TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
----------
BÁO CÁO THỰC TẬP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI
RO LÃI SUẤT TẠI HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM - VIETINBANK
GVHD: TS. NGUYỄN NGỌC HUY
SVTH: NGUYỄN TUẤN HẢI
Lớp: K09.404.A
Mã số sinh viên: K09.404.0541
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
LỊCH TRÌNH TIẾP XÚC GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Ngọc Huy
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tuấn Hải
Mã số sinh viên
T
Ngày
CTG
: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
FTP
: Hệ thống điều hòa vốn nội bộ
LS
: Lãi suất
NCLS
: Nhạy cảm lãi suất
NCNV
: Nhạy cảm nguồn vốn
NCTS
: Nhạy cảm tài sản
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
NHTM
TN
: Thu nhập
TNLR
: Thu nhập lãi ròng
TS
: Tài sản
VaR
: Giá trị chịu rủi ro
VCB
: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Hình vẽ minh họa
Hình 1.1: Phân phối xác suất của tỷ suất sinh lời và giá trị chịu rủi ro – VaR (14)
Hình 1.2: Mô hình tính giá trị VaR theo phương pháp mô phỏng Monte Carlo (15)
Hình 1.3: Tổng hợp các công cụ phái sinh trong phòng ngừa RRLS (18)
Hình 2.1: Diễn biến LS liên ngân hàng giai đoạn 2008 – 2011 (30)
Hình 2.2: Tổng hợp mức chênh nhạy cảm lãi suất theo các quý của Vietinbank giai
đoạn 2009 – 2011 (37)
sự phá sản hàng loạt của các ngân hàng Indonesia khi LS tăng trên 30% cuối những năm
90 là những ví dụ điển hình.
Hiện nay, toàn cầu hóa đã trở thành một xu hướng tất yếu đối với mọi quốc gia. Trong
nền kinh tế kế hoách hóa tập trung, vai trò của LS rất mờ nhạt, được quyết định một cách
chủ quan, việc duy trì khung LS ổn định trong một thời gian dài của NHNN đã khiến các
NHTM lơ là trong công tác quản lý RRLS. Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với quá trình hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới sau khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO), hệ thống NHTM
ngày càng phát triển với 5 NHTM nhà nước, 34 NHTM cổ phần, 4 ngân hàng liên doanh
và 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại thời điểm cuối năm 2012 đồng nghĩa với sự
cạnh tranh mạnh mẽ từ các ngân hàng trong và ngoài nước về vốn, kinh nghiệm quản lý,
công nghệ… Việc thực hiện cơ chế tự do hóa LS theo Quyết đinh 546/2002/QĐ-NHNN
với nội dung: “Tổ chức tín dụng xác định LS cho vay bằng đồng Việt Nam trên cơ sở
cung cầu vốn thị trường và mức độ tín nhiệm khách hàng vay…” và việc NHNN quyết
định áp dụng cơ chế LS cơ bản làm cơ sở cho các tổ chức ấn định LS kinh doanh đã mở
ra những cơ hội cũng như thách thức không nhỏ khi chênh lệch LS huy động và cho vay
được rút ngắn đáng kể. Việc xây dựng và điều hành LS tại các NHTM Việt Nam còn
nhiều bất cập cả về nội dung chính sách, cơ chế quản lý và phương thức tổ chức để có
thể thích nghi với LS thị trường vốn diễn biến phức tạp và đầy biến động, tác động đến
TN, CP, kế hoạch huy động, sử dụng vốn, giá trị TS và uy tín của ngân hàng. Nguyên
nhân là do các ngân hàng thiếu quan tâm đến việc xây dựng một quy trình quản trị LS
SVTH: Nguyễn Tuấn Hải
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Huy
9
thích hợp, do môi trường pháp lý chưa đầy đủ, do những thay đổi trong quản lý kinh tế
hiện nay.
