lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và cha hề đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày .......tháng........năm 2004
Ngời cam đoan
Đặng Thị Kim Hoa
-1-
Lời cảm ơn
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh
tế nông nghiệp với đề tài Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu phát triển các doanh nghiệp
vừa và nhỏ có chủ là nữ ở Đan Phợng, Hà Tây.
Tác giả xin trân trọng tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các thầy cô giáo và đặc biệt là các
thày cô giáo khoa Kinh tế & PTNT trờng Đại học Nông nghiệp I đã tận tình dạy bảo, giúp
đỡ và định hớng cho tác giả trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu khoa học.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo: TS. Đỗ Văn Viện ngời đã
định hớng, chỉ bảo và dìu dắt tác giả trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu đề tài.
Tác giả xin tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các tập thể, các cá nhân, các đồng nghiệp, bạn bè
và những ngời thân đã chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu khoa học.
Hà Nội, ngày.........tháng..........năm 2004
Ngời cảm ơn
Đặng Thị Kim Hoa
-2-
2.1.2. Vị trí, vai trò, của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế quốc dân
2.1.2.1. Vị trí của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế quốc dân
2.1.2.2. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế quốc dân
2.1.3. Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các chủ thể kinh tế
khác
2.1.3.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn
2.1.3.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ với Nhà nớc
2.1.3.3. Các xu hớng chủ yếu tác động đến doanh nghiệp vừa và nhỏ
-3-
2.2. Một số vấn đề về giới và khả năng tham gia các hoạt động kinh tế xã hội của
phụ nữ
2.2.1. Một số vấn đề về giới nói chung
2.2.2. Kh năng tham gia vào các hoạt động kinh tế của phụ nữ
2.2.2.1. Vị trí của phụ nữ trong xã hội
2.2.2.2. Khả năng tham gia vào các hoạt động kinh tế của phụ nữ
2.3. Tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình phát triển và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền
kinh tế Việt Nam hiện nay
2.3.1.1. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế Việt Nam
2.3.1.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
2.3.2. Những khó khăn, thuận lợi, cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong sự phát triển tổng thể nền kinh tế
2.3.2.1. Điểm mạnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.3.2.2. Những hạn chế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.3.2.3. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp ở Việt nam
2.3.3. Kinh nghiệm về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số nớc trên
thế giới
2.3.3.1. Đối với các nớc đang phát triển
4.1. Phân tích thực trạng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có chủ là nữ trên địa
bàn huyện Đan Phợng tỉnh Hà Tây
4.1.1. Phân tích tình hình cơ bản của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có chủ là nữ ở
Đan Phợng
4.1.1.1. Các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện và các doanh
nghiệp có chủ là nữ
4.1.1.2. Quá trình hình thành và lịch sử phát triển của các DNVVN có chủ là nữ ở
Đan Phợng
4.1.1.3. Đặc điểm của các doanh nghiệp
4.1.2. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh kinh doanh của các doanh nghiệp có
chủ hộ là nữ trên địa bàn tỉnh Hà Tây
4.1.2.1. Các hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại
4.1.2.2. Thị trờng hiện tại và thị trờng tiềm năng
-5-
4.1.3. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có
chủ hộ là nữ ở Đan Phợng
4.1.3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh
4.1.3.2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
4.2. Những thuận lợi và khó khăn của các DNVVN có chủ là nữ ở Đan phợng
4.2.1. Những thuận lợi
4.2.2. Những khó khăn
4.3. Nguyên nhân của thực trạng trên
4.4. Các yếu tố ảnh hởng đến sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ có chủ hộ
là nữ trên địa bàn tỉnh Hà Tây
