Mục lục
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................... 3
Danh mục bảng ............................................................................................. 4
Lời mở đầu ................................................................................................... 5
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay trung và dài hạn ................. 7
của Ngân hàng thương mại ........................................................................... 7
1.1. Hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại ............ 7
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại ...................................................... 7
1.1.2. Hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại ......... 11
1.2. Chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại ....... 14
1.2.1. Khái niệm chất lượng cho vay ............................................................... 14
1.2.2. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại
.................................................................................................................................... 15
1.3. Nhân tố ảnh hướng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân
hàng thương mại ............................................................................................... 17
1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan ......................................................................... 17
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan ...................................................................... 22
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ................... 25
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội ............................. 25
2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
............................................................................................................................ 25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Hà Nội ................................................................................................................ 25
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
.................................................................................................................................... 26
2.2. Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội .......................................................... 32
2.2.1.Thực trạng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Hà Nội ..................................................................................... 32
2.2.2. Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Hà Nội ..................................................................................... 36
3.3.3. Kiến nghị đối với Chính Phủ ................................................................. 66
3.3.4. Kiến nghị đối với khách hàng ................................................................ 66
Kết luận ...................................................................................................... 68
Danh sách tài liệu tham khảo ....................................................................... 70
Danh mục các từ viết tắt
1. NHNN: Ngân hàng nhà nước
2. TCTD: Tổ chức tín dụng
3
3. DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
4. DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
5. Ngân hàng NNo&PTNT Hà Nội: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Hà Nội
6. Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam
Danh mục bảng
Bảng 2.1. Nguồn nguồn vốn của NHNo&PTNN Hà Nội (2005- 2008)
Bảng 2.2. Dư nợ cho vay tại Ngân hàng No&PTNT Hà Nội theo thời hạn cho
vay
Bảng 2.3. Phân loại cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế
4
Bảng 2.4. Phân loại cho vay trung và dài hạn theo loại tiền
Bảng 2.5. Phân loại cho vay trung và dài hạn theo loại tài sản đảm bảo
Bảng 2.6. Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng NNo&PTNT Hà Nội phân loại
theo kỳ hạn
Bảng 2.7. Tình hình nợ xấu cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng
NNo&PTNT Hà Nội qua ba năm 2006-2008
Bảng 2.8. Nợ xấu cho vay trung và dài hạn phân loại theo thành phần kinh tế
tại Ngân hàng NNo&PTNT Hà Nội
Bảng 2.9. Doanh thu từ hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng
NNo&PTNT Hà Nội
quả. Hơn thế, chất lượng cho vay tốt có nghĩa là lượng tiền nhàn rỗi từ những
người gửi tiền đã được đầu tư có hiệu quả và góp phần vào tăng trưởng nền
kinh tế.
6
Nhận thấy sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng cho vay trung và dài
hạn, em đã chọn đề tài:
“Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội”
Bài chuyên đề được chia thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay trung và dài hạn
của Ngân hàng thương mại
1.1. Hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
7
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính cung cấp một danh mục
các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ
thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Theo khoản 7 điều 20 luật các tổ chức tín dụng 07/1997/QHX của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, “Hoạt động ngân hàng là một hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là
nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ
thanh toán”.
các dịch vụ khác như thanh toán quốc tế, bảo quản vật có giá, cung cấp dịch
vụ thanh toán, dịch vụ ủy thác và tư vấn… nhằm tăng doanh thu ngoài tín
dụng, đồng thời cũng tăng tính an toàn cho hoạt động ngân hàng. Do sự cạnh
tranh mạnh mẽ giữa các Ngân hàng, doanh thu từ các dịch vụ này ngày càng
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Ngân hàng thương mại.
1.1.1.2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động chủ yếu và truyền
thống. Tín dụng ngân hàng được hiểu là việc ngân hàng tài trợ cho khách
hàng trên cơ sở tín nhiệm.
9
Trong các hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn
nhất xét về dư nợ của các ngân hàng thương mại. Căn cứ theo khoản 1 Điều 3
của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối với khách hàng (ban hành
kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước) thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo
đó Tổ chức Tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng
vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi.”
