Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh Hoàng Mai - Pdf 31

Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế Việt Nam, sự cạnh tranh giữa các
Ngân hàng trong và ngoài nước, giữa các Ngân hàng và các định chế tài chính phi
Ngân hàng càng ngày càng trở nên gay gắt hơn. Đòi hỏi các Ngân hàng muốn tồn tại
và phát triển phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, đồng thời
phải luôn tìm kiếm các hướng đi mới phù hợp với điều kiện và nhu cầu của người
dân. Trong những năm vừa qua, các Ngân hàng ở nước ta đã liên tục nghiên cứu và
cung cấp các dịch vụ, sản phẩm tín dụng đa dạng thỏa mãn tất cả những nhu cầu cấp
thiết của nền kinh tế. Trong đó, cho vay khách hàng cá nhân được xem là một trong
những khoản mục tài sản mang lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng. Nhất là khi nước
ta đang ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao thì
nhu cầu của họ cũng gia tăng tương ứng, hứa hẹn khả năng phát triển cao cho loại
hình cho vay khách hàng cá nhân ở các Ngân hàng. Trước tình hình đó, NHTMCP
Công thương Việt Nam cũng đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao các sản phẩm
cho vay khách hàng cá nhân của mình.
Qua thời gian thực tập tại NHCT Chi nhánh Hoàng Main, một mặt nhận thấy
Chi nhánh đã có sự quan tâm đến khoản mục cho vay khách hàng cá nhân, nhưng mặt
kháct hoạt động này vẫn chưa thật sự chú trọng nhiều. Vì vậy việc tìm hiểu và phân
tích hoạt động tín dụng, nhất là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là hết sức cần
thiết đối với Chi nhánh trong điều kiện hiện nay.
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi
nhánh Hoàng Mai “
1
Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A
Chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài lời mở đầu và kết luận gồm có 3 phần chính sau:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng cho vay đối với KHCN tại NHTM.
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với KHCN tại NHTMCP Công
thương chi nhánh Hoàng Mai trong 3 năm 2007 – 2009.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với KHCN tại

chính, trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, sẽ huy động vốn nhàn rỗi
trong xã hội và dùng chính số tiền đó cho các cá nhân và các tổ chức vay lại.
Căn cứ vào chức năng, Ngân hàng được chia làm hai loại : Ngân hàng Nhà
nước và Ngân hàng thương mại.
Do sự khác nhau về điều kiện kinh tế và sự phát triển của hệ thống tài chính
của mỗi nước mà Ngân hàng có những định nghĩa khác nhau. Theo Luật các tổ chức
tín dụng của Quốc hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1997: “ Ngân
hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động
Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục
tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng
đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác”
Các hoạt động cơ bản của NHTM:
 Hoạt động huy động vốn
Là hoạt động “ đầu vào “ của Ngân hàng, chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng.
Phụ thuộc vào lãi suất, phương thức huy động vốn của từng Ngân hàng, uy tín của
Ngân hàng… mà quy mô tiền gửi của khách hàng mỗi Ngân hàng là khác nhau. Nắm
3
Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A
được những yếu tố đó, mỗi Ngân hàng có thể tự điều chỉnh lượng vốn huy động cho
phù hợp với nhu cầu vốn của mình.
 Hoạt động sử dụng vốn
Là hoạt động cho vay và đầu tư, chủ yếu gồm hoạt động cho vay, hoạt động
ngân quỹ, hoạt động đầu tư chứng khoán.
- Hoạt động cho vay : Là hoạt động chủ yếu, là nguồn sinh lời, là yếu tố quyết
định đến sự thành bại, và cũng là hoạt động rủi ro nhất của Ngân hàng. Để tránh rủi
ro, việc quản lí tiền mặt phải được tiến hành chặt chẽ.
- Hoạt động ngân quỹ: Là hoạt động bắt buộc nhằm đảm bảo khả năng thanh
toán thường xuyên của Ngân hàng cho khách hàng. Ngân hàng phải cố gắng duy trì
lượng tiền mặt ở một mức độ hợp lí để vừa đảm bảo tính thanh khoản vừa đảm bảo
tính sinh lời.

