2014
HỒ SƠ TÌNH HUỐNG
MÔN TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ HỢP ĐỒNG
Mã số: LS.TV-TT01
Dùng cho hoạt động thực tập của học viên
Khoa Đào tạo Luật sư
Học viện Tư pháp
NGÂN HÀNG TMCP BIỂN ĐÔNG
CHI NHÁNH THĂNG LONG
Địa chỉ: 87 X, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Tel: 087763988
Fax: 08 7763898
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
-----------------
Số: 279/BĐBLH-KD/09
GIẤY ĐỀ NGHỊ CÔNG CHỨNG
Kính gửi: Văn phòng Công chứng Hoàng An
Ngân hàng Biển Đông - Chi Nhánh Thăng Long (Ngân hàng Biển Đông Thăng Long) đề
nghị Văn phòng Công chứng Hoàng An Thành phố TP. Hồ Chí Minh thực hiện việc ký
hợp đồng thế chấp, với nội đung cụ thể như sau:
I.CÁC BÊN THAM GIA:
BÊN NHẬN THẾ CHẤP (BÊN A):
NGÂN HÀNG TMCP BIỂN ĐÔNG - CHI NHÁNH THĂNG LONG
Người đại diện: Bà Ngô Thanh Loan
Chức vụ: Giám đốc
II/TÀI SẢN THẾ CHẤP:
Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại số 178 đường B, phường C, Quận D, TP.
Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số
10111150375; Hồ sơ gốc số: 5738.2000.QĐUB.25 370.2000 do UBND thành phố TP.
Hồ Chí Minh cấp ngày 23/10/2000 cho Ông Đỗ Đức Hà và bà Vũ Thị Nguyệt.
Giá trị tài sản thế chấp được định giá: 1.290.000.000VNĐ (Bằng chữ: Một tỷ hai trăm
chín mươi triệu đồng./.)
2
III. NỘI DUNG THẾ CHẤP
Tài sản thế chấp nói trên để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ vay của Bên
Vay với mức dư nợ các khoản vay và bảo lãnh tối đa: 950.000.000đ (Bằng chữ: Chín
trăm năm mươi triệu đồng chẵn)
Thời hạn thế chấp: Từ khi phát tiền vay cho đến khi Bên Vay trả hết nợ (bao gồm nợ gốc,
lãi, tiền phạt nếu có). Thời hạn vay không quá 60 tháng.
Giấy đề nghị có hiệu lực kể từ ngày ký và chỉ có giá trị sử dụng một lần.
Kính mong Quý Phòng tạo điều kiện.
GIÁM ĐỐC
(đã ký, đóng dấu)
Nơi nhận: Như trên
Lê Hoàng Sơn
3
Người đại diện:
Ông Lê Hoàng Sơn
Chức vụ: Giám đốc
BÊN THẾ CHẤP(BÊN B)
Ông Đỗ Đức Hà
Sinh năm : 1960
Số CMND : 0230010176
Cấp ngày : 10/8/2008
Nơi cấp : Công an thành phố TP. Hồ Chí Minh.
Bà Vũ Thị Nguyệt (Vợ ông Đỗ Đức Hà) Sinh năm: 1965
Số CMND: 022983883
Cấp ngày: 26/8/2009
Nơi cấp: Công an thành phố TP. Hồ Chí Minh.
Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại số 178 đường B, phường C, Quận D,
TP. Hồ Chí Minh.
BÊN VAY VỐN(BÊN C)
CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ DU LỊCH HOÀNG SA
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0403010634 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở
kế hoạch và đầu tư thành phố TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 17/01/2006, thay đổi ngày
23/2/2009.
Trụ sở tại: Phòng 310 nhà N5 số 99 đường Lê Duẩn, phường N, quận M, thành phố TP.
Hồ Chí Minh.
Người đại diện: Bà Ngô Thanh Loan
Chức vụ: Giám đốc
Tài sản thế chấp:
Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại số 178 đường B, phường C, Quận D, TP.
Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số
10111150375; Hồ sơ gốc số: 5738.2000.QĐUB.25 370.2000 do UBND thành phố TP.
Hồ Chí Minh cấp ngày 23/10/2000 cho Ông Đỗ Đức Hà và bà Vũ Thị Nguyệt
Giá trị tài sản thế chấp đƣợc định giá: 1.290.000.000VNĐ (Bằng chữ: Một tỷ hai trăm
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP
Hôm nay, ngày 16 tháng 12 năm 2010, tại trụ sở Văn phòng Công chứng Hoàng An,
thành phố TP. Hồ Chí Minh, Chúng tôi gồm có:
BÊN THẾ CHẤP: (Sau gọi là Bên A)
1.
Ông Đỗ Đức Hà
Sinh năm : 1960
- Số CMND : 0230010176
Cấp ngày : 10/8/2008
- Nơi cấp : Công an thành phố TP. Hồ Chí Minh.
- Hôn nhân: Đã kết hôn với Bà Vũ Thị Nguyệt
2.
Bà Vũ Thị Nguyệt (Vợ ông Đỗ Đức Hà) Sinh năm: 1965
- Số CMND: 022983883
Cấp ngày: 26/8/2009
- Nơi cấp: Công an thành phố TP. Hồ Chí Minh.
Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại số 178 đường B, phường C,
Quận D, TP. Hồ Chí Minh.
BÊN NHẬN THẾ CHẤP: (Sau đây gọi là Bên B)
NGÂN HÀNG TMCP BIỂN ĐÔNG – CHI NHÁNH THĂNG LONG
- Địa chỉ:
87 X - Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh
- Điện thoại:
087763988
Fax: 087763898
- Người đại diện: Lê Hoàng Sơn;
Chức vụ: Giám Đốc
Theo ủy quyền số: 803/08/BĐB/ UQ –TGĐ ngày 11/7/2009 của Tổng Giám đốc Ngân
hàng TMCP Biển Đông.
BÊN VAY VỐN: (Sau đây gọi là Bên C)
Tổng diện tích sử dụng: 16.0m2 (Mười sáu mét vuông);
Diện tích xây dựng: 20.0m2 (hai mươi mét vuông);
Kết cấu nhà: Bê tông; Số tầng: 01;
b/ Đất ở:
Thửa đất số: 238; Tờ bản đồ số: 15-C-II-a;
Diện tích: 43.0m2 (Bốn mươi ba mét vuông)
Hình thức sử dụng: Riêng: 43,0m2; Chung: 0m2
2.2
Các khoản tiền bảo hiểm, bồi thường, đền bù, hoa lợi, lợi tức... (nếu có) của tài
sản này cũng để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này.
ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ TÀI SẢN THẾ CHẤP
3.1. Tổng giá trị tài sản thế chấp được hai bên thống nhất thỏa thuận theo Biên bản xác
định giá trị tài sản ngày 16/12/2010 được ký giữa Bên Nhận Thế Chấp, Bên Vay
Vốn và Bên Thế Chấp:
Bằng số: 1.290.000 đồng
Bằng chữ: Một tỷ hai trăm chín mươi triệu đồng chẵn.
- Mức giá này chỉ để xác định mức vay và các hạn mức giao dịch khác và không
dùng làm căn cứ để xử lý tài sản thế chấp khi thu hồi nợ.
3.2
Bên Nhận Thế Chấp đồng ý cho Bên Vay Vốn (Bên C) vay số tiền với mức dư nợ
là 950.000.000đồng (Chín trăm năm mươi triệu đồng) với thời hạn vay tối đa là
60 tháng. Thời hạn thế chấp: Từ khi phát hành tiền vay cho đến khi Bên Vay trả
hết hết nợ (bao gồm nợ gốc, lãi, tiền phạt nếu có).
ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A:
4.1
Nghĩa vụ của Bên A:
i.
Vay không thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ hoặc vi phạm các
nghĩa vụ quy định tại điều 1 của hợp đồng.
ix.
Trường hợp tài sản thế chấp bị mất, hư hỏng mà tài sản đó đã được bảo
hiểm thì Bên A phải phối hợp với Bên B để tiến hành các thủ tục nhận tiền
bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm để trả nợ Bên B;
x.
Trường hợp tài sản thế chấp phải giải tỏa bàn giao cho Nhà Nước theo quy
hoạch thì Bên A phải phối hợp với Bên B để tiến hành nhận tiền đền bù
giải tỏa từ các cơ quan nhà nước để trả nợ Bên B;
xi.
Trường hợp Bên B phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, Bên A phải
giao toàn bộ tài sản cho Bên B hoặc bên được ủy quyền thực hiện việc xử
lý tài sản thế chấp. Bên A phải tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B và bên
được ủy quyền xử lý tài sản thế chấp (nếu có) trong việc xử lý tài sản thế
chấp.
xii. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Quyền của Bên A.
i.
Được sử dụng, khai thác, hưởng hoa lợi từ tài sản thế chấp.
viii.
4.2
ii.
Nhận các giấy tờ về tài sản thế chấp khi hoàn thành các nghĩa vụ quy định
tại Điều 1 của Hợp đồng này;
iii.
i
Trả lại bản chính giấy tờ quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này cho Bên
Thế Chấp sau khi Bên Vay đã trả hết nợ cho Bên Nhận Thế Chấp hoặc
người mua đã trả hết số tiền mua tài sản thế chấp sau khi tài sản đã được xử
lý;
8
ii
Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất bản chính giấy tờ quy định tại
Điều 2 của Hợp đồng này;
iii
Khi Bên Vay thanh toán xong nợ và Bên Thế Chấp có yêu cầu thì Bên
Nhận Thế Chấp sẽ thông báo cho Cơ quan công chứng Nhà nước và cơ
quan đăng ký giao dịch bảo đảm để giải tỏa, xóa đăng ký thế chấp.
ĐIỀU 6. XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP
6.1
6.2.
Các trường hợp xử lý tài sản thế chấp:
i.
Khi đến hạn trả nợ mà Bên Vay Vốn không thực hiện hoặc thực hiện không
phát sinh trong quá trình xử lý tài sản và được Bên Nhận Thế Chấp thu nợ
theo thứ tự nêu trên, nếu thừa sẽ được trả lại cho Bên Thế Chấp, nếu thiếu
thì Bên Vay phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả số nợ còn lại theo quy
định.
ĐIỀU 7. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
7.1
7.2.
Bên Thế Chấp cam đoan những thông tin về nhân thân, tình trạng hôn nhân như
được ghi tại trang 2 Hợp đồng này là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu mọi trách
nhiệm trước Pháp luật nếu có bất cứ sai trái nào.
Bên Thế Chấp cam đoan toàn bộ Bât động sản tại Điều 1 Hợp đồng này thuộc
quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp và hoàn toàn của duy nhất Bên A (tức không sử
dụng, sở hữu chung với bât kỳ cá nhân, tổ chức nào).
Bên Thế Chấp đảm bảo và cam đoan cho đến thời điểm hiện tại, tài sản thế chấp
trên không bị ràng buộc bởi bất cứ giao dịch nào có thể hạn chế việc chuyển dịch,
không bị hạn chế giao dịch bởi bất kỳ Quyết định, Văn bản nào của Cơ quan, Tổ
chức có thẩm quyền, đảm bảo tài sản này đủ điều kiện theo quy định Pháp luật để
thế chấp;
Bên Thế Chấp đồng ý để Bên Vay Vốn thực hiện thủ tục vay vốn, ký hợp đồng tín
9
7.3.
7.4.