Cho vay, phân loại theo thời gian, bao gồm:
• Cho vay ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống và thường nhằm tài
trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn
của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ gia đình và hộ sản xuất.
• Cho vay trung và dài hạn: Trên 1 năm và thường nhằm tài trợ
cho nhu cầu mua sắm trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kĩ thuật,
mua công nghệ…
Tài sản đảm bảo của các khoản cho vay cho phép ngân hàng thương mại
có được nguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ
thứ nhất (từ hoạt động sản xuất kinh doanh) không có hoặc không đủ. Do vậy,
cho vay có thể được phân loại theo tài sản đảm bảo, bao gồm:
• Cho vay có đảm bảo bằng uy tín của chính khách hàng: thường được
• Vốn ủy thác của Nhà nước và các tổ chức quốc tế.
11
• Nguồn vốn ngắn hạn được phép sử dụng để cho vay trung và dài
hạn theo tỷ lệ quy định.
Giống như cho vay nói chung, khách hàng muốn vay trung và dài hạn phải
đáp ứng đủ một số điều kiện bắt buộc như:
• Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
• Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
• Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả
thi và phù hợp với quy định của pháp luật.
• Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Cho vay trung và dài hạn bao gồm:
• Cho vay bằng cách mua trái phiếu
Các ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn của các doanh nghiệp
nhằm tài trợ cho quá trình hình thành tài sản cố định. Khi mua trái phiếu,
ngân hàng thương mại luôn cân nhắc đến kì hạn, khả năng chuyển đổi, lãi
suất cũng như tình hình tài chính doanh nghiệp…
• Cho vay theo dự án
Ngân hàng cũng cho vay trung và dài hạn cho các dự án mua sắm và xây
dựng tài sản cố định. Tuy nhiên, người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục
đích, kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án. Thẩm định dự án là
cơ sở để ngân hàng quyết định phần vốn cho vay cũng như xác định khả năng
hoàn trả của doanh nghiệp.
12
Dự án được xây dựng gồm nhiều mục như phân tích thị trường, nguồn
nhân lực, địa điểm, công nghệ, qui trình sản xuất, phân tích tài chính... Trong
Dưới giác độ khách hàng, chất lượng cho vay được hiểu là sự đáp ứng một
cách tốt nhất các dịch vụ cho vay của ngân hàng thương mại đối với khách
hàng trên khía cạnh lãi suất, kì hạn, thủ tục… Xét trên khía cạnh của khách
hàng, chất lượng cho vay_ một dịch vụ của ngân hàng _ cũng có thể được
hiểu như chất lượng của một dịch vụ thông thường. Đặc biệt, trong bối cảnh
cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra ngày càng mạnh mẽ, chất lượng
tín dụng ngày càng được chú trọng. Nhờ đó, dịch vụ cho vay của ngân hàng
cung cấp cho khách hàng có giá cả ngày càng cạnh tranh hơn và quy trình, thủ
tục cũng ngày một được rút gọn nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách
hàng.
Dưới giác độ ngân hàng, chất lượng cho vay là một phạm trù phản ánh
mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một ngân hàng thương mại.
Do vậy, chất lượng cho vay dưới khía cạnh ngân hàng thương mại thể hiện
mức độ an toàn vốn, việc sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách của
ngân hàng và đem lại doanh thu cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp.
Một món vay có chất lượng tốt phải được thanh toán đầy đủ lãi và hoàn trả
gốc đúng hạn và tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Khác với cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn thường đem lại cho
ngân hàng thương mại mức rủi ro lớn hơn do kì hạn trả nợ dài và chi phí phân
tích tài chính lớn hơn. Tuy nhiên để đền bù lại mức rủi ro lớn hơn mà ngân
hàng phải gánh chịu, ngân hàng thương mại khi cho vay trung và dài hạn
14
cũng nhận được khoản tiền lãi lớn hơn. Do vậy, chất lượng cho vay trung và
dài hạn được đặt ra như một vấn đề cấp thiết và cần phải được đo lường cẩn
thận thông qua một hệ thống các chỉ tiêu.