Phân chia các khoản cho vay theo thời hạn giúp cho Ngân hàng đảm bảo hơn về
tính an toàn và sinh lời của hoạt động cho vay,cũng như khả năng hoàn trả của khách
hàng. Theo căn cứ này, cho vay được chia làm ba loại:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, tài trợ
cho nhu cầu vốn ngắn hạn hay vốn lưu động của doanh nghiệp, hộ sản xuất hay nhà
nước. Hình thức cho vay hoặc trực tiếp trên thị trường liên Ngân hàng hoặc gián tiếp
thông qua việc nắm giữ chứng khoán. Với doanh nghiệp, Ngân hàng cho vay nhằm
tài trợ cho nhu cầu vốn tăng thêm cho họat động sản xuất kinh doanh. Với người tiêu
dùng, Ngân hàng cho vay nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm tiêu dùng.
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng. Hình thức cho vay này chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố
định, cải tiến hoặc đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các
dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh...Cho vay trung hạn chính là
nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là
những doanh nghiệp mới thành lập.
- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên.
Hình thức cho vay này áp dụng cho các doanh nghiệp có nhu cầu mua sắm công
5
Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A
nghệ, trang thiết bị, cải tiến kĩ thuật hay tài trợ cho Nhà nước với mục đích đầu tư
phát triển.
 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm với khách hàng
Theo căn cứ này,cho vay được chia làm 2 loại: cho vay không có bảo đảm và
cho vay có bảo đảm.
- Cho vay có tài sản bảo đảm: Là hình thức cho vay trong đó có sử dụng các
hình thức bảo đảm tiền vay. Yêu cầu phải có tài sản đảm bảo, là Ngân hàng muốn có
được nguồn trả nợ thứ hai khi nguồn thu nhập thứ nhất ( thu nhập từ hoạt động )
không thể đảm bảo trả nợ. Ngân hàng có thể sử dụng các hình thức như cầm cố, thế
chấp, bảo đảm bằng tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba,
bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Đây là hình thức cho vay phổ biến áp

khách hàng, nên việc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn hơn.
- Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà Ngân hàng cho phép khách hàng
trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn đã thỏa thuận. Ngân hàng thường cho vay trả góp
với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định, tuy nhiên hình thức này mang lại
rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hóa mua trả góp, khả năng trả
nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay. Hình thức này thường được áp
dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng
hóa lâu bền.
- Cho vay gián tiếp : Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian như
nhóm, đội, hội….Trong hình thức này, Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của
hoạt động cho vay sang các tổ chức trung gian như thu nợ hay phát triển vay. Các tổ
chức này liên kết với các thành viên theo những mục đích riêng, song chủ yếu là hỗ
trợ nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên.
Bên cạnh những cách phân loại đã nêu trên, có thể phân loại cho vay theo đối
tượng khách hàng, theo phương pháp hoàn trả hay các hình thức tín dụng…
1.1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay đối với NHTM
7
Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A
Vốn là một trong những yếu tố đầu vào tiên quyết cho quá trình sản xuất, vậy
nên, hoạt động cho vay đóng một vai trò quan trọng, không chỉ riêng với Ngân hàng
mà còn cả với các khách hàng và toàn bộ nên kinh tế.
 Là bạn đồng hành và không thể thiếu trên con đường phát triển kinh
tế.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tuần hoàn trải qua ba
giai đoạn: dự trữ - sản xuất – lưu thông. Vốn luôn hiện hữu trong cả ba giai đoạn ở
bất kỳ thời điểm nào. Mặt khác, đối với các đơn vị kinh tế chỉ thực hiện việc kinh
doanh thì giai đoạn dự trữ và lưu thông đều cần đến vốn để đảm bảo hoạt động lưu
thông.
- Vấn đề khó khăn mà các doanh nghiệp phải đối mặt là vốn. Họ không thể chỉ
trông chờ vào nguồn vốn tự có mà phải biết khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi trong