SVTH: Nguyễn Tuấn Hải
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Huy
10
sách LS trong việc phòng ngừa RRLS, từ đó đánh giá triển vọng lợi nhuận của ngân
hàng. Đề xuất kiến nghị hạn chế RRLS và nâng cao năng lực quản trị RRLS.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận quản trị RRLS, các văn bản pháp lý có liên quan, diễn biến LS
trên thị trường; tiếp cận bảng cân đối kế toán hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh hợp nhất, biểu LS của Vietinbank nhằm phân tích sự nhạy cảm các khoản mục TS
và NV đối với lãi suất, nhận diện, đo lường và xem xét mức độ tác động của RRLS ảnh
hưởng tới lợi nhuận của Vietinbank, đồng thời so sánh kết quả đạt được trong quá trình
quản lý RRLS với 3 NHTM khác có sự tương đồng về quy mô và địa bàn hoạt động, cơ
cấu sản phẩm (bao gồm: Vietcombank, Sacombank, BIDV); từ đó đề xuất các giải pháp
phù hợp.
-
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ nghiên cứu vấn đề quản trị RRLS trong hoạt động kinh doanh của hệ thống
ngân hàng Vietinbank trong giai đoạn bắt đầu từ 01/01/2009 đến 31/12/2011. Bên cạnh
đó có sự đối chiếu một số chỉ tiêu với 3 NHTM cổ phần khác chỉ mang tính chất tham
khảo và giúp hoàn thiện nội dung nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu
1. TS NCLS (TS nhanh chóng chuyển
sang LS mới khi LS thị trường thay
đổi)
- Khoản vay ngắn hạn, khoản vay sắp đáo
hạn hoặc vay với LS thả nổi
- Chứng khoán ngắn hạn, sắp đáo hạn hay
chứng khoán mang LS thả nổi
2. TS không NCLS (TS LS không thay
đổi khi LS thị trường thay đổi)
- Tiền và các khoản tương đương tiền, tiền
gửi tại NHNN
- Cho vay dài hạn với LS cố định
- Chứng khoán dài hạn với LS cố định
- TS cố định
NV
1. NV NCLS (NV nhanh chóng chuyển
sang LS mới LS thị trường thay đổi)
- Tiền gửi và tiền vay trên thị trường tiền
tệ
- Các tiền gửi không kỳ hạn, ngắn hạn,
sắp đáo hạn hoặc có LS thả nổi
- Chứng khoán ngắn hạn sắp đáo hạn
hoặc có LS thả nổi
2. NV không NCLS (NV có LS không
thay đổi khi LS thị trường thay đổi)
- Các khoản tiền gửi dài hạn hoặc có LS
cố định
- Chứng khoán dài hạn với LS cố định
- Vốn cổ phần
Ngân hàng không thể quyết định LS mà chỉ chấp nhận LS và lập kế hoạch hoạt động trên
cơ sở sự vận động của LS dưới tác động của các yếu tố tác động.
1.1.2.3. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Ngân hàng không buộc khách hàng tôn trọng thời hạn hợp đồng, họ có thể rút tiền gửi;
trả nợ trước hạn hay gia hạn nợ. Tần số vi phạm thỏa thuận về thời hạn gửi tiền và vay
tiền thường không tương xứng, làm tăng khả năng mất cân xứng về kỳ hạn các khoản
cho vay và huy động vốn. Mặt khác, do sự đa dạng về nhu cầu của khách hàng gửi tiền
và vay tiền sẽ lựa chọn những kỳ hạn khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích của khoản vay
và thời gian mong muốn, dẫn đến sự đa dạng về kỳ hạn trong huy động vốn và cho vay.
1.1.3. Phân loại rủi ro lãi suất
1.1.3.1. Rủi ro về thu nhập
•
Rủi ro tái định giá (Rủi ro tái đầu tư tài sản, rủi ro tái tài trợ nguồn vốn)
Chênh lệch tái định giá làm cho TNLR biến động khi LS thay đổi do CP lãi và TN lãi
thay đổi với mức độ khác nhau. Những TS và NV có LS thả nổi, thời gian hợp lí nhất để
đánh giá RRLS là thời hạn tái định giá, chứ không phải thời gian đáo hạn. Ví dụ: Ngân
hàng cho vay dài hạn với LS cố định bằng NV ngắn hạn sẽ có nguy cơ đối mặt với
RRLS khi LS tăng lên do dòng tiền của khoản cho vay này luôn cố định trong khi CP lãi
trả cho NV huy động ngắn hạn lại biến đổi khi nó đến kỳ hạn.