1.2.2. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng
thương mại
1.2.2.1. Nợ xấu và tỉ lệ nợ xấu trung và dài hạn tổng dư nợ tín dụng trung và
dài hạn
Tỷ trọng nợ xấu cho
triển và ổn định kinh tế của Chính phủ tuỳ theo từng thời kỳ. Tuy nhiên, các
khoản cho vay ưu đãi này thường được Chính phủ trợ cấp, do vậy lợi nhuận
vẫn có thể được xem là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của các
ngân hàng thương mại. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khoản cho vay càng
đem lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là một trong những chỉ tiêu quan
trọng được sử dụng để đánh giá một khoản tín dụng có chất lượng tốt hay
không.
1.2.2.3. Một số chỉ tiêu khác
• Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trung và dài hạn trên tổng dư nợ tín
dụng trung và dài hạn
Tỷ trọng nợ khó đòi cho
vay trung và dài hạn trên =
tổng dư nợ cho vay
Nợ khó đòi của cho vay trung, dài hạn
Tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn
16
Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn kèm theo một số tiêu chí khác nữa như
quá một kì gia hạn nợ, hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản không bán
được, con nợ thua lỗ triền miên, phá sản…
Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ cho vay là một chỉ tiêu hữu hiệu phản
ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Chỉ tiêu này càng thấp
chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao. Nếu các khoản nợ khó
đòi được xác định đúng đắn dựa trên các tiêu chí tốt thì chỉ tiêu tỷ lệ nợ khó
đòi trên tổng dư nợ sẽ là một chỉ tiêu phản ánh đúng đắn chất lượng tín dụng
của một ngân hàng thương mại.
Tuy nhiên, với các cách tính khác nhau về kì hạn nợ, nợ quá hạn cũng như
nợ khó đòi có thể làm các chỉ tiêu này bị biến dạng và phản ánh không đúng
đắn về chất lượng tín dụng. Các yếu tố làm biến dạng các chỉ tiêu này phải kể
đến như: việc xác định kỳ hạn nợ không đúng, đảo nợ, giãn nợ hay chính sách
cho vay khác nhau.
soát món vay một cách hợp lý giữa các bộ phận cũng như các cấp, từ đó nâng
cao chất lượng tín dụng. Ngược lại, nếu công tác này được thực hiện không
tốt thì việc kiểm tra và giám sát món vay sẽ không được thực hiện nhịp
nhàng. Thêm vào đó, nếu tổ chức cán bộ không tốt, cán bộ nhân viên không
được phân công công việc theo đúng năng lực thì chất lượng tín dụng cũng bị
ảnh hưởng.
1.3.1.3. Công tác quản trị rủi ro
18
Xét trên khía cạnh chủ quan, chất lượng cho vay trung và dài hạn còn chịu
ảnh hưởng lớn bởi công tác quản trị rủi ro. Công tác này bao gồm:
1. Thực hiện các qui định về an toàn tín dụng của Ngân hàng nhà nước
đối với Ngân hàng thương mại.
Việc chấp hành các qui định về an toàn tín dụng của Ngân hàng nhà nước
là điều kiện đầu tiên để đảm bảo chất lượng tín dụng nói chung và cho vay
trung và dài hạn nói riêng. Ví dụ, theo khoản 16 - điều 1 của luật các tổ chức
tín dụng số 20/2004/QH11: “ Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng
không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối
với những khoản cho vay từ các nguồn ủy thác của Chính phủ, của các tổ
chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.”
Do vậy, việc chấp hành quy định về an toàn tín dụng của Ngân hàng nhà
nước có ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng tín dụng.
2. Xác định danh mục các món cho vay với mức rủi ro khác nhau.
Việc xác định danh mục các món cho vay theo mức độ rủi ro hợp lý có thể
giúp ngân hàng kiểm tra và giám sát tốt hơn. Ngược lại, nếu ngân hàng cho
vay theo một danh mục không phù hợp với khả năng quản lý của mình thì
chất lượng tín dụng sẽ giảm sút.
3. Xây dựng chính sách tín dụng và qui trình phân tích dự án cho vay
trung và dài hạn.
Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở
thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng
- Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết cho vay.
Đặc biệt, đối với cho vay trung và dài hạn, phân tích dự án giữ vai trò đặc
biệt quan trọng do đặc điểm về kì hạn dài và khả năng xảy ra rủi ro cao.