động sản xuất kinh doanh nhỏ của cá nhân và hộ gia đình đó với những điều kiện
nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng.
Trước đây, các Ngân hàng ít quan tâm đến đối tượng khách hàng là cá nhân,vì
món vay thường rất nhỏ, việc thu nợ rất phiền. Nhưng ngày nay, các Ngân hàng đã
quan tâm nhiều hơn đến đối tượng này, vì lợi nhuận thu được từ hoạt động này sẽ là
không nhỏ nếu như Ngân hàng thực hiện tốt công tác cho vay và công tác quản lí
khoản vay. Các thủ tục cho vay ngày cáng trở nên gọn nhẹ hơn, đáp ứng được nhiều
hơn những yêu cầu của khách hàng đưa ra.
1.1.2.2. Đặc điểm cho vay đối với KHCN của NHTM.
 Thời hạn của các khoản vay ngắn
Với khách hàng là các doanh nghiệp thì các khoản vay thường được sử dụng
với mục đích tài trợ cho tài sản cố định hay xây dưng nhà xưởng….Còn với KHCN,
chủ yếu các khoản vay là những khoản vay ngắn hạn, chỉ có một phần trung hạn, dài
hạn hầu như không có.
 Các khoản cho vay có độ rủi ro cao
Các khoản vay của KHCN thường được đảm bảo bằng thu nhập của chính cá
nhân đó. Tuy nhiên, nếu khách hàng gặp phải bất trắc như ốm đau, bệnh tật … thì
ngay lập tức thu nhập đó hoặc giảm sút hoặc thậm chí có thể mất đi hoàn toàn.
9
Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A
NHTM luôn phải đối mặt với những rủi ro đó, mà công tác thẩm định, quản lí khách
hàng lại không thể kiểm soát được hết tất cả. Chính vì điều này, rất nhiều NHTM
trong một thời gian dài trước đây đã rất “ ngại “ cho KHCN vay vốn. Nhưng hiện
nay, nhận thấy hoạt động cho vay đối với KHCN mang lại một nguồn thu không nhỏ
nên các NHTM đã tập trung hướng tới mục tiêu này. Và công tác quản lí rủi ro ngày
càng được các Ngân hàng quan tâm chú trọng hơn.
 Khoản cho vay có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn
Đặc điểm của KHCN là vay nợ với mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất hộ gia
đình nên món vay thường có giá trị nhỏ. So với các khoản vay của các doanh nghiệp
thì khoản vay này nhỏ hơn rất nhiều lần. Tuy vậy nhưng đối tượng KHCN thường là

- Giấy đề nghị vay vốn hoặc Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất
kinh doanh dịch vụ.
- Dự án và các tài liệu liên quan.
 Hồ sơ đảm bảo tiền vay
11
Hướng dẫn khách
hàng lập hồ sơ vay
vốn, tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ
Thẩm định
Trình duyệt hồ sơ
vay vốn, phán
quyết cho vay
Lập, hoàn
thiện và
ký kết
hợp đồng
Tất toán khế
ước, thanh lý
hợp đồng và
lưu trữ hồ sơ
Giám sát, theo dõi
cho vay. Thu nợ
và xử lý các vấn
đề phát sinh

Giải
ngân
Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A
- Giấy cam kết của khách hàng về việc thực hiện đảm bảo bằng tài sản khi

mục tiêu đầu tư của NHTM.
Bên cạnh đó, khi nhận tài sản đảm bảo tiền vay, nhiệm vụ của các cán bộ tín
dụng là tiến hành phân tích, thẩm định những tài sản đó.
Bước 3: Trình duyệt hồ sơ vay vốn, phán quyết cho vay
Sau khi xét duyệt, các cán bộ tín dụng nhận xét và có kết luận về tình hình tài
chính của khách hàng, sự cần thiết của mục đích vay vốn, mức độ đáp ứng các điều
kiện tín dụng, điều kiện của tài sản đảm bảo. Từ đó, lập tờ trình thẩm định và trình
duyệt hồ sơ vay vốn cho cấp lãnh đạo phê duyệt các ý kiến đã được đệ trình trong tờ
trình.
- Lập thông báo duyệt hay không duyệt cho vay và nêu rõ lý do.
- Phương thức cho vay.
- Số tiền cho vay.
- Lãi suất cho vay.
- Thời hạn cho vay.
- Cách thức trả nợ gốc, lãi vay.
Bước 4: Lập, đàm phán và ký kết hợp đồng
Sau khi đã có sự phê duyệt, các cán bộ tín dụng soạn thảo và đàm phán các
điều kiện của hợp đồng với khách hàng. NHTM cùng khách hàng ký hợp đồng tín
dụng và cán bộ tín dụng làm thủ tục giao nhận các giấy tờ có liên quan đến tài sản
đảm bảo vay vốn.
Bước 5: Giải ngân vay vốn, giám sát sử dụng vốn vay:
- Lập giấy nhận nợ ( ghi rõ thời hạn cho vay cụ thể )
- Kiểm tra các căn cứ giải ngân.
- Trình duyệt giải ngân.
Bước 6: Giám sát, theo dõi khoản vay. Thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh:
Các cán bộ tín dụng kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, theo dõi
các khoản vay, việc trả nợ gốc và lãi của khách hàng cho đến khi đến hạn; vấn đề giải
13
Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A
chấp tài sản đảm bảo tiền vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ gốc và lãi