10.1 Hợp đồng này và các tài liệu kèm theo Hợp đồng này là bộ phận không thể tách
rời của các Hợp đồng Tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh hay các giao dịch cho vay
khác quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này. Khi giao kết hợp đồng, các bên tuân
thủ các quy định tại nội dung hợp đồng này và các quy định pháp luật liên quan.
Các bên thống nhất, việc vô hiệu của một hoặc một vài nội dung hay điều khoản
trong hợp đồng này sẽ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại của
Hợp đồng.
Hợp đồng này được lập thành 5 bản đã được các bên đọc lại, hiểu và nhất trí kí tên
dưới đây để làm bằng chứng.
BÊN THẾ CHẤP
(đã ký)
BÊN VAY VỐN
(đã ký, đóng dấu)
BÊN NHẬN THẾ CHẤP
(đã ký, đóng dấu)
Vũ Thị Nguyệt
Đỗ Đức Hà
GIÁM ĐỐC
Ngô Thanh Loan
GIÁM ĐỐC
Lê Hoàng Sơn
10
trị như nhau. Bên Thế Chấp giữ 01 bản, Bên Nhận Thế Chấp giữ 01 bản, Bên Vay giữ 01
(một) bản, lưu 01 bản tai cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, lưu 01 bản tại Văn phòng
công chứng Hoàng An, thành phố TP. Hồ Chí Minh.
Bên Thế Chấp điểm chỉ ngón trỏ phải
(đã ký, đóng dấu)
CÔNG CHỨNG VIÊN
(đã ký, đóng dấu)
CÔNG CHỨNG VIÊN
Trần Hƣng Quang
11
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH SỐ 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN
SAO Y BẢN CHÍNH
Số: 0103010634
Ngày 25 tháng 11 năm 2009
Đăng ký lần đầu: ngày 17 tháng 01 năm 2006
(Đã ký, đóng dấu)
- Lữ hành nội địa;
7
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn(không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke,
vũ trường, quán bar)
8
Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35KV;
9
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
10
Trang trí nội, ngoại thất;
11
- Khai thác đá, cát, sỏi;
12
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống(không bao gồm quán bar)/..
1.Tên công ty:
4. Vốn điều lệ: 18.000.000.000 đồng (Mười tám tỷ đồng)
- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
- Số cổ phần đã đăng ký mua: 180.000
5. Vốn pháp định:
6. Danh sách cổ đông sáng lập:
12
Nơi đăng ký hộ khẩu
thƣờng trú đối với cá
nhân
Số 193A, phố Linh Quang,
NGÔ
CMND Hộ chiếu
Ghi
chú
Cổ phần
phổ
120.000 12.000.000.000 010190650
thông
Cổ phần
phổ
30.000 30.000.000.000 168147959
thông
Cổ phần
phổ
30.000 30.000.000.000 120043261
thông
7.Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh:
Giám đốc
Họ và tên: NGÔ THANH LOAN
Giới tính: Nữ
Sinh ngày: 14/10/1963
Dân tộc: Kinh
Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: 010190650
Ngày cấp: 14/11/2005 Cơ quan cấp: Công an TP TP. Hồ Chí Minh
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 193A, phố Linh Quang, phường V, quận Thủ
Đức, TP. Hồ Chí Minh
Chỗ ở hiện tại: Số 5, 32/42 phố A, phường P, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
- Căn cứ vào đề xuất của Phòng HCNS;
- Căn cứ vào nhu cầu thực tế của Công ty và khả năng làm việc của bà Lê Thị Tuyết Minh
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Bổ nhiệm chức danh Kế toán trưởng đối với bà Lê Thị Tuyết Minh
Sinh ngày: 31/08/1960
CMND số 012622793 do Công an Bến Tre cấp ngày 03/06/2005
HKTT: Số 20 ngõ 24/3 phố X, phường Z, quận Thủ Đức TP. Hồ Chí Minh
Điều 2: Bà Minh được hưởng mọi quyền lợi và có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và Điều
lệ của Công ty.
