Tổng hợp, nghiên cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học của phức chất Pd(II) với thiosemicacbazon axetophenon - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------

NGUYỄN ĐÌNH TÂN

TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU CẤU TẠO VÀ THĂM DÒ
HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA PHỨC CHẤT Pd(II)
VỚI THIOSEMICACBAZON AXETOPHENON

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------

Nguyễn Đình Tân

TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU CẤU TẠO VÀ THĂM DÒ
HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA PHỨC CHẤT Pd(II)
VỚI THIOSEMICACBAZON AXETOPHENON

Chuyên ngành: Hóa vô cơ
Mã Số: 60 440113
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. Trịnh Ngọc Châu

Trang
Mở đầu

1

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN……………………………………………………....

3

1.1. Thiosemicacbazit và dẫn xuất của nó…………………………………………

3

1.1.1. Thiosemicacbazit và thiosemicacbazon………………………………..

3

1.1.2. Phức chất của kim loại chuyển tiếp với các thiosemicacbazit

4

và thiosemicacbazon…………………………………………………
1.2. Một số ứng dụng của thiosemicacbazon và phức chất của chúng……………

7

1.3. Giới thiệu về pladi…………………………………………………………….

9


21

a. Chuyển mức trong nội bộ phối tử ………………………..

21

b. Sự chuyển mức chuyển điện tích…………………………

21

c. Sự chuyển d – d…………………………………………..

22

1.4.4.2. Sự tách các số hạng năng lượng của ion trung tâm

22

trong các trường đối xứng khác nhau…………………………..
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM…………………………………………………...

24

2.1. Hóa chất và dụng cụ…………………………………………………………..

24

2.2. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực nghiệm…………………………...

24

c. Tổng hợp phức chất của Pd(II) với Hathacp: Pd(athacp)2.................

28

2.3. Điều kiện ghi phổ……………………………………………………………..

28

2.4. Phân tích nguyên tố…………………………………………………………..

28

2.5. Thăm dò hoạt tính sinh học của các phối tử, các phức chất…………………..

29

2.5.1. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định……………………………

29

2.5.2. Các chủng vi sinh vật kiểm định…………………………………

29

2.5.3. Môi trường thử nghiệm…………………………………………

30

2.5.4. Mẫu kháng sinh chuẩn………………………………………….


3.3. Nghiên cứu phức chất bằng phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại………….

36

1

13

3.4. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân H và C của các phối tử và phức chất………..
1

13

3.4.1. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân H và C của các phối tử Hthacp,

41
41

Hmthacp và Hathacp trong dung môi DMSO…………………………………….
3.4.2. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C của các phức chất Pd(thacp)2,

49

Pd(mthacp)2 và Pd(athacp)2 trong dung môi DMSO……………………………...
3.5. Nghiên cứu phối tử và phức chất bằng phương pháp phổ hấp thụ electron….

56

3.6. Kết quả thử hoạt tính sinh học của phối tử và phức chất……………………..


1.3.

Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 1H - NMR của Hmth

19

1.4.

Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 13C - NMR của Hmth

19

1.5.

Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 1H - NMR của Hath

19

1.6.

Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 13C - NMR của Hath

19

1.7.

Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 1H - NMR của acp

20


3.2.

Cường độ tương đối của pic đồng vị trong phổ khối lượng Pd(thacp)2

33

3.3.

Cường độ tương đối của pic đồng vị trong phổ khối lượng Pd(mthacp)2

34

3.4.

Cường độ tương đối của pic đồng vị trong phổ khối lượng Pd(athacp)2

35

3.5.

Các dải hấp thụ đặc trưng trong phổ của Hthacp, Pd(thacp)2, Hmthacp,

40

Pd(mthacp)2, Hathacp và Pd(athacp)2
3.6.

Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ 1H-NMR của các phối tử

48

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình
13

Trang

1.1

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân C (chuẩn) của thiosemicacbazit (Hth)

18

1.2

Phổ cộng hưởng từ proton (chuẩn) của N(4)-metyl thiosemicacbazit

19

(Hmth)

1.3

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C (chuẩn) của N(4)-metyl thiosemicacbazit

19

1.4


2.2

Sơ đồ tổng hợp các phức chất giữa Pd(II) với các phối tử

26

N(4) - thiosemicacbazon
3.1

Phổ khối lượng của phức chất Pd(thacp)2

32

3.2

Phổ khối lượng của Pd(mthacp)2

34

3.3

Phổ khối lượng của phức chất Pd(athacp)2

35

3.4

Phổ hấp thụ hồng ngoại của Hthacp

37


3.10 Phổ cộng hưởng từ proton của thiosemicacbazit (Hth)

42

3.11 Phổ cộng hưởng từ proton của phối tử Hthacp

43

13

3.12 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân C của phối tử Hthacp

43

3.13 Phổ cộng hưởng từ proton của phối tử Hmthacp

44

13

3.14 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân C của phối tử Hmthacp

44

3.15 Phổ cộng hưởng từ proton của phối tử Hathacp

45

3.16 Phổ cộng hưởng từ C13 của phối tử Hathacp


56

3.24 Phổ UV- Vis của phối tử Hthacp và phức chất Pd(thacp)2

57

3.25 Phổ UV- Vis của phối tử Hmthacp và phức chất Pd(mthacp)2

57

3.26 Phổ UV- Vis của phối tử Hathacp và phức chất pd(athacp)2

58

3.27 Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm

61


CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1

H - NMR: Phổ cộng hưởng từ proton

13

C - NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C

IR, FT-IR: Phổ hấp thụ hồng ngoại


NH
N

H

CH 3
C

C3H5

C
S

N

Hthacp: Thiosemicacbazon axetophenon

NH 2
N

C

H

Hmthacp: 4-metyl thiosemicacbazon
axetophenon

CH3
C


MỞ ĐẦU
Phức chất đã và đang là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học bởi
những ứng dụng to lớn của chúng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là đối với y học
trong việc chống lại một số dòng vi khuẩn, virut. Trong số đó, phức chất của các kim
loại chuyển tiếp với các phối tử hữu cơ nhiều chức, nhiều càng, có khả năng tạo hệ
vòng lớn có cấu tạo gần giống với cấu trúc của các hợp chất trong cơ thể sống được
quan tâm hơn cả. Một trong số các phối tử kiểu này là thiosemicacbazon và các dẫn
xuất của nó. Các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực này rất phong phú vì
thiosemicacbazon rất đa dạng về thành phần, cấu trúc và kiểu phản ứng. Ngày nay,
hàng năm có hàng trăm công trình nghiên cứu hoạt tính sinh học, kể cả hoạt tính
chống ung thư của các thiosemicacbazon và phức chất của chúng đăng trên các tạp
chí Hóa học, Dược học và Y- sinh học v.v...
Các nghiên cứu hiện nay tập trung chủ yếu vào việc tổng hợp mới các
thiosemicacbazon và phức chất của chúng với các kim loại khác nhau, nghiên cứu
cấu tạo và khảo sát hoạt tính sinh học của chúng.
Mục tiêu của việc khảo sát hoạt tính sinh học là tìm kiếm các hợp chất có
hoạt tính cao, đồng thời đáp ứng tốt nhất các yêu cầu sinh học - y học khác như
không độc, không gây hiệu ứng phụ... để dùng làm thuốc chữa bệnh cho người và
vật nuôi.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Tổng hợp, nghiên

cứu cấu tạo và thăm dò hoạt tính sinh học của phức chất Pd(II) với
thiosemicacbazon axetophenon ”
Nội dung chính của luận văn là:
-

Tổng hợp ba phối tử

thiosemicacbazon axetophenon , N(4) - metyl

a
C c
H2N

S

b

N(1) =
(2)
N =
C(4) =
N =
S =

o
a=118.8
o
b=119.7
o
c=121.5 o

d=122.5

-0.051
0.026
-0.154
0.138
-0.306



R'

