BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
------------------
PHẠM ðỨC MINH
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CHẾ LIÊN KẾT TIÊU THỤ
SẢN PHẨM MÂY, TRE ðAN XUẤT KHẨU TỈNH HÀ TÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: KINH TẾ
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Hữu Cường
HÀ NỘI, 2007
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu, tài liệu trong luận văn là quá trình
ñiều tra khảo sát thực tế tại ñiểm nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu là hoàn toàn
trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam ñoan mọi tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 5 tháng 9 năm 2007
NGƯỜI THỰC HIỆN LUẬ N VĂN
Phạm ðức Minh
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CMKT
Chuyên môn kỹ thuật
CNH
Công nghiệp hóa
CPSX
Chi phí sản xuất
DN
Doanh nghiệp
DN SX&TG
Doanh nghiệp sản xuất và thu gom
DN SX&XK
Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
Ngành nghề nông thôn
PTCS
Phổ thông cơ sở
PTTH
Phổ thông trung học
TðVH
Trình ñộ văn hoá
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………iv
MỤC LỤC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………v
2.4.1 Khái quát ngành nghề mây, tre ñan ...................................................................... 31
2.4.2 Vai trò của ngành nghề mây, tre ñan .................................................................... 36
2.4.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây, tre ñan ......................................... 37
2.5 Các nghiên cứu trong nước có liên quan ñến ñề tài ............................................... 43
2.5.1 Quyết ñịnh 80/2002/Qð-TTg (Ngày 24/6/2002)..................................................... 43
2.5.2 Nghiên cứu ñiều kiện hình thành sàn giao dịch nông sản tại Việt Nam............... 44
2.5.3 Nghiên cứu ñánh giá các hình thức giao dịch thương mại nông sản ở Việt Nam 44
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................... 46
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu.................................................................................. 46
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên ................................................................................................. 46
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế, xã hội ........................................................................................ 49
3.1.3 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tây .................................................. 53
3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 60
3.2.1 Lựa chọn ngành hàng nghiên cứu và lựa chọn huyện nghiên cứu ...................... 60
3.2.2
Thu thập số liệu thứ cấp ................................................................................. 60
3.2.3 Thu thập số liệu ban ñầu (sơ cấp) ......................................................................... 61
3.2.4 Phương pháp phân tích ......................................................................................... 62
3.2.5 Các chỉ tiêu phân tích............................................................................................ 63
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 65
4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây, tre ñan tại ñiểm nghiên cứu ....... 65
4.1.1 Khái quát tình hình phát triển nghề mây, tre ñan ................................................. 65
4.1.2 Kết qủa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây, tre ñan ............................................. 66
4.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm mây, tre ñan .................................................................... 69