Bà Minh chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình trước Ban lãnh đạo Công ty.
Điều 3: Phòng Kế toán - tài chính, Phòng HCNS, bà Lê Thị Tuyết Minh có nghĩa vụ thi hành
quyết định trên.
Quyết định có hiệu lực kế từ ngày ký.
CÔNG TY CP THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ DU
LỊCH HOÀNG SA
Nơi gửi:
- Như trên
- Lưu văn phòng
(đã ký, đóng dấu)
GIÁM ĐỐC
Ngô Thanh Loan
14
CÔNG TY CP THƢƠNG MẠI
DỊCH VỤ DU LỊCH HOÀNG SA
Số:
/QĐ-HĐQT
đăng ký kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Đại hội đồng cổ đông, Hội
đồng quản trị công ty về các hoạt động đó.
Điều 4: Các phòng Ban liên quan và Bà Ngô Thanh Loan có trách nhiệm thi hành quyết định
này.
T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
Nơi gửi:
- Như điều 4
- Lưu VP
(đã ký, đóng dấu)
Ngô Thanh Loan
15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
----o0o----TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2010
ĐƠN YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP BẰNG QUYỀN
PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
ĐĂNG KÝ
(Ban hành cùng thông tư liên tịch số 05/2005/11LT/BTPThời điểm nhận hồ sơ .. .giờ... phút,
BTNMT ngày 16/06/2005 của Bộ Tư Pháp và Bộ Tài Nguyên Ngày ... /…/….
Môi Trường)
Vào sổ tiếp nhận hồ sơ:
Quyển số ...... số thứ tự: ......
Kính gửi: VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT VÀ NHÀ - UBND
Cán bộ đăng ký
2.4 □ Chứng minh nhân dân; □ Hộ chiếu số:…………cơ quan cấp:... …………..................................
□ GCN đăng ký kinh doanh; □ QĐ thành lập; □ GP đầu tư số: 0403010634 đăng ký ngày
17/01/2006 tại sở kế hoạch và đầu tư thành phố TP. Hồ Chí Minh.
3. Mô tả tài sản thế chấp
3.1 Quyền sử dụng đất:
3.1.1 Thửa đất số: 238; tờ bản đồ số (nếu có): 15-C-II-a
;Loại đất: Đất ở
3.1.2 Địa chỉ thửa đất: Tổ 16- Cụm 4- P.Hạ Đình-Q. Thanh Xuân, TP. Hồ Chí Minh
16
3.1.3 Diện tích đất thế chấp: 43m 2 (Bằng chữ: Bốn muơi ba mét vuông)
3.1.4 Giấy tờ về quyền sử dụng đất:
a) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại địa chỉ: Thửa đất số 238, tờ
bản đồ số: 15-C-II-a, 178 đường B, phường C, Quận D, TP. Hồ Chí Minh, mã số : 10111150375, hồ
sơ gốc số: 25.370.2000/5738.2000.QĐUB do UBND TP TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 23/10/2000
b) Giấy tờ khác và quyển sử dụng đất:.....................................................................................
3.2 Tàì sản gắn liền với đất
3.2.1 Quyền sở hữu nhả ở và quyền sử dụng đất ở tại địa chỉ: Thửa đất số 238, tờ bản đồ số: 15-C-II-a,
tổ 16, 178 đường B, phường C, Quận D, TP. Hồ Chí Minh, mã số: 10111150375, hồ sơ gốc số:
25.370.2000/5738.2000.QĐUB do UBND TP TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 23/10/2000
3.2.2 Số của thửa đất nơi có tài sản: 238 ; tờ bản đồ số (nếu có): 15-C-H-a
3.2.3 Mô tả tài sản thế chấp: Nhà bê tông, 01 tầng, diện tích sử dụng 16m2, diện tích xây dựng: 20m2
Hợp đồng thế chấp số (nếu có)
084557
ký kết ngày 16/12/2010
Tài liệu kèm theo:.............................................................................................................