cho vay của NHTM; phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội, đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của NHTM đó, góp phần làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp.
 Chất lượng cho vay xét trên giác độ nền kinh tế
Hoạt động cho vay trong những năm gần đây phản ánh rõ nét năng động của
nền kinh tế khi vặn mình chuyển sang cơ chế mới. Hoạt động này nhằm mục đích
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động, làm tăng
nguồn sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng trưởng nền kinh tế và khai thác khả năng
tiềm ẩn trong nền kinh tế, thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, là điều
kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển.
Tóm lại, chất lượng cho vay được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội cũng như đảm bảo sự tồn tại, phát triển của
Ngân hàng.
1.2.2. Các tiêu thức đánh giá chất lượng cho vay đối với KHCN của NHTM.
Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp, được đánh giá dựa trên những
chỉ tiêu khách nha. Để đánh giá chất lượng cho vay đối với KHCN của NHTM đòi
hỏi phải có sự phân tích tổng hợp các thông tin một cách chính xác.
Đánh giá chất lượng cho vay đối với KHCN gồm các chỉ tiêu định tính và các
chỉ tiêu định lượng.
1.2.2.1. Các chỉ tiêu định tính.
Các chỉ tiêu định tính là những nguyên tắc tiên quyết để thực hiện tốt chất
lượng cho vay, và là chỉ tiêu khó xác định chuẩn mực hơn các chỉ tiêu định lượng
nhưng góp phần quan trọng vào việc đánh giá chất lượng cho vay của NHTM. Những
chỉ tiêu định tính bao gồm :
 Cơ sở pháp lí
Hoạt động cho vay của NHTM dựa trên cơ sở là những quy định của nhà nước
và NHNN. Hoạt động của NHTM được đánh giá là có chất lượng khi Ngân hàng
thực hiện đúng các quy định đó. Bên cạnh đó, nếu hệ thống văn bản pháp luật đơn
giản nhưng vẫn đảm bảo tình chặt chẽ, chính sách tín dụng của Ngân hàng linh hoạt
và phù hợp với tình hình kinh tế thì sẽ nâng cao chất lượng tín dụng và ngược lại.
15

Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A
Hiệu quả của hoạt động cho vay đối với KHCN cao chính là cơ sở để tăng dư
nợ cho vay, vì thế chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay đối với KHCN cho biết một phần về
chất lượng hoạt động này. Tuy nhiên, không có nghĩa là dư nợ càng cao thì hiệu quả
cho vay vốn càng cao.
- Tăng trưởng dư nợ cho vay đối với KHCN : Là chỉ tiêu phản ánh sự tăng
trưởng tín dụng về quy mô. Mức tăng trưởng dư nợ cao chứng tỏ Ngân hàng phục vụ
được nhiều hơn nhu cầu của khách hàng; chất lượng tín dụng của Ngân hàng cao và
ngược lại, mức tăng trưởng dư nợ thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng của Ngân hàng
chưa được quan tâm đúng mức.
 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay KHCN
- Hiệu suất sử dụng vốn vay:
Tổng dư nợ cho vay KHCN
Hiệu suất sử dụng vốn vay KHCN= -------------------------------------------
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho ta thấy khả năng cho vay so với khả năng huy động vốn của
Ngân hàng, phản ánh hiệu suất sử dụng vốn huy động để cho vay dự án.
Nếu hệ số này gần bằng 1, Ngân hàng đang cho vay quá nhiều vậy nên Ngân
hàng phải chú ý tăng trưởng nguồn vốn để đề phòng mất khả năng thanh toán.
Nếu hệ số này quá nhỏ, Ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc cho vay và
sử dụng vốn, tăng chi phí, giảm lợi nhuận của Ngân hàng. Ngân hàng phải tiến hành
các biện pháp nhằm tăng cho vay hoặc giảm huy động vốn bằng cách giảm lãi suất
huy động để hạn chế rủi ro nguồn vốn tác động đến hiệu quả kinh doanh.
+ Vòng quay vốn tín dụng: là chỉ tiêu thường được các Ngân hàng tính toán
mỗi năm để đánh giá khả năng tổ chức, mức độ quản lý vốn tín dụng, chất lượng tín
dụng của mỗi NHTM. Vòng quay vốn tín dụng phản ánh số vòng chu chuyển của vốn
tín dụng, phản ánh tốc độ luân chuyển vốn là nhanh hay chậm, đồng thời cũng phản
ánh tình hình quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng. Hệ số này càng cao chứng tỏ rằng
17
Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A

