ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại đất nước đang trên con đường CNH – HĐH, từng bước
phát triển đất nước. Trong xu thế của thời đại khoa học kỹ thuật của thế giới
ngày một phát triển cao. Để hòa chung với sự phát triển đó đất nước ta đã có chủ
trương phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn, trong đó có ngành Cơ
Khý Động Lực. Để thưc hiện được chủ trương đó đòi hỏi đất nước cần phải có
một đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật có trình độ và tay nghề cao.
Hiểu rõ điều đó trường ĐHSPKT Vinh không ngừng phát triển và nâng
cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân có tay nghề và trình độ cao mà
còn đào tạo với số lượng đông đảo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho đất
nước.
Khi đang còn là một sinh viên trong trường chúng em được phân công
thực hiện đồ án “Tính Toán –Kết Cấu Động Cơ Đốt Trong”. Đây là một điều
kiện rất tốt cho chúng em có cơ hội xâu chuỗi kiến thức mà chúng em đã được
học tại trường ,bước đầu đi sát vào thực tế sản xuất ,làm quen với công việc tính
toán thiết kế ô tô.
Trong quá trình tính toán chúng em đã được sự quan tâm chỉ dẫn,sự giúp
đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô giáo trong khoa cơ khí
động lực. Tuy vậy nhưng không thể tránh những hạn chế , thiếu sót trong quá
trình tính toán.
Để hoàn thành tốt, khắc phục được những hạn chế và thiếu sót đó chúng
em rất mong được sự đóng góp ý kiến ,sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các
bạn để sau này ra trường bắt tay vào công việc ,trong quá trình công tác chúng
em hoàn thành công việc một cách tốt nhất.
Vinh, ngày ...tháng....năm 2015
Sinh viên thực hiện:
13- Số kỳ : τ = 4
14- Góc phun sớm : ϕi = 30o
15-Khối lượng thanh truyền: mtt = 5,62 (kg)
16- Khối lượng nhóm piston: mpt = 2,37 (kg)
1.2 )Các thông số cần chọn :
1 )Áp suất môi trường :pk
Áp suất môi trường pk là áp suất khí quyển trước khi nạp vào đông cơ (với
đông cơ không tăng áp ta có áp suất khí quyển bằng áp suất trước khi nạp nên ta
chọn pk =po
Ở nước ta nên chọn pk =po = 0,1 (MPa)
2 )Nhiệt độ môi trường :Tk
Nhiệt độ môi trường được chọn lựa theo nhiệt độ bình quân của cả năm
Vì đây là động cơ không tăng áp nên ta có nhiệt độ môi trường bằng nhiệt
độ trước xupáp nạp nên : Tk =T0 =24ºC =297ºK
SVTH : PHẠM VĂN TUẤN
Lớp ĐHOTOK7
Trang 2
ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
3 )Áp suất cuối quá trình nạp :pa
Áp suất Pa phụ thuộc vào rất nhiều thông số như chủng loại đông cơ ,tính
năng tốc độ n ,hệ số cản trên đường nạp ,tiết diện lưu thông… Vì vậy cần xem
xét đông cơ đang tính thuộc nhóm nào để lựa chọn Pa
Áp suất cuối quá trình nạp ta lấy pa =0,085 (MPa)
4 )Áp suất khí thải P :
Vì đây là động cơ không tăng áp nên ta chọn λ =1
9 )Hệ số nạp thêm λ
Hệ số nạp thêm λ phụ thuộc chủ yếu vào pha phối khí .Thông thường ta có
thể chọn λ =1,02÷1,07 ; ta chọn λ =1,02
10 )Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z ξ :
Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z ξ phụ thuộc vào chu trình công tác của
động cơ.Với đây là đ/c điezen nên ta chọn ξ=0,78
11 )Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ξ :
Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ξ tùy thuộc vào loại động cơ xăng hay là
SVTH : PHẠM VĂN TUẤN
Lớp ĐHOTOK7
Trang 3
ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
động cơ điezel .ξ bao giờ cũng lớn hơn ξ
Do đây là đ/c điezel ta chọn ξ=0,9
12 )Hệ số hiệu chỉnh đồ thị công φ :
Thể hiện sự sai lệch khi tính toán lý thuyết chu trình công tác của động cơ
với chu trình công tác thực tế .Sự sai lệch giửa chu trình thực tế với chu trình
tính toán của động cơ xăng ít hơn của động cơ điezel vì vậy hệ số φ của đ/c xăng
thường chọn hệ số lớn.Nhưng đây là đ/c xăng nên ta chọn φ =0,934
II )Tính toán các quá trình công tác :
2.1 .Tính toán quá trình nạp :
1 )Hệ số khí sót γ :
Hệ số khí sót γ được tính theo công thức :
1,45 −1
1,45
1 + 0, 038
= 350 o K
3 )Hệ số nạp η :
η= . . .