Phương thức nhận kết quả đăng ký: x Nhận trực tiếp; □ Nhận qua dường bưu diện
Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên đơn này là trung thực, đầy đủ, phù
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Túy
17
NGÂN HÀNG TMCP BIỂN ĐÔNG
CHI NHÁNH THĂNG LONG
Địa chỉ: 87 X, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Tel: 087763988
Fax: 08 7763898
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
-----------------
HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
(CHO VAY TỪNG LẦN)
Số: 1005-LAV-100050134
- Căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam;
- Căn cứ thỏa thuận của các bên.
Hôm nay, ngày 28 tháng 1 năm 2011, tại Ngân hàng TMCP Biển Đông - Chi Nhánh
Thăng Long, chúng tôi gồm có:
BÊN CHO VAY : NGÂN HÀNG TMCP BIỂN ĐÔNG - CHI NHÁNH THĂNG
LONG
Địa chỉ
: 87 X, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại
: 087763988 - Fax: 08 7763898
1.3
Thời hạn được giải ngân: tối đa đến hết ngày:.........................
Điều 2: Thực hiện việc cấp vốn vay
2.1
Theo yêu cầu của Bên Vay và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng, số tiền cho
vay nêu tại điều 1 sẽ được Ngân hàng giải ngân: theo hợp đồng tín dụng kiêm khế
ước nhận nợ
18
Số tiền thực tế được giải ngân và phương thức giải ngân sẽ được xác nhận theo
từng khế ước nhận nợ cụ thể.
Điều 3: Thời hạn trả nợ và kỳ hạn trả nợ
3.1 Bên Vay phải trả hết nợ gốc trong thời gian là 12 tháng
Kỳ hạn trả nợ gốc và số tiền phải trả mỗi kỳ hạn cụ thể như sau: theo hợp đồng tín
dụng kiêm khế ước nhận nợ
3.2 Trường hợp Bên Vay không thanh toán nợ đúng hạn khoản vay được chuyển sang
nợ quá hạn và phải chịu lãi suất phạt theo lãi suất quá hạn tại điều 4 Hợp đồng này.
Điều 4: Lãi suất cho vay chuyển nợ quá hạn - lãi suất quá hạn
4.1 Lãi suất cho vay VNĐ là 1 %/tháng
Lãi suất này được cố định trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Hợp đồng tín dụng
này có hiệu lực. Sau đó, lãi suất được thay đổi 03 tháng một lần theo biểu lãi suất của
Ngân hàng Biển Đông tại thời điểm điều chỉnh.
4.2 Lãi suất cho vay ngoại tệ là:...... %/năm
Lãi suất này được cố định trong thời hạn .....tháng kể từ ngày Hợp đồng tín dụng
này có hiệu lực. Sau đó, lãi suất được thay đổi 06 tháng một lần theo biểu lãi suất của
Ngân hàng Biển Đông tại thời điểm điều chỉnh.
Lãi suất nợ quá hạn: 150% mức lãi suất tại điều 4.1, 4.2 và thay đổi theo mức
lãi suất này.
Điều 5: Gia hạn nợ vay - Thông báo thu nợ trƣớc hạn - Trả nợ trƣớc hạn
5.1
Trường hợp muốn gia hạn nợ, Bên Vay phải làm đề nghị gia hạn nợ gởi ngân
hàng chậm nhất 07 (bảy) ngày trước ngày đáo hạn Bên cho vay có quyền đồng ý
hay không đồng ý gia hạn nợ vay theo quy chế cho vay hiện hành.
5.2
Trường hợp Bên Vay không trả nợ 01 (một) kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi mà không
được Bên cho vay đồng ý cho ít gia bạn nợ, thì toàn bộ khoản nợ còn lại bị chuyển quá
hạn và Bên Vay phải chịu lãi phạt quá hạn như quy định tại Điều 4.