1. Bảng 2.1 Phân bố các làng nghề toàn quốc năm 2004
39
2. Bảng 2.2 Lao ñộng ngành nghề mây, tre ñan toàn quốc năm 2004
40
3. Bảng 2.3 Mặt hàng lâm sản ngoài gỗ xuất khẩu (Mậu dịch), 1999-
41
2005
4. Bảng 2.4 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mây tre ñan 1999-
42
2005
5. Bảng 3.1 Hiện trạng ñất ñai tỉnh Hà Tây năm 2006
46
6. Bảng 3.2 Dân số và lao ñộng tỉnh Hà Tây năm 2004 - 2006
49
7. Bảng 3.3 Hệ thống giao thông Hà Tây, năm 2006
50
67
16. Bảng 4.3 Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu mây, tre ñan năm
68
2006
17. Bảng 4.4 Giá trị sản phẩm và xuất khẩu mây, tre ñan năm 2006
68
18. Bảng 4.5 Phân hộ, cơ sở theo loại hình sản xuất
73
19. Bảng 4.6 Các tác nhân trong ngành hàng tại ñiểm khảo sát, 2006
74
20. Bảng 4.7 ðặc ñiểm của các tác nhân tại ñiểm khảo sát, 2006
75
21. Bảng 4.8 Kết quả phỏng vấn chủ hộ SX&KDNL về cơ chế liên kết
83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………viii
SX&TG tại ñiểm nghiên cứu năm 2006
28. Bảng 4.15 Kết quả sản xuất của DN SX&TG, DN SX&XK tại
106
ñiểm nghiên cứu năm 2006
29. Bảng 4.16 Chi phí ñầu tư và lợi ích thu ñược phân theo tác nhân
107
của một số sản phẩm , xã ðông Phương Yên, 2006
30. Bảng 4.17 Chi phí ñầu tư và lợi ích thu ñược phân theo tác nhân
108
của một số sản phẩm , xã Trường Yên, 2006
31. Bảng 4.18 ðánh giá cách thức cam kết tiêu thụ sản phẩm mây, tre
113
ñan tại ñiểm nghiên cứu năm 2006
32. Bảng 4.19 Phân tích SWOT về cơ chế liên kết tiêu thụ sản phẩm
mây, tre ñan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………ix
116
ñan
8. Hình 4.1 Các cung ñoạn sản xuất mây, tre ñan tại ñiểm khảo sát, 2006
70
9. Hình 4.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm mây, tre ñan tại ñiểm khảo sát, 2006
72
10. Hình 4.3 Nguồn nguyên liệu tre, giang, nứa tại chợ ðông Phương
78
Yên, 2006
11. Hình 4.4 Nguồn nguyên liệu song, mây tại chợ mây Phú Nghĩa,
79
2006
12. Hình 4.5 Tiêu thụ nguyên liệu tre, nứa, giang tại xã ðông Phương
81
Yên, 2006
13. Hình 4.6 Cơ chế liên kết tiêu thụ sản phẩm mây, tre ñan tại ñiểm
87
nghiên cứu năm 2006
Phương Yên, 2006
20. Hình 4.13 Tỷ trọng thu nhập của sản phẩm bồ, xã ðông Phương
Yên, 2006
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………xi
109
DANH SÁCH CÁC HỘP
Trang
1. Hộp 1
79
2. Hộp 2
82
3. Hộp 3
91
4. Hộp 4
92
5. Hộp 5
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây, tre ñan khá hiệu quả, góp phần tạo việc
làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng nông nghiệp nông thôn. Hơn nữa,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………1
ngành nghề mây, tre ñan cũng góp phần tích cực trong việc xóa ñói giảm
nghèo trong nông thôn nói chung, trong các làng nghề nói riêng.
Tuy nhiên, quá trình phát triển nghề mây, tre ñan của Hà Tây chủ yếu
lao ñộng bằng thủ công là chính, năng suất lao ñộng thấp, giá ñầu vào tăng
ảnh hưởng ñến hiệu quả và khă năng cạnh tranh. Cơ chế liên kết giữa các hộ
và cơ sở chủ yếu tự phát và tùy thuộc vào thị trưởng nên bấp bênh và rủi ro
cao, khả năng tiếp cận thị trường hạn chế,…Hơn nữa, từ trước ñến nay ñã có
nhiều nghiên cứu về thị trường và các ngành hàng nông sản, nhưng còn thiếu
các nghiên cứu về cơ chế liên kết tiêu thụ sản phẩm mây, tre ñan.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng và ñề xuất một số giải pháp phát triển cơ chế liên
kết tiêu thụ sản phẩm mây, tre ñan xuất khẩu tỉnh Hà Tây.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sơ khoa học về cơ chế liên kết tiêu thụ sản phẩm
mây, tre ñan xuất khẩu.
- ðánh giá thực trạng cơ chế liên kết tiêu thụ sản phẩm mây, tre ñan
xuất khẩu tỉnh Hà Tây.
- ðề xuất một số giải pháp phát triển cơ chế liên kết tiêu thụ sản phẩm
mây, tre ñan xuất khẩu tỉnh Hà Tây.