TNLR1 = TN lãi – CP lãi = (Ak x iAk1 + ) – (Dk x iDk1 + ) (1.1)
Ak, Dk: Tổng giá trị TS không NCLS và tổng giá trị NV không NCLS
iAk1, iDk1: LS trung bình của các TS không NCLS và NV không NCLS
Aci, Dci lần lượt: Giá trị của TS NCLS và NV NCLS thứ i (i = 1 ÷ m (n))
iAci1, iDci1 lần lượt: LS của TS NCLS và NV NCLS thứ i (i = 1 ÷ m (n))
Ta có: Ak + = Dk +
Với các giá trị Ak, Dk, Aci, Dci không đổi; giả sử LS i 1 tăng lên i2 (Δi = i2 – i1), ta có iAk1,
iDk1 không thay đổi nhưng iAci1, iDci1 tăng lên lần lượt là iAci2 > iAci1 và iDci2 > iDci1. Khi đó:
TNLR2 = (Ak x iAk1 + ) – (Dk x iDk1 + ) (1.2)
Khi khách hàng sử dụng quyền tham gia hay chấm dứt hợp đồng với LS cố định. Điều
này có thể do việc thực hiện quyền lựa chọn trong hợp đồng hay do khách hàng chấm
dứt hợp đồng do LS ưu đãi hơn trên thị trường. Cụ thể:
- Khoản vay với LS cố định cho phép khách hàng thanh toán toàn bộ CP lãi bất kỳ lúc
nào khi thấy LS giảm, không có lợi cho khách hàng.
- Khoản tiền gửi với LS cố định cho phép khách hàng rút tiền mặt bất cứ lúc nào khi thấy
LS tăng, không có lợi cho khách hàng. Ví dụ, khách hàng rút tiền tại NHTM A với LS cố
định 15% để gửi NHTM B với LS 18%, khi đó NHTM A sẽ chịu RRLS do khách hàng
rút tiền trước hạn. Vì vậy, ngân hàng cần có điều khoản cho phép thanh toán một lượng
lãi thấp hơn cho những khách hàng rút tiền sớm. Điều này bù đắp một phần lãi ngân
hàng bị mất đi do sau đó ngân hàng phải huy động NV mới với LS cao hơn.
1.1.3.2. Rủi ro giảm giá trị tài sàn
Là rủi ro khiến giá trị vốn chủ sở hữu giảm do sự biến động của LS thị trường.
•
Rủi ro kỳ hạn
Rủi ro giảm giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng khi tồn tại sự không cân xứng về kỳ
hạn hoàn vốn của TS và kỳ hạn hoàn trả của NV.
Theo công thức: P0 = (1.3)
P0: Giá trị của TS tài chính tại thời điểm t = 0
CFt: Dòng tiền TS tài chính đem lại trong tương lai tại thời điểm t
it: Suất chiết khấu áp dụng cho dòng tiền tương ứng tại thời điểm t
n: Thời gian đáo hạn hoặc thời gian nắm giữ TS tài chính
Giá trị của một TS tài chính tỷ lệ thuận với CF t, và tỷ lệ nghịch với it. Mức độ ảnh hưởng
càng lớn khi thời gian đáo hạn hay nắm giữ TS đó càng dài (n càng lớn).
SVTH: Nguyễn Tuấn Hải
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Huy
nhiều bởi kết quả xấu trong hoạt động kinh doanh. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải xác
định được xác suất rủi ro tối đa và qua đó xác định mức vốn chủ sở hữu cần thiết đủ để
bù đắp những rủi ro đó. Nếu không, ngân hàng sẽ không thể tránh khỏi những rủi ro về
khả năng thanh toán và có thể đẩy ngân hàng đến tình trạng phá sản.
Mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản trị RRLS là bảo vệ TNLR dự kiến ở mức ổn
định trước sự thay đổi của lãi suất. Vì vậy, ngân hàng phải duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận
biên (NIM) cố định, giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi của ngân hàng
thông qua việc kiểm soát chặt chẽ TS sinh lời và tìm kiếm những NV có CP thấp nhất.
Hệ số này cho thấy nếu CP huy động vốn tăng nhanh hơn TN lãi hoặc TN lãi giảm
nhanh hơn CP huy động vốn sẽ làm cho NIM bị thu hẹp lại, RRLS sẽ lớn.