4.4.1. Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách
4.4.2. Kinh tế, văn hoá, xã hội
4.4.3. Trình độ chủ doanh nghiệp và năng lực quản lý
Bảng 4.2: Một số đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp nữ
Bảng 4.3: Vốn của các doanh nghiệp có chủ là nữ phân theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 4.4: Vốn của các doanh nghiệp có chủ là nữ phân theo ngành nghề sản xuất
Bảng 4.5: Tiếp cận nguồn vốn của các DNVVN có chủ là nữ trong kinh doanh
Bảng 4.6: Lao động của DNVVN có chủ là nữ phân theo ngành sản xuất
Bảng 4.7: Lao động của các DNVVN có chủ là nữ phân theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 4.8: Một số loại máy móc chủ yếu đợc sử dụng trong sản xuất của các
DNVVN có chủ là nữ ở Đan Phợng
Bảng 4.9: Thị trờng một số sản phẩm của các DNVVN có chủ là nữ ở Đan Phợng
Bảng 4.10: Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNVVN có chủ là nữ
phân theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 4.11: Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNVVN có chủ là nữ
phân theo ngành nghề
Bảng 4.12: Sự khác nhau về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh theo yếu tố giới
của các doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 4.13: Sự khác nhau về kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp theo
yếu tố giới phân theo ngành sản xuất
Bảng 4.14: Những khó khăn và thuận lợi của DNVVN có chủ là nữ ở Đan Phợng
Bảng 4.15: Sự khác nhau về tuổi và trình độ giữa nam và nữ chủ DNVVN
-7-
Bảng 4.16: Sự khác nhau về sử dụng thời gian cho các công việc của nam và nữ chủ
DNVVN trong một ngày
Bảng 4.17: Sự khác nhau về giới trong việc tham gia các hoạt động của các nam và nữ
chủ DNVVN
Bảng 4.18: Ma trận SWOT trong các DNVVN có chủ là nữ ở Đan Phợng
-8-
DN
Doanh nghiệp
DNTN
Doanh nghiệp t nhân
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐVT
Đơn vị tính
HTX
Hợp tác xã
KTTBTN
Kinh tế t bản t nhân
KDDV
Kinh doanh dịch vụ
SL
gọi là kinh tế ngoài quốc doanh) đã phát triển rất mạnh mẽ trong tất cả các ngành
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Năm 2001, giá trị tổng sản phẩm của khu vực
kinh tế này đóng góp cho nền kinh tế quốc dân là 24% GDP, chiếm 31% giá trị tổng
sản lợng công nghiệp hàng năm [7] [20]. Nguyên tháng 1 năm 2004 thì giá trị đóng
góp của khu vực kinh tế này đến giá trị sản xuất hàng công nghiệp là 8.772 tỷ đồng,
trong lĩnh vực công nghiệp giá trị này có thấp hơn so với các khu vực kinh tế nhà
nớc và khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài (11.513 tỷ và 11.163 tỷ) nhng đây
là con số không phải là khiêm tốn [52].
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trờng, sự năng động của kinh tế hộ gia
đình kết hợp với sự hỗ trợ tạo điều kiện của Nhà nớc, hàng loạt các doanh nghiệp đã
ra đời và phát triển đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của các DNVVN. Hiện nay đã
có gần 100.000 cơ sở đăng ký tham gia sản xuất kinh doanh. Cứ theo đà phát triển
này trong tơng lai sẽ có hàng triệu cơ sở đăng ký tham gia. Tính cho đến thời điểm
luật doanh nghiệp có hiệu lực (1/1/2000) số lợng doanh nghiệp mới là khoảng
14.000 gấp 2,5 lần so với năm 99 và năm 2001 là 21.040 doanh nghiệp [35].
Có đến 99% các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế này [11]. DNVVN là
loại hình doanh nghiệp rất thích hợp với chiến lợc phát triển kinh tế của các nớc
đang phát triển. Nó mang lại nhiều lợi ích quốc gia mà các loại hình doanh nghiệp
khác không có đợc. Nó thu hút đợc nhân công và tạo việc làm lớn nhất hiện nay
mà đặc biệt là có sự tham gia của nữ chủ hộ, nữ chủ doanh nghiệp [35]. Điều này cho
thấy bản thân các doanh nghiệp này có thể giải quyết đợc các vấn đề kinh tế xã hội
mà các doanh nghiệp lớn và Nhà nớc rất khó giải quyết cũng nh không thể giải
quyết đợc. Ví dụ nh vấn đề tăng trởng kinh tế ở khu vực nông thôn, tạo công ăn
việc làm và thu nhập cho ngời dân nông thôn từ đó giải quyết đợc hàng loạt các
vấn đề xã hội nh thất nghiệp, di dân ra thành phố, các tệ nạn xã hội khác cũng theo
đó mà giảm đi...