S

C

N

O

H

N
H

C

NHR''

S

R

R
C
R'

H
+


C

NHR''

S

Sơ đồ 1.1: Cơ chế phản ứng ngưng tụ tạo thành thiosemicacbazon
Phản ứng này xảy ra rất dễ dàng trong môi trường axit theo cơ chế AN. Trong
điều kiện thường, phản ứng ngưng tụ chỉ xảy ra ở nhóm N(1)H2 hiđrazin [4] vì trong
3


số các nguyên tử N của thiosemicacbazit cũng như dẫn xuất thế N(4) của nó, nguyên
tử N(1) có mật độ điện tích âm lớn nhất.
1.1.2. Phức chất của kim loại chuyển tiếp với các thiosemicacbazit và
thiosemicacbazon
Jensen là người đầu tiên tổng hợp và nghiên cứu các phức chất của thiosemicacbazit. Ông đã tổng hợp, nghiên cứu phức chất của thiosemicacbazit với Cu(II) và
đã chứng minh rằng trong các hợp chất này thiosemicacbazit phối trí hai càng qua
nguyên tử S và N(1). Trong quá trình tạo phức, phân tử thiosemicacbazit có sự
chuyển từ cấu hình trans sang cấu hình cis, đồng thời xảy ra sự chuyển nguyên tử H
từ nhóm amin sang nguyên tử S và nguyên tử H này bị thay thế bởi kim loại.
NH2

NH2

N

N
M

cis

phøc chÊt d¹ng cis
S

NH2

NH2

NH2
C

N
M

D¹ng thion

D¹ng thiol

(cÊu h×nh trans)

(cÊu h×nh cis)

N

C
H2N

H2N


và các dẫn xuất của chúng luôn có khuynh hướng thể hiện dung lượng phối trí cực
đại.
Nếu phần hợp chất cacbonyl không chứa các nguyên tử có khả năng tạo
phức thì thiosemicacbazon là phối tử hai càng giống như thiosemicacbazit. Đó là
các thiosemicacbazon của benzanđehit, xyclohexanon, axetophenon, octanal,
menton …
M
N

NHR
N

NHR
N

C

H

N
C

dạng thion

N
SH

S

S


M

hoÆc

S

N

S

N

N

N
NH2

NH2

H

a)

a')

Các thiosemicacbazon bốn càng thường được điều chế bằng cách ngưng tụ
hai phân tử thiosemicacbazit với một phân tử đicacbonyl.
NHR
N

+

C
C

S

R'

N

SH
N

C
NHR''

Sơ đồ 1.4: Sự hình thành thiosemicacbazon 4 càng
Các phối tử bốn càng loại này có bộ nguyên tử cho N, N, S, S nằm trên cùng
một mặt phẳng và do đó chúng chiếm bốn vị trí phối trí trên mặt phẳng xích đạo của
phức chất tạo thành.
Trong một số ít trường hợp, do khó
khăn về lập thể các thiosemicacbazon mới thể

N
N

hiện vai trò của phối tử một càng [24,25]. Ví

HN

(II)


1.2. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THIOSEMICACBAZON VÀ PHỨC CHẤT
CỦA CHÚNG
Các phức chất của thiosemicacbazon được quan tâm rất nhiều không chỉ vì ý
nghĩa khoa học mà còn vì các hợp chất này còn nhiều khả năng ứng dụng trong thực
tiễn.
Trong các ứng dụng thực tế, người ta đặc biệt quan tâm đến hoạt tính sinh
học của các thiosemicacbazon và phức chất của chúng. Hoạt tính sinh học của các
thiosemicacbazon được phát hiện đầu tiên bởi Domagk. Sau phát hiện của Domagk,
hàng loạt tác giả khác [10,11,17,32] cũng đưa ra kết quả nghiên cứu về hoạt tính
sinh học của thiosemicacbazit, thiosemicacbazon cũng như phức chất của chúng.
Tác giả [35] cho rằng tất cả các thiosemicacbazon có dẫn xuất thế para của
benzanđehit đều có khả năng diệt vi trùng lao. Trong đó, p-axetaminobenzanđehit
thiosemicacbazon (thiacetazon - TB1) được xem là thuốc chữa bệnh lao hiệu
nghiệm nhất hiện nay.
H3C