η
v
=
1
1
297.0, 0856
0,11 1,45
.
. 15,5.1, 02 − 1,1.(
) = 0,82
15,5 − 1 (297 + 38).0,1
0, 085
4 )Lượng khí nạp mới M :
Lượng khí nạp mới M được xác định theo công thức sau :
5 )Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M :
Lượng kk lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M được tính theo công
thức :
M = .(
C H O
+ − ) (kmol/kg) nhiên liệu
12 4 32
Vì đây là đ/c diesel nên ta chọn C=0,87 ; H=0,126; O=0,004
M= . (
0,87 0,126 0, 004
+
−
) = 0, 495 (kmol/kg) nhiên liệu
12
4
32
6 )Hệ số dư lượng không khí α
Vì đây là động cơ nên :
M
1,38
1
α = M = 0, 495 = 2, 79
o
SVTH : PHẠM VĂN TUẤN
Lớp ĐHOTOK7
Trang 5
ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
a' = 19,890 ; b' = 0,004
4 ) Chỉ số nén đa biến trung bình n:
Chỉ số nén đa biến trung bình phụ thuộc vào thong số kết cấu và thong số
vận hành như kích thước xy lanh ,loại buồng cháy,số vòng quay ,phụ tải,trạng
thái nhiệt độ của động cơ…Tuy nhiên n tăng hay giảm theo quy luật sau :
Tất cả những nhân tố làm cho môi chất mất nhiệt sẽ khiến cho n tăng.Chỉ số
nén đa biến trung bình n được xác bằng cách giải phương trình sau :
n-1 =
Chú ý : Thông thường để xác định được n ta chọn n trong khoảng
1,340÷1,390. Rất hiếm trường hợp đạt n trong khoảng 1,400 ÷ 1,410
→ (theo sách Nguyên Lý Động Cơ Đốt Trong - trang 128 )
Vì vậy ta chọn n theo điều kiện bài toán cho đến khi nao thõa mãn điều kiện
bài toán :thay n vào VT và VP của phương trình trên và so sánh,nếu sai số
giữa 2 vế của phương trình thõa mãn
H O
+
4 32
H O
0,126 0, 004
+
+
32 = 1, 0229
⇒ βO = 1 + 4 32 = 1 + 4
α MO
2, 79.0, 495
Đối với động cơ Diesel thì ∆M =
2 )Hệ số thay đổi phân tư thưc tế β: ( Do có khí sót )
Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế β được xác đinh theo công thức :
β=
0, 038 + 1, 0229
= 1, 0221
1 + 0, 038
=
3 )Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z β : (Do cháy chưa hết )
Ta có hệ số thay đổi phân tư thực tế tại điểm z β được xác định theo công
thức :
β=1+ .χ
Trong đó
β mc
0
"
vz
=
γr
) + (1 − χ )mc
β
= a + b .T
γ
β ( χ + ) + (1 − χ )
β
"
v
+ (χ +
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
z
z
o
1287, 213
T
Với : λ = β . = 1,37. 957 = 1,843 là hệ số tăng áp
T
+ p = 1,843.3, 607 = 6, 647 (MPa)
6. Áp suất tại điểm z
z
z
z
c
z
z
c
z
2.4 )Tính toán quá trình giãn nở :
1 )Hệ số giãn nở sớm ρ :
ρ=
=
ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
8,314
(0,9 − 0, 78).42500
0, 004
+ 19,95 +
.(1287, 213 + 13, 455)
1, 41.(1 + 0, 038).1,392.(187, 213 − 13, 455)
2
⇔ n2 = 1, 288
⇒ n2 = 1 +
4 )Nhiệt độ cuối quá trình giãn nở T :
1287, 213
T= = 13, 4551,288−1 = 608,88 ( ºK )
5 )Áp suất cuối quá trình giãn nở p :
Áp suất cuối quá trình giãn nở P được xác định theo CT :
6, 647
p = = 13, 4551,288 = 0, 234 (MPa)
6 )Tính nhiệt độ khí thải T :
T = T.