NIM = (1.4)
SVTH: Nguyễn Tuấn Hải
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Huy
15
TN lãi: Lãi cho vay, đầu tư, gửi tại ngân hàng khác, lãi đầu tư chứng khoán…
CP lãi: CP huy động vốn, đi vay...
TS sinh lời = Tổng TS – Tiền và các khoản tương đương - TS cố định
Như vậy, NIM của ngân hàng chịu sự tác động của nhiều yếu tố như:
- Những thay đổi về giá trị TS NCLS và NV NCLS mà ngân hàng nắm giữ khi mở rộng
hay thu hẹp quy mô hoạt động của mình.
- Những thay đổi về cấu trúc của TS và NV mà ngân hàng thực hiện khi tiến hành
chuyển đổi TS, NV giữa LS cố định và LS thay đổi, giữa kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài,
giữa TS mang lại mức TN thấp với TS mang lại mức TN cao.
1.2.3. Phương pháp đo lường và quản trị rủi ro lãi suất
1.2.3.1. Mô hình tái định giá và khe hở nhạy cảm lãi suất
Mô hình tái định giá phân tích các dòng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị sổ sách nhằm xác
tăng của TN
lãi khiến
TNLR giảm
Chiến lược quản lý
Tăng TS NCLS, giảm NV NCLS bằng
việc tăng cho vay ngắn hạn, nếu cho
vay dài hạn thì áp dụng LS thả nổi, gia
tăng đầu tư chứng khoán ngắn hạn; tăng
huy động vốn dài hạn…
CP lãi biến động cùng chiều và mức độ với TN lãi
khiến TNLR không đổi
CP lãi giảm
thấp hơn mức
LS giảm (Rủi
giảm của TN
ro tái đầu tư)
lãi khiến
TNLR giảm
Giảm TS NCLS, tăng NV NCLS bằng
việc giảm cho vay ngắn hạn và các
khoản cho vay với LS thả nổi, gia tăng
đầu tư chứng khoán dài hạn; tăng huy
động vốn ngắn hạn…
Giả sử LS thay đổi không có lợi cho ngân hàng, mức độ giảm TNLR sẽ tỷ lệ thuận với
quy mô khe hở NCLS tích lũy (CGAP):
thay đổi khi có sự biến động của lãi suất.
2. LS trung bình của TS có độ co giãn mạnh hơn và nhanh hơn của NV khi LS trên thị
trường có sự biến động. Điều đó có nghĩa khi LS thị trường tăng thì chênh lệch LS tăng
và thu từ LS cũng tăng theo tương ứng.
3. LS trung bình của NV có độ co giãn mạnh hơn và nhanh hơn của TS khi LS trên thị
trường biến động. Điều đó có nghĩa là khi LS thị trường tăng thì chênh lệch LS sẽ giảm,
thu từ lãi cũng giảm theo tương ứng.
Khe hở NCLS, các nhà quản trị sẽ có những phản ứng kịp thời phù hợp với từng chiến
lược quản lý mức chênh lệch TS - NV:
- Chiến lược quản lý chênh lệch mang tính bảo vệ:
Ngân hàng thiết lập khe hở NCLS gần bằng 0 tới mức tối đa có thể giảm thiểu sự bất ổn
định trong TNLR của ngân hàng.
- Chiến lược quản lý chênh lệch mang tính năng động:
Ngân hàng sẽ thường xuyên thay đổi chênh lệch TS – NV NCLS dựa trên mức độ tin
cậy đối với các dự báo về LS của ngân hàng.
1.2.3.2. Mô hình thời lượng và quản trị khe hở kỳ hạn
Kỳ hạn hoàn vốn của TS (D A) là thời gian trung bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã
bỏ ra (thời gian trung bình dựa trên dòng tiền dự tính sẽ nhận được trong tương lai).
SVTH: Nguyễn Tuấn Hải
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Huy
17
Kỳ hạn hoàn trả của NV (DL) là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã
huy động (thời gian trung bình của dòng tiền dự tính ra khỏi ngân hàng).
Mô hình thời lượng (chênh lệch giữa kỳ hạn hoàn vốn của TS và kỳ hạn hoàn trả của
Xi biểu thị tỷ trọng và Di biểu thị kỳ hạn của TS hoặc NV thứ i.