- 10 -
Đồng thời, nó cũng cho thấy rằng sự phát triển này của các DNVVN đã giải
thế, những cơ hội những thách thức nào đặt ra đối với họ trong quá trình phát triển
hiện nay? Giải pháp nào có thể giúp những doanh nghiệp này tháo gỡ những khó
khăn và phát huy đợc những lợi thế của mình... Phân tích từ tình hình và trả lời
những câu hỏi trên đây trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài Thực trạng và
một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ có chủ là nữ ở huyện
Đan Phợng tỉnh Hà Tây.
Đề tài nghiên cứu của chúng tôi nhằm trả lời một số câu hỏi chủ yếu sau:
1. Phát triển các DNVVN có chủ là nữ dựa trên cơ sở nào?
2. Tình hình phát triển các DNVVN trên địa bàn nghiên cứu hiện nay ra sao?
3. Từ thực trạng đó phát hiện đợc gì? những yếu tố nào ảnh hởng đến sự phát
triển của nó?
4. Những giải pháp nào đợc đặt ra cho sự phát triển của các DNVVN đó trong
thời gian tới?
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
các DNVVN có chủ là nữ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất: góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về DNVVN nói
chung và DNVVN ở nớc ta nói riêng.
Thứ hai: đánh giá thực trạng phát triển các DNVVN có chủ là nữ ở tỉnh Hà Tây
trong những năm gần đây.
Thứ ba: phát hiện những nhân tố ảnh hởng, làm hạn chế đến sự phát triển của
các DNVVN có chủ hộ là nữ.
Thứ t: định hớng và đa ra một số giải pháp chủ yếu phát triển các DNVVN
có chủ hộ là nữ ở địa bàn nghiên cứu trong những năm tới.
Từ những mục tiêu trên chúng tôi đa ra cây mục tiêu cho đề tài nghiên cứu
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu của đề tài
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các mối quan hệ kinh tế xã hội trong phát
triển DNVVN có chủ là nữ.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu tập trung vào các làng nghề ở huyện Đan
Phợng, tỉnh Hà Tây.
Nội dung nghiên cứu: đề tài đợc nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh
của các DNVVN, với một số ngành nghề kinh doanh chủ yếu nh: chế biến nông sản,
chế biến lâm sản, cơ khí, kinh doanh dịch vụ.
Thời gian: đề tài đợc nghiên cứu với những số liệu thu thập đợc trong thời
gian 2 năm gần đây nhất.
- 13 -
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ
2.1. Cơ sở lý luận cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp
Có rất nhiều khái niệm về doanh nghiệp. Các nhà nghiên cứu, các tác giả dới
những góc nhìn khác nhau các mục tiêu nghiên cứu khác nhau mà có sử dụng các
khái niệm về doanh nghiệp khác nhau. Từ điển bách khoa Việt Nam coi: Doanh
nghiệp là đơn vị kinh doanh đợc thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các
hoạt động kinh doanh của những chủ sở hữu (Nhà nớc, tập thể, t nhân) về một hay
nhiều ngành. Khái niệm về doanh nghiệp này không phải là hoàn toàn tuyệt đối,
phủ thì phân loại doanh nghiệp vừa nhỏ đã gây ra rất nhiều tranh cãi. Do mỗi giai
đoạn kinh tế, mỗi chính sách của chính phủ ở các thời điểm khác nhau mà Chính phủ
đã đề ra những tiêu chí phân loại DNVVN khác nhau phù hợp với thực tế nhằm mục
đích thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp này. Văn bản số 681/CPKTN ngày 20 /6/1998 là: tạm thời qui định, thống nhất tiêu chí doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là những doanh nghiệp có:
- Vốn điều lệ dới 5 tỷ đồng Việt Nam
- Lao động trung bình hàng năm dới 200 ngời.