cho Ngân hàng. Chất lượng cho vay càng cao thì thu nhập từ hoạt động cho vay càng
cao và ngược lại, chất lượng cho vay càng thấp thì thu nhập từ hoạt động cho vay
càng thấp
+ Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay KHCN so với dư nợ bình cho vay KHCN.
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN
--------------------------------------------------
Dư nợ cho vay KHCN
Tỷ lệ này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay đối với KHCN.
Nghĩa là từ một đồng đi vay đối với KHCN thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này càng cao thì càng có lợi cho Ngân hàng.
+ Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay KHCN so với tổng lợi nhuận của Ngân
hàng:
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay KHCN
-------------------------------------------------------
Tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng lợi nhuận của Ngân hàng thì có bao nhiêu
phần trăm là lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với KHCN. Tỷ lệ này càng cao thì
thu nhập mang lại từ hoạt động cho vay đối với KHCN càng lớn hay là thu nhập từ
những khoản cho vay có chất lượng tốt sẽ đóng góp rất lớn vào thu nhập của Ngân
hàng, và ngược lại.
Ngoài ra, chỉ tiêu này còn phản ánh vị trí của họat động cho vay đối với
KHCN trong tổng hoạt động của Ngân hàng.
19
Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng cá
nhân.
Chất lượng hoạt động cho vay có quyết định rất lớn đến sự tồn tại, phát triển
hay phá sản của mỗi Ngân hàng. Tất cả các quy trình tín dụng, thủ tục hồ sơ giải
quyết vấn đề khách quan, chủ quan để đảm bảo hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng,
tăng cường và nâng cao hiệu quả chất lượng cho vay. Vì thế, chất lượng cho vay luôn

chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng
sinh lời của hoạt động tín dụng.
Giả sử, trong kế hoạch phát triển, Ngân hàng không chú trọng đến hoạt động
cho vay đối với KHCN thì khách hàng thuộc nhóm này cũng không được quan tâm,
thậm chí khi họ có nhu cầu thì Ngân hàng cũng không thể đáp ứng hoặc đáp ứng với
chất lượng kém. Ngược lại, nếu Ngân hàng muốn phát triển, muốn nâng cao chất
lượng hoạt động cho vay đối với KHCN, họ sẽ đưa ra các chiến lược, kế hoạch cụ thể
để thu hút những khách hàng có nhu cầu. Vì thế, đinh hướng phát triển cho vay của
Ngân hàng là điều kiện tiên quyết để Ngân hàng nâng cao chất lượng hoạt động cho
vay đối với KHCN tại Ngân hàng mình.
 Quy mô, uy tín của NHTM.
Quy mô và uy tín của Ngân hàng có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh số và
chất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN. Với những Ngân hàng có lượng vốn tự
có cao, mạng lưới chi nhánh rộng khắp, thuận tiện về mặt địa lý cho người dân đến
giao dịch sẽ có cơ hội thành công cao trong việc mở rộng hoạt động cho vay. Bên
cạnh đó, uy tín của Ngân hàng cũng là một yếu tố đóng góp đáng kể vào việc tăng
khả năng thành công cho Ngân hàng do tâm lí của người dân khi đến vay tại Ngân
hàng có uy tín cao thường an tâm hơn những ngân hàng khác.
 Tổ chức bộ máy của NHTM.
Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đống bộ và khoa học sẽ bảo đảm được sự phối
hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, phòng ban trong Ngân hàng với nhau cũng
như các đơn vị kinh tế có liên quan, bảo đảm cho Ngân hàng hoạt động có thống nhất
21
Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A
và hiệu quả. Qua đó đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, theo dõi quản lý các
khoản cho vay, nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động cho vay.
 Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên NHTM.
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng cũng có ảnh hưởng trực tiếp
đến khả năng hoạt động và sinh lời của mỗi Ngân hàng. Đội ngũ cán bộ, nhân viên có
trình độ nghiệp vụ tốt, thái độ làm việc có trách nhiệm là một yêu cầu hàng đầu đối