Khi LS thị trường thay đổi thì RRLS đối với vốn chủ sở hữu của ngân hàng được xác
định bằng chênh lệch giữa sự thay đổi giá trị TS và NV. Ta có:
E = - (DA - DL x k) x A x (1.10) với k = là tỷ lệ nợ phải trả / tổng TS (tỷ lệ đòn bẩy).
Công thức tính khe hở kỳ hạn: DGap = DA - DL x k (1.11)
DGap: Giá trị khe hở kỳ hạn
DA: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của TS
DL: Kỳ hạn hoàn trả trung bình của NV
k: Tỷ lệ nợ phải trả / Tổng TS
DGap
RRLS xảy
ra khi
Nguyên nhân
>0
LS tăng
Giá trị của TS giảm nhiều hơn mức giảm
của nợ khiến giá trị vốn chủ sở hữu giảm
SVTH: Nguyễn Tuấn Hải
Chiến lược
quản lý
Giảm DA và
tăng DL
thời lượng phản ánh sự không cân xứng của hai vế bảng cân đối TS. Chênh lệch này
càng lớn thì tiềm ẩn RRLS đối với ngân hàng càng cao và ngược lại.
- Quy mô (tổng TS) càng lớn thì RRLS đối với ngân hàng càng cao.
- Mức độ thay đổi LS càng nhiều thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn.
Trong các yếu tố trên, ảnh hưởng của yếu tố LS thường mang tính chất ngoại cảnh, còn
đối với hai yếu tố còn lại, ngân hàng có thể kiểm soát được.
Hạn chế của mô hình thời lượng:
Một là, mô hình thời lượng giả thiết LS thị trường thay đổi ngay lập tức. Trong thực tế
thì không phải lúc nào cũng như vậy, mà LS thị trường có thể thay đổi bất kỳ lúc nào
trong suốt thời hạn của cho vay hoặc huy động vốn. Điều đó cho thấy chênh lệch thời
lượng thực tế gây ra RRLS không đồng nhất với chênh lệch thời lượng trong lí thuyết.
Hai là, mô hình thời lượng giả định mối quan hệ giữa LS và giá trị TS là tuyến tính,
nhưng thực chất mối quan hệ này là phi tuyến tính (đường cong) nên chỉ xác định mức
độ RRLS khi LS thị trường biến đổi ở mức độ nhỏ. Nếu LS thay đổi lớn hơn thì mô hình
thời lượng trở nên kém tin cậy. Cụ thể:
- Khi LS tăng, mô hình đo lường rủi ro lớn hơn so với thực tế.
- Khi LS giảm, mô hình đo lường rủi ro thấp hơn so với thực tế.
Ba là, LS trong mô hình thời lượng được quy định cố định tại thời điểm phát hành trái
phiếu (hay cấp tín dụng) và được duy trì cho đến hết hạn. Tuy nhiên, hiện nay có rất
nhiều trái phiếu (các khoản tín dụng) quy định theo mức LS thả nổi. Thời lượng của
khoản vay có LS thả nổi được xác định là khoảng thời gian từ thời điểm vay cho đến thời
điểm điều chỉnh LS lần đầu tiên, hay còn gọi là thời điểm tái định giá.
Bốn là, vấn đề cầu trúc kỳ hạn LS nằm ngang: Mô hình giả định sự biến động LS ở các
kỳ hạn khác nhau có mức độ giống nhau. Nhưng trên thực tế mức độ biến động LS là
khác nhau, do vậy mô hình trở nên không chính xác khi LS biến động mạnh.
SVTH: Nguyễn Tuấn Hải
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Huy
tính và các nhân tố rủi ro tuân theo phân phối chuẩn. Bởi vì lợi nhuận của danh mục là
SVTH: Nguyễn Tuấn Hải
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Huy
20
sự kết hợp tuyến tính giữa các biến chuẩn, do đó nó tuân theo phân phối chuẩn, với hàm
mật độ phân phối chuẩn. Chính vì giả định mối quan hệ giữa VaR và các biến và tuyến
tính, do đó phương pháp này trở nên kém chính xác hơn so với 2 phương pháp tiếp theo.
•
Phương pháp mô phỏng lịch sử
Phương pháp mô phỏng lịch sử gồm quá trình quay ngược thời gian, ví dụ trong vòng
250 ngày gần đây, và áp dụng trọng số hiện tại cho lợi nhuận của TS đó theo dãy thời
gian trong lịch sử. Nó được xem như việc xem xét lại lịch sử với trọng số hiện tại:
- Đầu tiên thu thập các lợi tức của danh mục trái phiếu trong t ngày và sắp xếp chúng vào
n khoảng đều nhau.