Nội dung văn bản này chỉ mới bớc đầu dùng làm cơ sở tạm thời xác định làm qui
mô của DNVVN để tránh sự tranh cãi về các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và
nhỏ [7], [10], [45], [53].
Một định nghĩa khác linh hoạt và mềm dẻo hơn về DNVVN đợc sử dụng
trong nghiên cứu đó là: doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp trong lĩnh
vực sản xuất công nghiệp có vốn sản xuất dới 5 tỷ đồng và số lao động dới 300
ngời; trong thơng mại dịch vụ là những doanh nghiệp có vốn sản xuất dới 3 tỷ
đồng và số số lao động dới 200 ngời, trong đó doanh nghiệp có vốn dới 1 tỷ đồng
và số lao động dới 50 ngời (trong công nghiệp) và dới 30 ngời (trong thơng mại
dịch vụ) là doanh nghiệp nhỏ [7] [11]. Nh vậy định nghĩa này qui định rõ hơn cụ thể
hơn đối với từng ngành và đối với từng loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, để thống
nhất và tránh sự bàn cãi về các tiêu chí phân loại cũng nh áp dụng các chính sách
- 15 -
nhằm xúc tiến việc hỗ trợ các DNVVN thì theo Nghị định 90/2001NĐ-CP, ngày
23/11/2001 của Chính phủ qui định DNVVN "là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập
đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành có vốn đăng ký không quá 10 tỷ
đồng và số lao động không quá 300 ngời" [11], [30], [45], [47], [48], [52]. Nghị
định này ra đời không những qui định về tiêu chí phân loại DNVVN mà còn đề ra
hàng loạt chính sách nhằm hỗ trợ phát triển các DNVVN. Từ đó giúp chúng ta có cái
nhìn tổng thể hơn, thống nhất hơn về DNVVN cũng nh việc việc đánh giá đúng tầm
quan trọng cũng nh vai trò to lớn của các DNVVN trong quá trình phát triển nền
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. ở các nớc có nền kinh tế phát triển thì:
Tiêu chuẩn DNVVN của Ngân hàng thế giới và Công ty tài chính quốc tế
DNVVN đợc chia theo nh sau:
+ Doanh nghiệp nhỏ có không quá 50 lao động tổng giá trị tài sản không quá 300.000
USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 3.000.000 USD
+ Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có không quá 300 lao động tổng giá trị tài sản
không quá 15.000.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 15.000.000
USD.
Tiêu chuẩn DNVVN của một số nớc trên thế giới: Các nớc khác nhau,
có đặc điểm về kinh tế xã hội khác nhau do đó họ sử dụng các tiêu chí để phân loại
doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng khác nhau. Có những nớc chỉ sử dụng tiêu chí về lao
động, có những nớc chỉ sử dụng tiêu chí là vốn, nhng có những nớc lại sử dụng
đồng thời cả hai tiêu chí là vốn và lao động, trong khi có những nớc lại sử dụng tiêu
chí doanh thu vv và vv. Dới đây là bảng tham khảo một số các nớc sử dụng các tiêu
chí khác nhau để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp ở một số nớc trên thế giới
Nớc
Loại doanh nghiệp
Số
động
Đức
Nhật
Đài Loan
lao Tổng số vốn hoặc Doanh số/năm
giá trị TS
DNV&N
DN nhỏ
Malaysia
phát triển của nền kinh tế. Việc phân loại này rất có ý nghĩa trong việc áp dụng các
chính sách hỗ trợ. Tuy nhiên, do quá tơng đối nên nó không chặt và do đó trong quá
trình thực hiện các chính sách hỗ trợ chúng ta còn gặp nhiều khó khăn trong việc xác
định các DNVVN.