1.3 ðối tượng, phạm vi và ñịa bàn nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu là cơ chế liên kết giữa các tác nhân trong sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm mây, tre ñan xuất khẩu. Nghiên cứu mức ñộ quan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………3
2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CHẾ LIÊN KẾT TIÊU THỤ SẢN
PHẨM MÂY, TRE ðAN
2.1 Khái niệm
2.1.1 Cơ chế
Theo Từ ñiển tiếng Việt, cơ chế là cách thức theo ñó một quá trình thực
hiện [18]. Hoặc theo Từ ñiển Le petit larousse (1999) giải nghĩa từ “cơ chế”
(mécanisme) là cách thức hoạt ñộng của một tập hợp các yếu tố phụ thuộc vào
nhau.
Trong tác phẩm “Ba cơ chế thị trường, nhà nước và cộng ñồng ứng
dụng cho Việt Nam” của ðặng Kim Sơn (2004) cho rằng “cơ chế kinh tế”
ñược hiểu là tổng thể các yếu tố có mối quan hệ hữu ước, tác ñộng qua lại lẫn
nhau giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống kinh tế, tạo thành ñộng lực ñiều
tiết dẫn dắt nền kinh tế phát triển [17].
Như vậy, khi nghiên cứu về “Cơ chế”, các tác giả ñều khẳng ñịnh cơ
chế là cách thức hoạt ñộng của một tập hợp các yếu tố phụ thuộc vào nhau.
Các cách thức hoạt ñộng này ñược ñúc rút từ thực tiễn sản xuất và ñời sống
mang tính khách quan, ñược con người nhận thức, thừa nhận và thực hiện. Cơ
chế vận hành ñúng là cơ chế có sự thống nhất giữa nhân tố khách quan và chủ
quan. Ở mỗi giai ñoạn khác nhau có những cơ chế ñiều chỉnh khác nhau, phụ
thuộc vào những ñiều kiện khách quan và khả năng nhận thức chủ quan của
con người.
Hơn nữa, các khái niệm cho thấy “cơ chế” ñược dùng với hàm ý chỉ
hiện tượng ở trạng thái ñộng chứ không phải ở trạng thái tĩnh. Cho nên hiểu
cơ chế chỉ là các quy ñịnh quản lý là hiểu theo trạng thái tĩnh, chưa bao quát
toàn diện tính chất ñộng của hiện tượng [3].
Cơ chế quản lý như một hiện tượng ñang chuyển ñộng, không thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………5
Cơ sở lý thuyết về liên kết ngành theo quan ñiểm của Porter là một
nhóm trong cùng một khu vực ñịa lý bao gồm các công ty, và các cơ quan
ñược liên kết với nhau bởi sự ñồng thuận và tương trợ [12].
Như vậy, liên kết kinh tế là sự phối hợp của hai hay nhiều bên, không
kể quy mô hay loại hình sở hữu. Mục tiêu của liên kết kinh tế là các bên tìm
cách bù ñắp sự thiếu hụt của mình, từ sự phối hợp hoạt ñộng với các ñối tác
nhằm ñem lại lợi ích cho các bên. Liên kết kinh tế có thể xuất hiện giữa các
doanh nghiệp (DN) lớn, nhỏ với nhau (cùng lớn, cùng nhỏ, hay lớn với nhỏ)
mà không phân biệt các doanh nghiệp thuộc loại hình sở hữu nào [11].
2.1.3 Cơ chế liên kết tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp
Hoạt ñộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hóa từ
nguyên liệu thô thành các hàng hóa dịch vụ cho người tiêu dùng ñược coi là
các giai ñoạn, các mắt xích liên hoàn trong một chuỗi hàng của các hoạt ñộng
sản xuất tổng thể.
Ngành hàng (commodity chain) là một chuỗi các tác nhân có những
chức năng nhất ñịnh, sản xuất ra những sản phẩm nhất ñịnh, ñược sắp xếp
theo một trật tự nhất ñịnh trong từng mạch hàng, theo những luồng hàng với
sự vận hành của luồng vật chất.
