002 BYT-QĐ
Mg/m3
0.19
5
Khu vực để nguyên vật liệu TC 3733-2002 BYT-QĐ
190
µg/m3
175
µg/m3
178
Mg/m3
0.27
4
7
8
9
10
11
12
Khu vực kiểm tra chất
lượng gạch
TC 3733-2002 BYT-QĐ
Khu vực gần hồ sinh thái QCVN
trong nhà máy
Khu vực hầm lò
05:2009/BTNMT
QCVN
05:2009/BTNMT
TC 3733-2002 BYT-QĐ
Bảng 1.1: Kết quả quan trắc môi trường ngày 30/12/2010 tại các khu vực trong nhà máy
về nồng độ bụi
Theo kết quả quan trắc môi trường trên, nồng độ bụi đo được tại các vị trí
trong khu vực nhà máy đều nằm trong giới hạn cho phép.
b. Khí thải
Khí thải phát sinh chủ yếu trong công đoạn sấy gạch mộc và đầu công đoạn
nung, do quá trình bay hơi của chất kết dính (keo CLS) tạo ra mùi rất khó chịu, ảnh
hưởng tới công nhân làm việc trong nhà máy và người dân xung quanh khu vực
nhà máy. Mặc dù nồng độ các thành phần khí vẫn nằm trong giới hạn cho phép.
Keo CLS (calci lignosulphonate) nhận được từ nước thải của công nghiệp
sản xuất giấy. CLS được gây nên do sự có mặt của chùm xích nhỏ axit
sulpholignin, các axit này được nối liền với nhau qua nhóm sulpho calci.
Công thức hóa học của CLS:
R-CH2-CH-R
|
SO3
|
Ca
|
SO3
NOX(Tính
NO2)
theo
Mg/m3
Phương
QCVN
Kết
pháp thử
19:2009/BTNMT(A)
quả
1500
262
1000
221
1000
độc Testo
Bảng 1.2: Kết quả quan trắc môi trường không khí ngày 30/12/2010 trong ống khói
trước hệ thống xử lý
Theo kết quả quan trắc môi trường trên, nồng độ các khí đo được trong ống
khói trước hệ thống xử lý đều nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên vì trong
thành phần khí có chứa SO2 nên gây ra mùi khó chịu cho môi trường xung quanh.
c. Quá trình xử lý mùi được thực hiện qua hai giai đoạn
Giai đoạn hạ nhiệt độ của khí thải:
Khí thải được thu từ các khu vực phát sinh khí bằng các đường ống thu khí,
sau đó được đưa vào tháp hấp thụ. Trong tháp được lắp đặt các vòi phun nước (50
vòi) ở dạng sương và hai tầng đá sỏi (để tăng diện tích tiếp xúc và tăng thời gian
lưu khí trong tháp). Khi đi vào tháp vận tốc của khí giảm do tiếp xúc với nước,
nhiệt độ của nước nhỏ hơn nhiều so với nhiệt độ của khí do đó sẽ lấy đi một phần
nhiệt của dòng khí thải, làm nhiệt độ của dòng khí giảm đi. Đồng thời, trong tháp
sẽ diễn ra quá trình hấp thụ khí thải của dòng nước, do trong khí thải chủ yếu chứa
SO2 và NOx nên nước thải có tính axit. Nước thải sau quá trình hấp thụ được đưa
vào bể chứa. Để trung hòa nước thải từ quá trình hấp thụ, nhà máy cho thêm vôi
vào bể chứa để tăng pH của nước trước khi đưa vào hệ thống nước thải chung.
Hình 1.13: Tháp hấp thụ
Giai đoạn hấp phụ khí thải bằng than hoạt tính:
Khí thải đi vào tháp hấp phụ chia làm bốn ngăn nhỏ, trong mỗi ngăn là các
tầng chứa than hoạt tính, khí thải sẽ bị giữ lại trong các lớp than hoạt tính này. Sau
đó khí sạch được bơm hút đưa lên ống khói và đưa ra ngoài.
19:2009/BTNMT(A) quả
Máy đo khí
Kết
1500
3.6
1000
161
1000
127.5
3
CO
Mg/m3
4
CO2
%
Vị trí lấy mẫu
Tiêu chuẩn so sánh
Đơn vị
Kết quả
1
Cuối khu vực sấy, nung
TC 3733-2002 BYT-QĐ
dBA
78-83
2
Khu vực sấy, nung
TC 3733-2002 BYT-QĐ
dBA
77-83
3
Khu vực phối liệu
TC 3733-2002 BYT-QĐ
dBA
79-84
TCVN 5949:1998
dBA
61-69
TCVN 5949:1998
dBA
62-73
TCVN 5949:1998
dBA
55-62
Khu vực cách nhà máy 600m TCVN 5949:1998
dBA
cổng phụ)
13
Sân cuối xưởng sản xuất
TCVN 5949:1998
dBA
54-62
14
Khu vực hầm lò
TC 3733-2002 BYT-QĐ
dBA
74-82
Bảng 1.4: Kết quả quan trắc tiếng ồn ngày 30/12/2010 tại các khu vực trong nhà máy
Nói chung, vấn đề tiếng ồn trong phân xưởng nhà máy rất khó giải quyết,
nhà máy đã có một số giải pháp như sau để giảm bớt tiếng ồn:
C
4- Bể chứa
8- Nơi tiêu thụ
Bể lọc nhanh của trạm xử lý được thiết kế thành sáu bể, trong đó ba bể lọc
đợt I ba bể lọc đợt I. Trong bể lọc nhanh chứa các lớp cát thạch anh với các cỡ hạt
khác nhau từ 0.9 ÷ 20 mm, mục đích để khử sắt và mangan có trong nước.