C

NH

CH N

O

NH C
S


isatin, 4-metyl thiosemicacbazon furanđehit đều có khả năng ức chế tế bào ung thư
màng tim và ung thư biểu mô ở người.
Tác giả [7] đã tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính sinh học của phức chất giữa
Co(II), Ni(II), Cu(II) với các thiosemicacbazon mà hợp chất cacbonyl có nguồn gốc
từ tự nhiên như octanal, campho, xitronenlal, mentonua. Trong số đó, phức chất
Cu(II) của các phối tử thiosemicacbazon xitronenal và thiosemicacbazon menton
đều có khả năng ức chế mạnh trên cả hai dòng tế bào ung thư gan và phổi.
Ngoài ứng dụng trong y, dược học, gần đây người ta còn phát hiện ra nhiều
khả năng ứng dụng mới của thiosemicacbazon và phức chất của chúng trong các
lĩnh vực xúc tác, chống ăn mòn kim loại, phân tích hóa học v.v… Sivadasan
Chettian và các cộng sự đã tổng hợp những chất xúc tác gồm phức chất của
thiosemicacbazon với một số kim loại chuyển tiếp trên nền polistiren [15]. Đây là
những chất xúc tác dị thể được sử dụng trong phản ứng tạo nhựa epoxit từ
xiclohexen và stiren. Các phức chất của Pd với thiosemicacbazon cũng có thể làm
xúc tác khá tốt cho phản ứng nối mạch của anken (phản ứng Heck) [19].
Một số thiosemicacbazon cũng đã được sử dụng làm chất ức chế quá trình ăn
mòn kim loại. Offiong O.E. đã nghiên cứu tác dụng chống ăn mòn kim loại của 4metyl thiosemicacbazon, 4-phenyl thiosemicacbazon của 2-axetylpyriđin đối với

8


thép nhẹ (98%Fe). Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả ức chế cực đại của chất
đầu là 74,59% còn chất sau đạt 80,67% [12,20].
Các thiosemicacbazon cũng được sử dụng trong hóa học phân tích để tách
cũng như xác định hàm lượng của nhiều kim loại. Ví dụ: phương pháp trắc quang
đã được sử dụng để xác định hàm lượng của Cu(II) và Ni(II) trong dầu ăn và dầu
của một số loại hạt dựa trên khả năng tạo phức của chúng với 1-phenyl-1,2propanđion-2-oximthiosemicacbazon [29], xác định hàm lượng Zn(II) trong cơ thể
người và các mẫu thuốc dựa trên khả năng tạo phức với phenanthraquinon
monophenyl thiosemicacbazon [35]… Nhiều công trình nghiên cứu trong lĩnh vực
sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) [36] đã sử dụng các thiosemicacbazon để tách và

Pd : 27,30%

108

Pd : 26,93%

110

Pd : 11,83%

9


1.3.2. Khả năng tạo phức
Ion Pd2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d104s24p64d8, bền trong môi
trường nước, dung dịch loãng có màu vàng, dung dịch đặc hơn có màu vàng sẫm
đến nâu. Cũng như các ion kim loại nhóm d khác, nó có khả năng tạo phức với hầu
hết các phối tử cho electron như Cl–, I–, CN–, SCN–... Các phức chất này phổ biến
có số phối trí bằng 4 với cấu hình vuông phẳng như [PdCl4]2–, [PdI4]2–... [6].
Cl