= 608,88.(
−1
Qua tính toán thực nghiệm ta tính được p' = 0,597 (MPa)
2 )Áp suất chỉ thị trung bình thực tế p :
Do có sự sai khác giữa tính toán và thực tế do đó ta có áp suất chỉ thị trung
bình. Trong
thực tế được xác định theo công thức :
p= p' i .φ=0,597.0,934= 0,604 (MPa)
3 )Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị g :
432.103.0,82.0,1
= 139,819
g= =
1, 41.0, 604.297
(g/kW.h)
4 )Hiệu suất chỉ thi η:
3, 6.103
= 0, 001 %
η= =
139,819.42500
5 )Áp suất tổn thất cơ giới P :
Áp suất tổn thất cơ giới được xác định theo nhiều công thức khác nhau và
được biểu diễn bằng quan hệ tuyến tính với tốc độ trung bình của động cơ.Ta có
tốc độ trung bình của động cơ là :
SVTH : PHẠM VĂN TUẤN
Lớp ĐHOTOK7
Trang 9
ĐẠI HỌC SPKT VINH
9 )Hiệu suất có ích η :
η = η .η = 0,788.0.001 = 0,00078
10 )Kiểm nghiệm đường kính xy lanh D theo công thức :
D=
(mm )
3
Mặt khác V = =
111.10 .30.4
= 3,18
0, 439.6.1600
D=
(l)
4.3,18
= 150, 017 (mm)
π .180
Ta có sai số so với đề bài là :0,017 (mm)
III ) Vẽ và hiệu đính đồ thị công :
Căn cứ vào các số liệu đã tính pr , p , p , p , p ,n, n, ε ta lập bảng tính đường
nén và đường giãn nở theo biến thiên của dung tích công tác V = i.V
V : Dung tích buồng cháy
3,18
P. V = P .V
P = P. = P. =
n : Chỉ số nén đa biến trung bình n = 1,367
P : Áp suất cuối quá trình nén P = 3,607 ( MPa)
3.2 ) Xây dựng đường cong áp suất trên quá trình giãn nở :
- Phương trình của đường giãn nở đa biến :
P.V = const
Khi đó x là điểm bất kỳ trên đường giãn nở thì :