Mỗi giai ñoạn, mỗi mắt xích trong chuỗi hàng (ngành hàng) ñược thực
hiện bởi các cá nhân, hộ, doanh nghiệp…Mỗi tác nhân có một hoặc một số
chức năng, nhưng chức năng của tác nhân ñứng sau bao giờ cũng tiếp nối
chức năng của tác nhân ñứng trước kề nó. Sản phẩm của tác nhân sau bao giờ
cũng tiếp nối sản phẩm của tác nhân ñứng trước kề nó, hoàn thiện hơn sản
phẩm của các tác nhân ñứng trước, tạo nên chuỗi các sản phẩm. Giữa các tác
nhân trong từng mắt xích và giữa các mắt xích luôn tồn tại những mối quan
hệ kinh tế nhất ñịnh. Khi nền kinh tế càng phát triển, sản xuất chuyên môn
ñiểm giao hàng, hoặc ñịnh giá trước còn nhận sản phẩm sau; Cũng có thể ñịnh
giá trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua ñiện thoại, internet…; v) Phương tiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………7
thanh toán: Phương tiện thanh toán trong thương mại ñược thực hiện bằng
tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng, hoặc bằng giấy tờ có giá trị tương
ñương. Trong một số trường hợp cũng có thể dùng hàng ñổi hàng.
Như vậy, cơ chế liên kết tiêu thụ sản phẩm là cách thức tổ chức phân
công lao ñộng xã hội, trong ñó các hộ, doanh nghiệp phối hợp, gắn bó, phụ
thuộc với nhau thông qua các cam kết, các thoả thuận ñiều kiện về sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm nhằm ñem lại lợi ích cho các bên.
Tuy nhiên, hoạt ñộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công
nghiệp sử dụng các nguyên liệu từ nông nghiệp có ñặc ñiểm sản phẩm nông
nghiệp ñược sản xuất ở một nơi và theo thời vụ nhất ñịnh nhưng tiêu thụ ở
nhiều nơi và sử dụng cả năm. Do vậy cần các hoạt ñộng vận chuyển, phân
phối, bảo quản nhằm ñảm bảo cung ứng ñủ số, chất lượng sản phẩm sản xuất
trong năm và giảm chi phí sản xuất.
Hiện tại, có nhiều cách phân chia cơ chế liên kết sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm. Theo quan ñiểm của Porter, cơ sở lý thuyết về liên kết ngành là
một nhóm trong cùng một khu vực ñịa lý bao gồm các công ty, và các cơ
quan ñược liên kết với nhau bởi sự ñồng thuận và tương trợ [12].
Nếu dựa theo vai trò, quan hệ kinh tế giữa các tác nhân từ sản xuất ñến
tiêu dùng, người ta phân thành liên kết dọc và liên kết ngang.
- Liên kết dọc: ðịnh nghĩa ñơn giản, liên kết dọc là liên kết giữa các tác
nhân ở các mắt xích liên tiếp khác nhau trong sản xuất của một ngành hàng.
Trên phạm vi rộng hơn, liên kết dọc ñược ñiều tiết thông qua cả quá trình sản
xuất và phân phối, hơn là ñiều tiết mỗi một ñầu vào cụ thể bất kỳ nào ñối với
quá trình sản xuất [24].