1.3.2. Nhân tố khách quan.
1.2.3.1. Các nhân tố thuộc nhóm nhân tố khách quan.
 Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô..
Sự ổn định kinh tế vĩ mô sẽ tạo cơ hội mở rộng tín dụng tiêu dùng một cách
hiệu quả. Khi nền kinh tế ổn định, đặc biệt là ổn định tiền tệ với các chỉ tiêu giá cả,
lãi suất, tỷ giá, lạm phát sẽ làm yên tâm định chế tài chính cho vay vốn, các đối tượng
vay vốn có thêm việc làm, tăng thu nhập, yên tâm về sự ổn định trong thu nhập cũng
như sự ổn định của chi phí đi vay, chi phí mua sắm, sửa chữa nhà cửa, và các hàng
hóa, dịch vụ khác, do đó làm tăng các khoản vay của họ, đồng thời tạo điều kiện duy
trì và phát triển bền vững quan hệ hai chiều vay vốn và trả nợ.
Ngược lại, khi kinh tế khủng hoảng hay điều kiện phát triển chậm chạp, nền kinh tế
vĩ mô bất ổn định, một mặt sẽ tác động gây hạn chế cấp tín dụng tiêu dùng của các
trung gian tài chính. Các khoản cho vay chịu tác động của những biến động trên thị
trường tài chính bất ổn có thể dẫn tới đổ vỡ tín dụng. Những thay đổi tích cực trong
kinh tế vĩ mô diễn ra quá nhanh cũng gây ra những xáo trộn nhất định. Chẳng hạn tỷ
lệ lạm phát và lãi suất giảm quá nhanh cũng có thể dẫn tới tình trạng võ nợ đối với
các món vay với lãi suất dựa vào tỷ lệ lạm phát cao trước đó. Tỷ giá hối đoái kém
linh hoạt, không phản ánh được sự biến động của kinh tế vĩ mô, làm méo mó những
tín hiệu giá cả bên ngoài cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của khách hàng và
các tổ chức tín dụng. Mặt khác, kinh tế vĩ mô phát triển chập chạm hay bất ổn cũng
khiến thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng trở nên bấp bênh, các chi phí biến
động, khó kiểm soát, do đó người tiêu dùng phải giảm các khoản vay của họ.
23
Chuyên đề tốt nghiệp Võ Tùng An_ TCDN 48A
 Môi trường tự nhiên
Những rủi ro do tự nhiên gây ra là những rủi ro hoặc là khó tránh hoặc không
thể tránh khỏi, luôn gây ra những thiệt hại nặng nề. Lũ lụt, hỏa hoạn, động đất…gây
tác hại đến hoạt động sản xuất kinh doanh ( hư hại cơ sở vật chất, phá hoại mùa
màng…) và gây cho con người hoặc thương tích hoặc tử vong. Gặp phải những rủi ro
trên khiến khách hàng hoặc mất khả năng thanh toán nợ cho Ngân hàng, hoặc nợ trở

cách đúng hạn và đầy đủ.
- Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng: có nghĩa là khách
hàng có đáp ứng được các điều kiện như Ngân hàng đã quy định hay không? Các
điều kiện như là tài sản đảm bảo cũng như các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và
sử dụng hợp pháp tài sản …Nếu Ngân hàng xét thấy khách hàng không thể hoặc
không đủ khả năng đáp ứng thì sẽ không cấp vốn hoặc trong quá trình cho vay phát
sinh những vấn đề tiêu cực thì Ngân hàng có thể ngừng giải ngân. Chính vì thế mà
khả năng của khách hàng trong việc đáp ứng các điều kiện tín dụng sẽ ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng nói chung và
đối tượng là KHCN nói riêng.
 Nhà cung cấp
Tại Ngân hàng, tuy rằng quan hệ với người cung cấp ít quan trọng hơn so với
các doanh nghiệp các cá nhân vì nhu cầu tiêu dùng của Ngân hàng chỉ hạn chế ở các
trang thiết bị máy tính, văn phòng phẩm, các máy móc phục vụ dịch vụ thẻ,…Song
đây được coi là yếu tố càng ngày càng quan trọng để có thể tạo nên một Ngân hàng
chuyên nghiệp, hiện đại. Nhà cửa đồ sộ, trang thiết bị hiện đại sẽ tạo dựng được lòng
tin và sự yên tâm cho khách hàng trong việc gửi tiền và sử dụng các dịch vụ của
Ngân hàng.
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HOÀNG MAI.
25

Trích đoạn Hạn chế và nguyên nhân 1 Hạn chế. Định hướng hoạt động cho vay KHCN tại NHCT Hoàng Mai 1 Định hướng phát triển của NHCT Hoàng Ma Nhóm giải pháp nhằm mở rộng hoạt động, nâng cao uy tín của Chi nhánh. Nhóm giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện công nghệ thông tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status