P. V = P. V → P = P.
β .T
z z
Ta có : ρ = λ.T = 1,152
c
V = ρ.V Vậy P = P. = = = P
n : Chỉ số giãn nở đa biến trung bình n = 1,288
SVTH : PHẠM VĂN TUẤN
Lớp ĐHOTOK7
Trang 11
ĐẠI HỌC SPKT VINH
i
i.Vc
1
2,409
2,628
2,847
3,066
3,285
3,3945
Giá trị biểu
diễn
15,4
17,7
30,7
46,0
61,3
76,7
92,0
107,3
122,6
138,0
153,3
168,6
184,0
199,3
214,6
230,0
273,6
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Quá trình nén
0,1082
4,7
0,0978
4,3
0,089
3,9
0,0851
3,7
Quá trình giãn nở
Giá trị
ρ
px = pz .( ) n biểu
i
diễn
7,9758
349,8
6,647
291,5
3,2663
143,3
1,9375
85,0
1,3376
58,7
1,0035
44,0
0,9734
42,7
0,6506
= 0, 0266
250
250
- Vẽ đồ thị P-V theo tỷ lệ xích : µv =
Ta có Vc =
Vh
3,18
=
= 0, 219 ( l )
ε − 1 15.5 − 1
V = V + V = 0,219 + 3,18 = 3,399 ( l )
Mặt khác ta có : V = ρ. V = 1,152.0,219 = 0,2523 ( l )
3.4 ) Vẽ vòng tròn Brick đặt phía trên đồ thị công :
Ta chọn tỉ lệ xích của hành trình piton S là :
SVTH : PHẠM VĂN TUẤN
Lớp ĐHOTOK7
Trang 12
ĐẠI HỌC SPKT VINH
μ= = =
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
= 90 ( mm )
2
Giá trị biểu diễn của R trên đồ thị :
90
gtbd = = 0, 667 = 134,93 ( mm )
3.5 ) Lần lượt hiệu định các điểm trên đồ thị :
1 ) Hiệu đính điểm bắt đầu quá trình nạp : (điểm a)
Từ điểm O’ trên đồ thị Brick ta xác định góc đóng muộn xupáp thải β , bán
kính này cắt đường tròn tại điểm a’ .Từ a’ gióng đường thẳng song song với trục
tung cắt đường P tại điểm a . Nối điểm r trên đường thải ( là giao điểm giữa
đường P và trục tung ) với a ta được đường chuyển tiếp từ quá trình thải sang
quá trình nạp.
2 ) Hiệu định áp suất cuối quá trình nén : ( điểm c’)
Áp suất cuối quá trình nén thực tế do hiện tượng phun sớm (động cơ điezel )
và hiện tượng đánh lửa sớm (động cơ xăng ) nên thường chọn áp suất cuối quá
trình nén lý thuyết P đã tính. Theo kinh nghiệm, áp suất cuối quá trình nén thực
tế P’ được xác định theo công thức sau :
Đối với động cơ điezel :
P’ = P + .( P - P ) = 3,607 + .( 6,647- 3,607 ) = 4,6303 ( MPa ) Từ đó
4, 6203
xác định được tung độ điểm c’trên đồ thị công : yc ’ = 0, 022744 = 186, 0 (mm)
3 ) Hiệu chỉnh điểm phun sớm : ( điểm c’’ )
SVTH : PHẠM VĂN TUẤN
Lớp ĐHOTOK7
trình giãn nở lý thuyết do xupáp thải mở sớm . Theo công thức kinh nghiệm ta có
thể xác định được :
1
1
Pb′′ = Pr + .( Pb − Pr ) = 0,11 + .(0, 234 − 0,11) = 0,172 (MPa)
2
2
Từ đó xác định tung độ của điểm b’’ là :
yc′ =
pc′ 4, 6203
=
= 202, 74 ( mm )
µ p 0, 0227
Đồ thị công chỉ thị (được biểu diễn trên giấy A0)
SVTH : PHẠM VĂN TUẤN
Lớp ĐHOTOK7
Trang 14
ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
PHẦN II : TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC
I ) Vẽ đường biểu diễn các quy luật động học :
Lớp ĐHOTOK7
Trang 15
ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Hinh 2.1: Dạng đồ thị v = f( α )
1.3 Đường biểu diễn gia tốc của piston j = f( x)
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn gia tốc của piston theo phương pháp Tôlê ta