Cl

Cl
Pd

Pd

Pd
Cl



Cơ sở của phương pháp phổ khối lượng đối với các chất hữu cơ là sự bắn phá
các phân tử hợp chất hữu cơ trung hoà bằng các phần tử mang năng lượng cao để
biến chúng thành các ion phân tử mang điện tích dương hoặc phá vỡ thành các
mảnh ion, các gốc. Tuỳ thuộc vào cấu tạo và tính chất của chất nghiên cứu mà
người ta chọn phương pháp bắn phá và năng lượng bắn phá thích hợp.
Hiện nay, trong phương pháp phổ khối người ta thường áp dụng các phương
pháp ion hoá khác nhau như: ion hoá hoá học (CI), ion hoá bằng phương pháp bụi
electron (ESI), bắn phá bằng nguyên tử tăng tốc (FAB), phun mù electron dùng khí
trợ giúp (PAESI). Các phương pháp này đều có những ưu và nhược điểm riêng.
Tuy nhiên, trong số các phương pháp trên, phương pháp bụi electron phù hợp nhất
và được sử dụng để nghiên cứu các phức chất của kim loại. Ưu điểm của phương
pháp này là năng lượng ion hoá thấp do đó không phá vỡ hết các liên kết phối trí
giữa kim loại và phối tử. Dựa vào phổ khối lượng có thể thu được các thông tin
khác nhau như khối lượng phân tử chất nghiên cứu, các mảnh ion phân tử, tỉ lệ các
pic đồng vị. Từ các thông tin này có thể xác định được công thức phân tử của phức
chất.
Khi trong phức chất nghiên cứu chứa nguyên tử của các nguyên tố có nhiều
đồng vị thì pic ion phân tử sẽ tồn tại dưới dạng một cụm pic của các pic đồng vị.
Cường độ tương đối giữa các pic trong cụm pic đồng vị cho ta thông tin để xác nhận
thành phần phân tử của hợp chất nghiên cứu. Muốn vậy, người ta đưa ra công thức
phân tử giả định của hợp chất nghiên cứu, tính toán lý thuyết cường độ tương đối
của các pic đồng vị. Sau đó so sánh với cường độ của các pic trong phổ thực
nghiệm để đánh giá sự tương quan giữa lý thuyết và thực nghiệm, từ đó có thể
khẳng định công thức phân tử phức chất giả định là hợp lý hay không. Việc tính
toán lý thuyết được thực hiện bằng cách sử dụng phần mềm Isotope Distribution
Calculator.
Trong phổ khối lượng, ngoài việc khai thác thông tin từ pic ion phân tử
người ta còn khai thác thông tin từ các mảnh ion phân tử. Dựa trên các mảnh ion

tạo phức của phối tử.
Phổ hấp thụ hồng ngoại đã được sớm sử dụng trong việc nghiên cứu các
thiosemicacbazon cũng như phức chất của chúng với các kim loại chuyển tiếp. Tuy
nhiên, do cấu tạo phức tạp của hợp chất thiosemicacbazon mà các tính toán lý
thuyết để đưa ra các quy kết cụ thể còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, việc quy kết
các dải hấp thụ trong phân tử và trong phức chất của chúng còn chủ yếu dựa vào
phương pháp gần đúng dao động nhóm. Hiện nay, sự quy kết các dải hấp thụ trong
phổ của các thiosemicacbazit và thiosemicacbazon vẫn chưa hoàn toàn thống nhất.
12


Tài liệu [1] đã tổng quan khá hệ thống các nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại của
thiosemicacbazit và qui kết các dải hấp thụ chính như ở Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Các dải hấp thụ thụ chính trong phổ hấp thụ hồng ngoại của thiosemicacbazit
i

cm1

Quy kết

i

cm1

Quy kết

1

3380


as(CNN)

4

3210

s(N1H2)

11

1320

s(CNN)

5

1600

(NH)

12

1295

as(NNH)