Liên doanh hợp nhất
Liên kết
Thỏa thuận
về kỹ thuật
Cùng thực
hiện
Phối hợp
Chiều dọc
Tách biệt
Chiến lược
liên kết
Cùng tiêu thụ
Thấp
Cao
Mức ñộ phụ thuộc nhau về tổ chức
Hình 2.1 Hợp nhất ngoài theo quan ñiểm tổ chức và tài chính [32]
Phối hợp dọc bao gồm một số hoặc nhiều giao dịch trao ñổi các yếu tố
ñầu vào, hoặc trao ñổi nguyên liệu giữa người sản xuất và người chế biến
hoặc giữa người bán buôn và người bán lẻ hoặc giữa người bán lẻ và người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………9
tiêu dùng. Phối hợp dọc còn ñược ñịnh nghĩa như là một cấu trúc quản trị
Phối hợp bằng
sức mạnh: phối hợp
Hð hoặc chợ cóc
theo Hợp ñồng
Hợp nhất dọc
chắc chắn
Chợ cóc
Chợ cóc hoặc
phối hợp theo Hð
Thấp
Cả hai ñều thấp
Hỗn hợp
Phối hợp theo
hợp ñồng/hợp nhất dọc
Cả hai ñều cao Lượng tài sản
Hình 2.2 Cấu trúc quản trị phụ thuộc vào
mức ñộ không chắc chắn và lượng tài sản [32]
Hình trên cho thấy, khi cả hai ñều có tài sản lớn thì khuyến khích họ
Tuy nhiên, quá trình hợp nhất dọc dễ dẫn ñến ñộc quyền lũng loạn thị
trường. Lợi ích trong ñộc quyền chủ yếu tập trung vào một nhóm người và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………11
phương hại ñến lợi ích chung toàn xã hội, ñặc biệt về lâu dài sẽ hạn chế tốc ñộ
tăng trưởng và phát triển, bởi ñộc quyền dẫn tới xóa bỏ cạnh tranh – ñộng lực
cơ bản thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội.
2.2 Nội dung và vai trò của cơ chế liên kết tiêu thụ sản phẩm mây, tre
ñan
2.2.1 Nội dung của cơ chế liên kết tiêu thụ sản phẩm
Như trên ñã phân tích, mỗi một ngành hàng gồm nhiều công ñoạn,
ñược thực hiện bởi những tác nhân nhất ñịnh. Mỗi tác nhân có thể là các pháp
nhân ñộc lập hoặc các bộ phận phụ thuộc nhau về mặt pháp lý nhưng ñều thực
hiện và hoàn thành một số chức năng và tạo ra những sản phẩm nhất ñịnh.
Mối liên kết trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh giữa các tác
nhân là những pháp nhân ñộc lập rất ña dạng và bao gồm cả liên kết dọc và
liên kết ngang ñan xen lẫn nhau.
Theo Eaton and Shepherd, 2001, ñể xác ñịnh mức ñộ liên kết, người ta
dựa theo ñộ sâu của các thoả thuận hoặc cấu trúc tổ chức của thỏa thuận, hợp
ñồng. ðộ sâu của thoả thuận, hợp ñồng liên quan ñến mức ñộ và tính phức tạp
của việc cung cấp tiếp cận thị trường, cung cấp nguồn lực và công tác tổ chức
quản lý sản xuất - kinh doanh.
Cơ
sở
A
Hình thức liên kết
Mua bán trên thị trường tự do là hình thức giao dịch trực tiếp giữa
người mua và người bán. Người mua thấy ñược số lượng, chất lượng hàng
hóa mình cần, còn người bán sau khi thỏa thuận ñược giá cả sẽ bán và thu
ñược tiền mặt ñáp ứng yêu cầu sản xuất và ñời sống. Việc mua bán ñược thực
hiện trên thị trường theo quan hệ cung cầu. Bất kỳ bên mua hoặc bên bán
hàng hóa nào, nếu thỏa thuận ñược với nhau thì hoạt ñộng giao dịch ñược
diễn ra. Thị trường có vai trò là người ñịnh giá [23].
ðặc ñiểm của hình thức giao dịch này, mỗi tác nhân ñộc lập và tự do
trao ñổi hàng hóa của mình với các tác nhân khác; Giá cả ñược ñịnh ñoạt tại
mỗi thời ñiểm giao dịch. Thị trường tự do phản ánh quan hệ cung cầu của thị
trường, do ñó trong một số trường hợp thương mại thị trường tự do không cho
hiệu quả khi nó gây ra các khó khăn trong ñiều hành hoạt ñộng của thị trường
và giữa các tác nhân. Một ví dụ ñơn giản, khi thị trường khủng hoảng thiếu
nguyên liệu, giá cả tăng lên có thể gây ñình trệ sản xuất của xí nghiệp. Trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………13