vẽ theo các bước sau :
1.Chọn tỉ lệ xích μ phù hợp trong khoảng 30 ÷ 80 (m/s .mm )
Ở đây ta chọn μ = 80 (m/ s 2 .mm )
2.Ta tính được các giá trị :
- Ta có góc :
ω= =
3,14.1600
= 167 (rad/s)
30
- Gia tốc cực đại :
j max = R.ω .( 1 + λ ) = 0, 09.167 2.(1 + 0, 2813) = 3216, 0758 ( m/ s)
Vậy ta được giá trị biểu diễn j là :
gtbd = =
3216,0758
= −39 ( mm )
55
3. Từ điểm A tương ứng điểm chết trên lấy AC = j , từ điểm B tương ứng điểm
chết dưới lấy BD = j , nối CD cắt trục hoành ở E ; lấy EF = –3.R.λ.ω về phía BD
Nối CF với BD ,chia các đoạn này làm 8 phần , nối 11, 22, 33 …Vẽ đường bao
trong tiếp tuyến với 11, 22, 33 …ta được đường cong biểu diễn quan hệ j = ƒ(x
II )Tính toán động học :
2.1 )Các khối lượng chuyển động tịnh tiến :
- Khối lượng nhóm piton m = 2,37 Kg
- Khối lượng thanh truyền phân bố về tâm chốt piston
+ ) Khối lương thanh truyền phân bố về tâm chốt piston m có thể tra
trong các các sổ tay ,có thể cân các chi tiết của nhóm để lấy số liệu
hoặc có thể tính gần đúng theo bản vẽ .
+ ) Hoặc có thể tính theo công thức kinh nghiêm sau :
Đối với động cơ ô tô ta có :
m = ( 0, 275 ÷ 0, 285 ) m
Ta chọn m = 0,285. m = 0,285.5,26= 1,4991 (Kg )
Vậy ta xác định đươc khối lương tịnh tiến mà đề bài cho là :
m = m + m = 2,37 + 1,4991 = 3,8691 (Kg)
2.2 ) Các khối lượng chuyển động quay :
Hình 2.2 : Xác định khối lượng khuỷu trục
Khối lượng chuyển động quay của một trục khuỷu bao gồm :
- Khối lượng của thanh truyền quy dẫn về tâm chốt :
m = mtt - m1 = 5,26 – 3,8691 = 1,3909
(Kg)
- Khối lượng của chốt trucj khuỷu : m
SVTH : PHẠM VĂN TUẤN
r bán kính trọng tâm má khuỷu : 60
R :bán kính quay của khuỷu : R = S /2= 180/2 =90 (mm)
Ta có m = m = 0,105 ( kg )
2.3 ) Lực quán tính :
Lực quán tính chuyển động tịnh tiến :
P = - m.j = -m.R.ω.( cos α + λ.cos 2α ) = - 8,7.10.( cos α + λ.cos 2α )
Với thông số kết cấu λ ta co bảng tính P :
α
0
10
20
radians
0
0.17453
3
0.34906
A =cosα+λ.cos2α
=cosα+0,2669.cos2α
1.2669
Pj =-8,7.1000.(cosα+λ.cos2α )
= - 8,7.1000 . A
-11022.03
1.235611713
1.144149883
2
0.87266
5
1.04719
8
1.22173
1.396263
1.570796
1.745329
1.919862
2.094395
2.26892
8
2.443461
2.617994
2.792527
2.96706
3.141593
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
0.999475404
-8695.436013
0.812391142
-7067.802933
0.596440911
6377.97
2.4 ) Vẽ đường biểu diễn lực quán tính :
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn lực quán tính theo pp Tolê nhưng hoành độ
đặt trùng với đường p ở đồ thị công và vẽ đường –p =ƒ(x) (tức cùng chiều với
j = ƒ(x))
Ta tiến hành theo bước sau :
1 ) Chọn tỷ lệ xích để của p là μ (cùng tỉ lệ xích với áp suất p ) (MPa/mm), tỉ
lệ xích μ cùng tỉ lệ xích với hoành độ của j = ƒ(x)
Chú ý :
Ở đây lực quán tính p sở dĩ có đơn vị là MPa (tính theo đơn vị áp suất ) bởi
vì được tính theo thành phần lực đơn vị (trên 1 đơn vị diện tích đỉnh piston )để
tạo điều kiện cho công việc công tác dụng lực sau này của lực khí thể và lực
quán tính.