6

1650


một khoảng tương đối rộng từ 1500 - 1700 cm-1, nhưng dải hấp thụ của dao động
C = N mạnh hơn nhiều so với C = O. Các dải hấp thụ đặc trưng cho dao động nhóm
C = O của anđehit, xeton hay axit cacboxylic đều dao động xung quanh 1700 cm-1.
Vì vậy, để phân biệt dải hấp thụ này người ta cần chú ý tới một số điểm sau: đối với
hợp chất có nhóm chức anđehit ngoài dao động nhóm C = O còn xuất hiện thêm dải

13


hấp thụ của nhóm C – H ở khoảng 2700 - 2800 cm-1, nếu là axit cacboxylic xuất
hiện thêm dải hấp thụ của nhóm OH quanh 2500 - 3500 cm-1, tuy nhiên vùng này
cũng có dải hấp thụ đặc trưng cho dao động nhóm NH. Khi đó, chúng ta cần xét đến
đặc điểm của dải hấp thụ đó: OH xuất hiện với pic rộng và tù còn NH xuất hiện với
pic rộng nhưng nhọn. Dải dao động của nhóm OH ở khoảng 3200 - 3500 cm-1
thường bị biến mất khi chuyển vào phức chất, đây là bằng chứng cho sự tạo phối trí
giữa nguyên tử O của nhóm OH với ion kim loại trung tâm.
Dải dao động của nhóm CNN hấp thụ ở khoảng 1400 - 1500 cm-1, dải dao
động của nhóm NN hấp thụ ở khoảng 1000 - 1100 cm-1, số sóng của các dải hấp thụ
này thường có xu hướng giảm khi chuyển từ phối tử vào phức chất do N(1) tham gia
tạo liên kết với ion kim loại trung tâm. Trong phức chất của thiosemicacbazon
salixylanđehit, isatin, axetyl axeton với các kim loại như Cu2+, Ni2+, Co3+... nhóm
NH2 đóng góp chủ yếu cùng với N=C tạo thành dải hấp thụ ở 1590 - 1620 cm–1 và
dải này thường thay đổi không đáng kể nếu nhóm NH2 không tham gia tạo phức [1].
Trong nhiều công trình, các tác giả cũng quan tâm đến dải hấp thụ đặc trưng
cho liên kết M – O, M – N, M – S. Theo tác giả [1, 4], các dải hấp thụ đặc trưng cho
loại liên kết này thường xuất hiện ở khoảng 100 - 600 cm-1 với cường độ yếu. Các
dải hấp thụ trong vùng này cũng được tác giả [1] gán cho dao động đặc trưng của
các liên kết giữa Ni, Co, Cu với các nguyên tử halogen, S, N và O.
1.4.3. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Một hạt nhân có spin (I) khác không khi được đặt trong một từ trường thì

đã bị đơterri hóa như CCl4, CDCl3, CD2Cl2, CD3OD, CD3COCD3, D2O, DMSO d6... Tuy nhiên, không thể đơterri hóa tuyệt đối nên thường còn chứa một lượng nhỏ
proton, đồng thời cũng có thể chứa cả vết H2O, do hút ẩm. Vì vậy, trên phổ cộng
hưởng từ proton, cùng với những tín hiệu của chất nghiên cứu thường có những tín
hiệu của proton còn sót của dung môi và của nước. Trên phổ cộng hưởng từ hạt
nhân 13C luôn có tín hiệu của cacbon của dung môi. Dung môi thường được dùng
trong ghi phổ cộng hưởng từ hạt nhân của thiosemicacbazon và phức chất của nó là
DMSO hoặc CDCl3. Trong phổ cộng hưởng từ hạt nhân người ta quan tâm nhiều
đến độ chuyển dịch hóa học của các proton hay cacbon. Độ chuyển dịch hóa học
phụ thuộc vào một số yếu tố sau:
Thứ nhất là sự chắn tại chỗ hay sự chắn màn electron tại chỗ. Hạt nhân
được chắn màn càng nhiều thì tín hiệu cộng hưởng của nó càng dịch chuyển về phía
trường mạnh. Sự chắn tại chỗ lại phụ thuộc trước hết vào mật độ electron xung

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status