- Trong trường hợp độ tin cậy là 95% thì nhà quản trị sẽ tính VaR chính bằng giá trị
khoảng thấp nhất thứ {n x 0,05} (nếu {n x 0,05} không là số nguyên nhà quản trị sẽ lấy
trung bình cộng của 2 giá trị thấp nhất nằm hai bên giá trị này).
•
Phương pháp mô phỏng Monte Carlo
Hình 1.2. Mô hình tính giá trị VaR theo phương pháp mô phỏng Monte Carlo
Nguồn: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ Khối Quản lý rủi ro - Vietinbank năm 2010
Phương pháp này tương tự phương pháp mô phỏng lịch sử, ngoại trừ thay đổi các tác
các ngân hàng bị phá sản do quá tin tưởng vào VaR có được.
1.2.4. Biện pháp kiểm soát và phòng ngừa rủi ro lãi suất
1.2.4.1. Nâng cao hiệu quả công tác dự báo lãi suất
Các ngân hàng cần phân tích và dự báo biến động LS để bố trí cơ cấu TS phù hợp. Các
nhà dự báo có thể sử dụng các mô hình lý thuyết hoặc thực nghiệm về diễn biến của LS
để đưa ra các dự báo LS một cách chính xác. Muốn làm được đIều này đòi hỏi nhà quản
trị phải có kinh nghiệm, theo sát các chính sách của Nhà nước trong tất cả các lĩnh vực,
theo dõi và nghiên cứu thị trường, đầu tư kinh doanh cả trong và ngoài nước, nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng đến LS như cung cầu vốn vay trên thị trường và các yếu tố khác
tác động đến tâm lý của người dân và các chủ thể khác tham gia thị trường.
1.2.4.2. Phòng ngừa nội bảng
•
Quản trị rủi ro lãi suất bằng phương pháp quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất
Chiến lược này yêu cầu nhà quản lý phải tiến hành phân tích định giá cơ hội gắn liền với
những TS sinh lợi, những khoản tiền gửi cũng như vốn vay trên thị trường. Nếu nhà
quản lý thấy rằng mức độ rủi ro quá lớn, tức khe hở NCLS cao, thì họ sẽ thực hiện một
số điều chỉnh sao cho giá trị TS NCLS phù hợp với NV NCLS, qua đó làm giảm rủi ro
khi mà LS trên thị trường thay đổi theo chiều hướng không có lợi.
•
Quản trị rủi ro lãi suất bằng phương pháp khe hở kỳ hạn
Sự cân xứng về kỳ hạn có thể đạt được khi có một khoản vốn huy động mới tăng thêm,
lập tức ngân hàng sử dụng nguồn này cho vay với kỳ hạn tương xứng, hoặc khi khách
hàng có nhu cầu vay dài hạn 5 năm, ngân hàng cũng phải lập tức huy động vốn với kỳ
hạn 5 năm tài trợ cho khoản vay này. Tuy nhiên, thực hiện như vậy là rất khó khăn và
SVTH: Nguyễn Tuấn Hải
lớn mà giá trị giảm nếu LS tăng. Ngân hàng và khách hàng vay vốn thường sử dụng hợp
đồng có sự phối hợp khoảng lãi suất. Ngân hàng bán hợp đồng khoảng LS cho khách
hàng vay vốn như một dịch vụ để thu phí. Thực chất, người mua hợp đồng khoảng LS
phải trả trần phí đồng thời nhận được sàn phí. Khoản phí ròng (chênh lệch giữa trần phí
và sàn phí) có thể là dương hay âm, phụ thuộc vào sự biến động của lãi suất.
•
Áp dụng chính sách thả nổi lãi suất
Chính sách này khá quan trọng trong công tác quản trị rủi ro và có CP thấp hơn việc điều
chỉnh cơ cấu TS và NV. Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng về LS linh hoạt, không cố
định và được điều chỉnh định kì 3, 6 tháng. Vì vậy, ngân hàng vừa điều chỉnh được độ
lệch thời lượng của TS - NV, vừa đảm bảo sự tương xứng về LS giữa TS - NV.