Nếu Bên Vay không trả nợ 02 kỳ liên tiếp (gốc hoặc lãi) thì Ngân hàng có quyền
thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ phần nợ gốc và lãi chưa thanh toán. Sau
30 ngày kể từ ngày Ngân hàng ra thông báo thu hồi nợ trước hạn mà Bên Vay vẫn không
thanh toán đủ thì Ngân hàng có quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo pháp luật để thu
hồi nợ trước hạn.
5.3
Bên Vay có thể trả nợ trước hạn. Khi trả nợ trước hạn, Bên Vay phải chịu mức
phạt trả nợ trước hạn là: không % tính trên số tiền lãi mà Bên cho vay không thu được do
Bên Vay trả nợ trước hạn.
Điều 6: Tài sản thế chấp / cầm cố
6.1
Để bảo đảm cho khoản nợ vay, Bên Vay và/ hoặc Bên Bảo lãnh cam kết thế
chấp / cầm cố tài sản cho Ngân hàng là: Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở tại: số 178 đường B, phường C, Quận D, TP. Hồ Chí Minh.
6.2 Việc thế chấp tài sản này, (Điều 6.1) được thực hiện theo - Hợp đồng thế chấp
084557 ngày 16/12/2010 và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại UBND Q. D, TP. Hồ
Chí Minh.
6.3
Trường hợp Bên Vay không trả được nợ gốc và lãi đúng hạn, Ngân hàng sẽ tiến
7.2.3 Cung cấp kịp thời các số liệu theo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động SXKD vả
tài chính có liên quan đến vốn vay và tài sản thế chấp, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
Ngân hàng xem xét, theo dõi việc Bên Vay sử dụng vốn vay và kiểm tra tài sản thế chấp/
cầm cố. Đồng thời thông báo ngay cho Ngân hàng về những sự kiện phát sinh hoặc thay
đổi tại doanh nghiệp có ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn vay và đe dọa đến an toàn vốn
vay như thay đổi thủ tnrởng điều hành doanh nghiệp, hỏa hoạn, ngưng hoạt dộng, giải
thể, tách/nhập doanh nghiệp, chuyển trụ sở, người điều hành bị khởi tố, thay đổi phương
án sản xuất kinh doanh, sản xuất kinh doanh đang gặp khó khăn, có khả năng mất năng
lực thanh toán 1 phần hay toàn bộ, có vụ kiện hay tổ quyền chống lại Bên Vay có ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của Bên Vay, chuyển nhượng phần lớn tài sản của Bên Vay
và/ hoặc của Bên Bảo lãnh cho bên khác
7.2.4 Thực hiện đầy đủ hợp đồng thế chấp/ cầm cố quy định tại điều 6.2.
7.2.5 Chấp nhận cho Ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước thời hạn trong các trường
hợp sau đây:
a. Các thỏa thuận trong hợp đồng này bị vi phạm.
b. Bên Vay có khả năng sẽ mất năng lực thanh toán 1 phần hay toàn bộ khoản nợ
của họ.
c. Có vụ kiện hay tố quyền chống lại Bên Vay mà theo ý kiến của ngân hàng có
ảnh hưởng đến khá năng trả nợ của Bên Vay.
d. Chuyển nhượng tài sản: nếu Bên Vay chuyển nhượng phần lớn tài sản cho bên
khác.
e. Tài sản thế chấp cầm cố bị thiệt hại, bị kê biên hay truất hữu.
Điều 8: Chuyển nhƣợng hợp đồng
8.1 Ngân hàng, bằng văn bản thông báo cho Bên Vay, có quyền chuyển nhượng hợp
đồng này mà không cần có sự đồng ý của Bên Vay.
8.2 Bên Vay chỉ được chuyển nhượng hợp đồng này khi được Ngân hàng chấp thuận
bằng văn bản.