2 ) Ta tính được các giá trị :
- Diện tích đỉnh piston :
SVTH : PHẠM VĂN TUẤN
Lớp ĐHOTOK7
Trang 19
ĐẠI HỌC SPKT VINH
F= =
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
3,14.0,092 2
= 0,00664 ( m )
Vậy ta được giá trị biểu diễn của E’F’ là :
0,8357
gtbd = = 0, 0227435 = 36,7 ( mm )
3 ) Từ điểm A tương ứng điểm chết trên lấy A’C’ = P từ điểm B tương ứng
với điểm chết dưới lấy B’D’ = P ; nối C’D’ cắt trục hoành ở E’ ; lấy E’F’ về phía
B’D’. Nối C’F’ và F’D’ ,chia các đoạn này ra làm 8 phần , nối 11, 22 , 33…
Vẽ đường bao trong tiếp tuyến với 11, 22, 33…Ta đuợc đường cong biểu diễn
quan hệ –P = ƒ(x)
SVTH : PHẠM VĂN TUẤN
Lớp ĐHOTOK7
Trang 20
ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
j
§å THÞ GIA TèC
µ = 80,001
j
f(x)
ĐẠI HỌC SPKT VINH
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Chú ý : + ) Cần xác định điểm p .Theo kinh nghiệm , điểm này thường
xuất hiện ở 372° ÷ 375°.
+ ) Khi khai triển cần cận thận 1 đoạn có độ dốc tăng trưởng và
đột biến lớn của p từ 330° ÷ 400° ,nên lấy thêm điểm ở đoạn này để vẽ được
chính xác.
4 ) Nối các điểm xác định theo 1 đường cong trơn ta thu được đồ thị biểu
diễn quan hệ P = ƒ(α)
pkt
p0
00
1800
3600
5400
7200
Hình 2.3 Dạng đồ thị của pkt = f ( α )
2.7 )Khai triển đồ thị P = ƒ(x) thành P = ƒ(α)
Đồ thị P = ƒ(x) biểu diễn trên đồ thị công có ý nghĩa kiểm tra tính năng
tốc độ của động cơ.Nếu động cơ ở tốc độ cao đương này thế nào cũng cắt đường
nén ac . Động cơ tốc độ thấp, đường P ít khi cắt đường nén. Ngoài ra đường P
còn cho ta tìm được giá trị của P = P + P một cách dễ dàng vì giá trị của
p∑ = f (α )
720
540
p j = (α )
2.8 ) Vẽ đồ thị P = ƒ(α).
Ta tiến hành vẽ đồ thị P = ƒ(α) bằng cách ta cộng 2 đồ thị là đồ thị là độ
thị P=ƒ(α) và đồ thị P = ƒ(α).
2.9 ) Vẽ đồ thị lực tiếp tuyến T = ƒ(α) và đồ thị lực pháp tuyến Z = ƒ(α)
Theo kết quả tính toán ở phần động lực học ta có công thức xác định lực
tiếp tuyến và lực pháp tuyến như sau :
T = P. ; Z = P.