Do tính đa dạng và phức tạp của nó nên đối tợng nghiên cứu của chúng tôi
dựa trên nghị định 90 của chính phủ về chính sách trợ giúp các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Trong đó xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm Các doanh nghiệp hoạt
động theo luật doanh nghiệp, các doanh nghiệp hoạt động theo luật HTX, và các hộ
gia đình các hoạt động theo nghị định 02 năm 2000 của chính phủ.
Trên cơ sở khái niệm và tiêu chuẩn xác định các doanh nghiệp vừa và nhỏ
chúng tôi đa ra khái niệm về các doanh nghiệp vừa và nhỏ có chủ là nữ bao gồm các
cơ sở sản xuất kinh doanh có vốn dới 10 tỷ đồng và có số lao động dới 300, hoạt
động theo Luật doanh nghiệp, hoạt động theo luật HTX và các hộ gia đình hoạt động
theo nghị định 02 của chính phủ năm 2000, trong đó ngời chủ đăng ký kinh doanh
hoặc trực tiếp điều hành quản lý doanh nghiệp là phụ nữ.
2.1.1.5. Quan điểm về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Điều kiện phát triển DNVVN
+ Điều kiện cần
- 19 -
Đảng và nhà nớc đã có chủ truơng phát triển khuyến khích kinh tế t nhân
phát triển, xoá bỏ mọi kỳ thị đối với thành phần kinh tế này. Chủ trơng đó đợc đa
ra từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ sáu và đợc tiếp tục bổ sung trong các Nghị
quyết của Đảng trong các khoá tiếp theo. Năm 2000, Luật doanh nghiệp có hiệu lực
thi hành, thành phần kinh tế này đợc đảm bảo bằng một hệ thống chính sách cởi mở
đợc khẳng định bằng các điều khoản của pháp luật đã tạo điều kiện để các nhà đầu
t yên tâm bỏ vốn đầu t.
Đảng và nhà nớc ta cũng đề ra hàng loạt chủ trơng và các chính sách đã tạo
điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi đối với các thành phần kinh tế, từng bớc xoá
luận và thực tế cho thấy: DNVVN có vị trí khá lớn ở nhiều nớc trên thế giới trong đó
có bao gồm cả các nớc công nghiệp phát triển. Vị trí của các DNVVN đã đợc
khẳng định qua các điểm chủ yếu sau [14]:
- Về số lợng các DNVVN chiếm u thế tuyệt đối, ví dụ số DNVVN chiếm tới
hơn 99% tổng số DNVVN ở Nhật bản và Đức [13]. Các nớc Tây âu là 99%, Mỹ và
lãnh thổ Đài loan là 98%, Singapore 90%, Thái lan, Malaysia, Indonesia 95 - 98%
[7]. Qua các con số này cho chúng ta thấy DNVVN có vị trí rất lớn trong nền kinh tế
của các nớc, nó cũng là một trong những tấm phong vũ biểu của nền kinh tế các
nớc.
- DNVVN có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại nh một bộ phận
không thể thiếu của nền kinh tế mỗi nớc, nó có mối quan hệ hữu cơ đối với các
doanh nghiệp lớn và tồn tại tất yếu nh một bộ phận cấu thành của nền kinh tế mỗi
nớc. Nó có tác dụng bổ sung và thúc đẩy doanh nghiệp lớn và nền kinh tế phát triển.
- Sự phát triển các DNVVN gắn liền với quá trình phát triển của nền kinh tế đất
nớc
2.1.2.2. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế quốc dân
Từ vị trí quan trọng trên của các DNVVN mà nó có một vai trò rất lớn đối với
sự phát triển kinh tế và xã hội của mỗi nớc. Trên khắp thế giới, ngời ta đã thừa
nhận vai trò to lớn của các DNVVN nh vậy và tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh
tế mỗi nớc thì vai trò của nó cũng đợc thể hiện khác nhau.