Điều 9: Bồi thƣờng
Ngoài các quy định trên, Bên Vay sẽ phải bồi thường cho ngân hàng mọi sự
mất mát hay thiệt hại mà ngân hàng phải gánh chịu do Bên Vay không thanh toán
(đã ký, đóng dấu)
GIÁM ĐỐC
Ngô Thanh Loan
GIÁM ĐỐC
Lê Hoàng Sơn
Kế toán trƣởng
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Trƣởng phòng KD - DV
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
(đã ký)
Cán bộ Tín Dụng
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
(đã ký)
Chữ ký của chủ sở hữu tài sản thế chấp
(đã ký)
Đỗ Đức Hà
Vũ Thị Nguyệt
22
PHẦN THEO DÕI DÀNH RIÊNG CHO NGÂN HÀNG
Hợp đồng tín dụng này đã được giải ngân như sau:
Số tiền đã giải
Do Ông/bà : Ngô Thanh Loan
Chức vụ
: Giám đốc
Căn cứ hợp đồng tín dụng số: 1005-LAV-100050134 ngày 28/12/2010 đề nghị Ngân
hàng TMCP Biển Đông - Chi nhánh Thăng Long cho rút số tiền bằng số: 950.000.000đ
Bằng chữ: Chín trăm năm mươi triệu đồng.
Trong đó:
+ Tiền mặt
: 70%
+ Chuyển khoản
: 30%
- Mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động ngắn hạn, thanh toán các chi phí hoạt
động thường xuyên.
Code
Cấp 1
Code
Cấp 2
- Chứng từ, tài liệu kèm theo chứng minh mục đích sử dụng vốn vay.
- Thời hạn vay: 12 tháng
- Lịch trả nợ gốc: Cuối kỳ
- Lịch trả lãi: Hàng tháng
- Lãi suất cho vay: 1%/tháng, 1%/năm;
- Lãi suất quá hạn: 1,5%/tháng, 1%/năm;
(Lãi suất cho vay và lãi suất quá hạn sẽ áp dụng theo quy định tại Hợp đồng Tín dụng nói
trên).
Chúng tôi lập Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ này để Ngân hàng ghi nợ số tiền
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------***--------------TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 05 năm 2012
Số: 130/BĐBLH/2011
THÔNG BÁO NỢ QUÁ HẠN
(Lần 5)
Kính gửi:
BÀ NGÔ THANH LOAN – GIÁM ĐỐC CÔNG TY
CP THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ DU LỊCH HOÀNG SA
Ngân hàng TMCP Biển Đông - Chi nhánh Thăng Long (Ngân hàng Biển Đông
Thăng Long) xin thông báo về khoản nợ quá hạn của Quý Công ty như sau:
Tính đến ngày 11/5/2011, Quý Công ty chưa thanh toán tiền gốc, tiền lãi, lãi quá
hạn và lãi phạt cho Ngân hàng TMCP Biển Đông – Chi nhánh Thăng Long theo Hợp
đồng tín dụng số: 1005-LAV-100050134 ký ngày 28/01/2011 và khoản vay trên đã
chuyển sang nợ quá hạn nhóm 05 với số tiền cụ thể như sau:
Nợ gốc:
893.100.000vnđ
Lãi trong hạn:
186.865.142vnđ
Lãi quá hạn:
25.058.897vnđ
Lãi phạt:
28.122.500vnđ
Tổng cộng: 1.133.146.539vnđ (Bằng chữ: Một tỷ một trăm ba mươi
ba triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm ba chín đồng.)
Ngân hàng TMCP Biển Đông – Chi nhánh Thăng Long đề nghị Quý Công ty thực
hiện việc trả nợ như quy định trong Hợp đồng tín dụng. Trong thời hạn 05 ngày sau khi
nhận được thông báo này đề nghị Quý Công ty thanh toán toàn bộ số tiền nêu trên. nếu