Trong đó góc lắc của thanh truyền β được xác định theo góc quay α của
trục theo công thức sau : sin β= λ.sinα
Vẽ 2 đường này theo trình tự sau:
Bố trí hoành độ α ở dưới đường P , tỷ lệ xích μ = 2°/ 1mm sao cho đường
biểu diễn nằm ở khoảng giữa tờ giấy kẻ ly A ( có thể chọn trùng với đường
biểu diển hoành độ của đồ thị j = ƒ(α) ).Căn cứ vào thông số kết cấu λ = R/l, dựa
vào các công thức trên và dựa vào đồ thị P = ƒ(α) ta xác định được các giá trị cho
trong bảng dưới đây theo góc quay α của trục khuỷu :
α( o)
α( rad)
β(rad) β+α
190
200
210
220
230
240
250
260
270
280
290
300
310
320
330
340
350
360
0.174
0.349
0.523
0.69
0.87
1.04
1.221
1.39
1.57
1.74
1.91
0.20
0.23
0.25
0.26
0.27
0.26
0.25
0.23
0.20
0.17
0.13
0.09
0.04
0
-0.04
-0.09
-0.13
-0.17
-0.20
-0.23
-0.25
-0.26
-0.27
-0.26
-0.25
-0.22
-0.20
-0.17
-0.13
-0.09
4.62
4.807
5.02
5.20
5.412
5.62
5.84
6.062
6.283
SVTH : PHẠM VĂN TUẤN
ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
0.219
0.428
0.616
0.77
0.90
0.98
1.02
1.03
1
0.9
0.85
0.74
0.63
0.50
0.38
0.25
0.12
-0.58
-0.70
-0.80
-0.87
-0.93
-0.97
-0.99
-1
-0.99
-0.97
-0.93
-0.87
-0.80
-0.70
-0.58
-0.44
-0.27
-0.09
0.098
0.294
0.482
0.65
0.798
0.908
0.976
-1.266
-1.17
-1.026
-0.83
-0.14
0.68
Lớp ĐHOTOK7
-0.27
-0.502
-0.633
-0.64
-0.55
-0.37
-0.15
0.06
0.25
0.38
0.45
0.46
0.43
0.36
0.27
0.18
0.09
0
-0.09
-0.18
-0.28
-0.36
-0.44
-0.48
-0.49
-4.10
-8.24
-12.35
-16.22
-19.43
-21.42
-21.55
-19.30
-14.55
-7.69
0.26
7.57
12.6
14.03
11.61
6.87
1.354
0
Trang 24
ĐẠI HỌC SPKT VINH
370
380
390
400
410
420
430
6.457
6.632
6.806
6.981
7.155
7.330
7.504
7.679
7.853
8.028
8.203
8.377
8.552
8.726
8.901
9.075
9.250
9.424
9.599
9.77
9.94
10.12
10.29
10.4
10.65
10.82
10.99
11.17
11.34
11.51
-0.22
-0.25
-0.26
-0.27
-0.26
-0.2
-0.23
-0.20
-0.17
-0.13
-0.09
-0.04
0
6.504
6.72
6.940
7.153
7.361
7.563
7.758
7.945
8.124
8.294
8.456
8.610
8.758
8.899
9.035
9.162
1
0.937
0.851
0.747
0.63
0.509
0.383
0.255
0.127
0
-0.17
-0.28
-0.38
-0.50
-0.63
-0.74
-0.85
-0.93
-1
-1.03
-1.02
-0.98
-0.90
-0.77
-0.61
-0.42
-0.21
0
0.977
0.654
0.798
0.908
0.97
1
2.576
2.315
1.701
1.246
0.978
0.860
0.841
0.878
0.94
1.00
1.056
1.092
1.109
1.111
1.104
1.06
1.028
0.916
0.801
0.766
0.752
0.73
0.708
0.651
0
-0.102
-0.196
-0.288
-0.376
-0.447
-0.487
-0.479
-0.412
-0.288
-0.091
0.132
0.35
0.534
0.630
0.618
0.49
0.272
0
24.84
43.5
46.13
42.543
38.739
37.242
38.025
39.82
41.33
41.38
Lớp ĐHOTOK7
Trang 25