Đối với các nớc công nghiệp phát triển cao nh Đức, Nhật Bản, Mỹ... Mặc dù
có nhiều công ty lớn them chí là các công ty xuyên quốc gia nhng DNVVN vẫn giữ
một vị trí rất quan trọng. ở Nhật Bản, ngời ta coi DNVVN là một nguồn lực đảm
- 21 -
bảo cho sức sống nền kinh tế, là bộ phận hợp thành của cơ cấu qui mô nhiều tầng của
các DNVVN.
Đối với các nớc đang phát triển và chậm phát triển thì ngoài vai trò là một bộ
phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân tạo công ăn việc làm, góp phần tăng trởng
Giá trị gia tăng tạo ra (%)
Singapore
35,2
26,6
Malaysia
47,8
36,4
Hàn Quốc
37,2
21,1
Nhật Bản
55,2
38,8
Hồng Kông
2.1.3. Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các chủ thể kinh tế
khác
Mối quan hệ giữa DNVVN với DN lớn, của các DNVVN với nhà nớc là mối
quan hệ tất yếu và nhiều chiều. Chúng nằm trong một hệ thống thể chế kinh tế, chịu
tác động của các qui luật kinh tế thị trờng nói chung. Các mối quan hệ này có thể tạo ra
những cơ hội tốt cho sự phát triển của doanh nghiệp nhng cũng đồng thời tạo ra những
thách thức cho doanh nghiệp. Mối quan hệ này mang tính qui luật.
2.1.3.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn
Đối với các doanh nghiệp lớn, mối quan hệ ấy của các DNVVN là:
Thứ nhất: các doanh nghiệp lớn vừa giúp đỡ vừa hớng dẫn sử dụng, vừa kiềm
chế, chèn ép thậm chí thủ tiêu DNVVN còn DNVVN thì vừa tranh thủ sự giúp đỡ hợp
tác, vừa thủ thế, giành giật đối với doanh nghiệp lớn. Động cơ ở đây chính là lợi
nhuận, cuộc đấu tranh để sinh tồn và phát triển về lợi nhuận trong kinh tế thị trờng.
Mối quan hệ này rất phức tạp và đa dạng.
- Tuỳ ở chỗ DNVVN là doanh nghiệp độc lập hay là doanh nghiệp con, nằm trong
tổ chức của một doanh nghiệp lớn.
- Tuỳ ở chỗ DNVVN thuộc ngành sản xuất, ngành kinh doanh, ngành dịch vụ
nào.
- Tuỳ ở mục tiêu chiến lợc phơng pháp và tài năng xoay sở của doanh nghiệp
lớn cũng nh của DNVVN. Cụ thể hơn cả hai bên giống nhau, hoặc mỗi bên khác
nhau trong sự lựa chọn, và có khả năng đến đâu để thực hiện sự lựa chọn ấy: giành
giật hay là cộng tác, hay là pha trộn cả hai.
- Tuỳ ở chính sách nhà nớc hay là d luận xã hội tại từng nớc, dẫn đến chỗ thị
trờng đợc hớng dẫn đúng hay sai, bị bóp méo nhiều hay ít mặt tích cực đợc
nhiều hay ít, mặt tích cực đợc phát huy và mặt tiêu cực đợc khắc phục thế nào. Nh
vậy, về quan hệ giữa DNVVN với doanh nghiệp lớn, trên cơ sở một số không nhiều các
nét chung dễ nhận thấy, cần phải phân tích cụ thể đối với từng thời kỳ, từng quốc gia,
từng ngành, từng vùng, từng doanh nghiệp.
Tuy nhiên, rõ ràng là vì mục đích kinh doanh là lợi nhuận thì cả nhỏ và lớn các
7. Tiếp cận thị trờng, cung cấp thông tin kịp thời và chuẩn xác về thị trờng, cho
tham gia nhiều hình thức thiết lập và phát triển quan hệ với các đối tác trong và ngoài
nớc.
- 25 -