Bể chứa ngầm có thể tích 150m3.
Đài nước có thể tích 120m3, cao 25m.
E
B
Hỡnh 2.15: S h thng bm v x lý nc
Trong ú:
Van một chiều.
Van chặn bơm chìm.
Đồng hồ đo áp bơm chìm.
Lỗ khoan và bơm chìm.
Bình hoá chất.
Bơm kích Booster Pump.
trong thì đóng van (G) lại. Điều chỉnh các van B cho từng bình lọc đợt 1 sao cho
mực nớc trong các bình ổn định cát máng xả tràn :
Nớc chảy sang bình lọc đợt 2.
Thực hiện tơng tự đối với bình lọc đợt 2, xả ống bằng van G cho từng bình
đến khi nớc trong.
Vặn hết cỡ các van D ở các bình lọc đợt 2.
Mở dần dần van để lấy nớc sạch cho vào bể chứa. Điều chỉnh van vừa đủ
để mực nớc trong các bình lọc đợt 2 ổn định dới sát đáy máng xả tràn, không
nâng, không hạ.
Trong quá trình chạy, quan sát các bình lọc, nếu thấy nớc tràn chảy ra ở các
miệng tràn thì mở thêm van B ( Bình lọc đợt 1 ) và van ( Bình lọc đợt 2 ) để nớc
không chảy ra nữa. Chú ý đảm bảo mực nớc trong các bình luôn ổn định.
9. Vận hành hệ thống châm hoá chất :
Bật bơm kích Booster Pump .
Mở van bình Clo , điều chỉnh lợng khí châm vào bằng van khí Clo tới khi
hòn bi chỉ thị dòng chảy ( trên Ecometrics ) chỉ ở số 4 hoặc số 5.
Kiểm tra đồng hồ ở thiết bị châm để xác định nồng độ Clo có trong nớc
( nồng độ Clo trong nớc đạt 4g/giờ )
10. Trong quá trình hệ thống vận hành, chỉnh van A, B, C, D , để lợng nớc
tràn mất đi không đáng kể.
11. Trong quá trình hoạt động, cứ 60 phút thì xả van đáy
lần trong vòng 3-5 phút để xả bớt cặn lắng trong bể.
của bể lắng một
12. Khi hết giờ làm việc hoặc khi nớc trong bể đầy cho dừng máy bơm chìm
bằng cách ấn nút OFF trên tủ điện phần bơm chìm, sau đó tắt bơm kích Booster
Pump bằng cách rút phích cắm hoặc tắt Aptômát, khoá chặt van A, B, C, D, ( lúc
đó đang mở ) để giữ nớc trong bình lọc luôn cao hơn mặt thoáng thu nớc ở trong
5.5-9
6.6
1
pH
2
BOC5 (20oC)
Mg/l
50
31
3
COD
Mg/l
100
56
4
Pb
Mg/l
0.5
Dầu mỡ
Mg/l
5
2.06
14
Sunfua
Mg/l
0.5
0.2
15
Clorua
Mg/l
600
179
16
Theo kết quả quan trắc trên thì tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong
giới hạn cho phép theo QCVN 24:2009/ BTNMT
1.2.3. Môi trường đất
Theo kết quả quan trắc môi trường đất ngày 30/12/2010, hàm lượng các chỉ
tiêu phân tích đều có giá trị nằm trong quy chuẩn cho phép QCVN
03:2008/BTNMT
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
QCVN 03:2008/BTNMT
Kết quả
1
pH
-
-
6.8
2
Ca
Mg/kg đất khô
10
Nhà
máy
liệu chịu lửa kiềm tính Việt Nam phải
thiết
Giám
sát lập,
và đothực
lườnghiện, duy
trì và cải tiến liên tục HTQLMT theo các yêu cầu của tiêu chuẩn iso 14001:2005
vàChương
xác định
đáp ứng các yêu cầu đó.
trình cách
quản lýthức
môi trường
không
phùchuẩn
hợp và iso
hành14001:2005:
động khắc phục phòng ngừa
Các yêu cầu chung đối với HTQLMTSựtheo
tiêu
Cơ cấu và trách nhiệm
Hồ sơ
Đào tạo nhận thức và kỹ năng
Đánh giá HTQLMT
Thông tin liên lạc
Xem xét của lãnh đạo