SVTH: Nguyễn Tuấn Hải
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Huy
23
Việc áp dụng LS cố định trong hợp đồng khiến cho thời hạn của nguồn huy động và cho
vay là yếu tố tạo ra RRLS. Giá trị thị trường của TS là tổng các dòng TN trong tương lai
được quy về thời điểm hiện tại, do đó khi áp dụng LS thả nổi đối với cả nguồn huy động
và nguồn cho vay thì sẽ hạn chế được tối đa RRLS gây ra, vì:
- Đối với TN từ lãi: Khi LS thị trường biến động thì cả LS huy động và cho vay cũng
đều biến động theo xu hướng đó, do đó sự giảm (tăng) từ việc chi trả lãi sẽ được bù đắp
bởi sự giảm (tăng) từ nguồn thu từ lãi nên TN từ lãi không thay đổi nhiều.
- Đối với giá trị vốn chủ sở hữu: LS thả nổi hình thành theo quan hệ cung cầu, do đó LS
chiết khấu của TS và NV biến động cùng chiều nên giá trị thị trường của chúng đều tăng
hoán đổi
- Hợp đồng CAP
- Hợp đồng FLOOR
- Hợp đồng COLLAR
Hình 1.3. Tổng hợp các công cụ phái sinh trong phòng ngừa RRLS
•
Hợp đồng kì hạn
Hợp đồng kì hạn là thoả thuận mua (bán) TS ở một thời điểm xác định trong tương lai
với một mức giá nhất định. Đây là những thoả thuận cá nhân (qua thị trường phi tập
trung OTC) giữa hai tổ chức tài chính hoặc giữa một tổ chức tài chính và khách hàng là
công ty. Hợp đồng kì hạn không phải tuân theo tiêu chuẩn của thị trường riêng biệt.
-
Kì hạn trái phiếu
SVTH: Nguyễn Tuấn Hải
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Huy
24
Do mối quan hệ nghịch biến giữa giá thị trường của trái phiếu với LS nên ngân hàng có
thể mua (bán) kì hạn trái phiếu nhằm phòng chống RRLS khi LS thị trường có biến
động. Chẳng hạn, nếu ngân hàng dự báo LS thị trường sẽ tăng trong thời gian tới (nghĩa
là giá trái phiếu sẽ sụt giảm) ngân hàng có thể bán kì hạn các trái phiếu theo giá hiện tại.
tế, các bên tham gia hợp đồng chỉ thanh toán cho nhau phần chênh lệch về LS tính trên
giá trị của hợp đồng. Ngân hàng sẽ thực hiện mua hoặc bán các hợp đồng FRA tùy thuộc
vào trạng thái không cân xứng về kì hạn của TS và NV. Nếu GAP > 0, ngân hàng sẽ bán
hợp đồng FRA (tức là bán kì hạn lãi suất), ngược lại nếu GAP < 0, ngân hàng sẽ mua
hợp đồng FRA (tức là mua kì hạn lãi suất) để phòng ngừa RRLS.
SVTH: Nguyễn Tuấn Hải
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Huy
25
•
Hợp đồng tương lai
Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận để mua hoặc bán một TS vào một thời điểm chắc
chắn trong tương lai với một mức giá nhất định. Đặc điểm:
+ Là những hợp đồng đã được chuẩn hóa (về giá trị, thời hạn) và được giao dịch một
cách có tổ chức tại sở giao dịch.
+ Giá của hợp đồng tương lai được điều chỉnh hàng ngày theo điều kiện thị trường để
phản ánh những thay đổi của cung cầu thị trường. Do đó, hàng ngày giữa người mua và
người bán phải quyết toán với nhau những thay đổi giá trị của hợp đồng. Để thực hiện
điều chỉnh giá hàng ngày, các nhà đầu tư phải duy trì khoản kí quỹ với người môi giới.
-
Phòng ngừa rủi ro cho một khoản mục TS
Giống như với các hợp đồng kì hạn: Nếu người nắm giữ các TS có thời hạn dài hơn thời
hạn NV, ngân hàng sẽ thiệt hại khi LS thị trường tăng. Trường hợp này ngân hàng có thể
bán hợp đồng tương lai trái phiếu để phòng ngừa RRLS. Tuy nhiên, giá trị hợp đồng
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Huy