Ngoài ra, các dự án cho vay trung và dài hạn thường chịu tác động bởi nhiều
yếu tố.
4. Xác định dấu hiệu của các khoản cho vay có vấn đề, quản lý nợ quá
hạn và nợ khó đòi.
Sau khi giải ngân cho vay, việc giám sát hoạt động sử dụng vốn vay của
khách hàng để kịp thời phát hiện ra những món vay có vấn đề có ảnh hưởng
đáng kể tới chất lượng cho vay. Nếu cán bộ tín dụng kịp thời phát hiện ra
những dấu hiệu xấu của món vay, các biện pháp ngăn ngừa có thể được đưa
ra và nhờ đó đảm bảo chất lượng tín dụng.
Ngoài ra, việc phân loại nợ xấu tìm ra nguyên nhân và cách giải quyết hợp
lý hay không cũng quyết định chất lượng cho vay là tốt hay xấu. Nếu cán bộ
tín dụng phân loại nợ xấu hợp lý, họ cũng có thể nhờ đó mà đưa ra những giải
pháp khả thi như tiếp tục hỗ trợ người vay hay thanh lí tài sản đảm bảo.
Ngược lại, phân loại nợ bất hợp lý có thể khiến cán bộ tín dụng đưa ra những
giải pháp không tối ưu và gây thiệt hại cho ngân hàng.
1.3.1.4. Trang thiết bị công nghệ
Trang thiết bị công nghệ hiện nay đóng vai trò quan trọng trong công tác
tín dụng trung và dài hạn. Với một hệ thống trang thiết bị công nghệ tốt, ngân
hàng thương mại có thể đảm bảo quy trình kiểm soát món vay của cán bộ tín
dụng cũng như kiểm soát nội bộ hay kiểm soát của lãnh đạo cấp trên chính
xác và tiết kiệm thời gian. Thời gian giải ngân một món vay nhờ đó cũng
được giảm thiểu và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng.
21
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan
1.3.2.1. Môi trường kinh tế
Sự ổn định của môi trường kinh tế là một nhân tố quan trọng đối với chất
lượng cho vay trung và dài hạn. Một môi trường kinh tế ổn định luôn là điều
mà có những sai phạm của các ngân hàng thương mại nếu không được thanh
tra ngân hàng nhà nước cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu thì sẽ làm
giảm chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại.
1.3.2.3. Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng cho vay trung và
dài hạn do thiên tai là một yếu tố bất khả kháng và khó có thể được dự đoán
chính xác. Môi trường tự nhiên có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc cản trở
những dự án được cho vay trung và dài hạn. Khi thiên tai xảy ra, nó thường
gây thiệt hại cho nhiều ngành sản xuất và dịch vụ và dẫn đến những thiệt hại
ngoài dự kiến của doanh nghiệp và ngân hàng, làm giảm khả năng trả nợ của
doanh nghiệp.
1.3.2.4. Những nhân tố thuộc về chủ quan khách hàng đi vay
Trình độ khách hàng có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng dự đoán các vấn
đề kinh doanh, trình độ quản lí. Với trình độ yếu kém, khách hàng có thể
không tính toán kĩ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán kĩ lưỡng những
bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn
trong kinh doanh. Cho khách hàng vay vốn có thể làm cho quy mô của doanh
nghiệp quá lớn so với khả năng quản lý của khách hàng. Đây là một nhân tố
quyết định chất lượng tín dụng của ngân hàng.
23
Mục đích sử dụng vốn vay và thiện chí trả nợ vay của khách hàng là một
nhân tố khác thuộc về chủ quan người vay. Việc sử dụng đúng mục đích vay
vốn có ảnh hưởng lớn đến việc ngân hàng tiến hành phân tích món vay, quyết
định cho vay cũng như kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay. Nếu người
vay mạo hiểm với kì vọng thu được lợi nhuận cao và không sử dụng vốn đúng
mục đích ban đầu sẽ làm cho chất lượng của khoản tín dụng trở nên kém. Hơn
thế, để đạt được mục đích của mình, khách hàng có thể sẵn sàng tìm mọi thủ
đoạn để đối phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai, mua chuộc nhân
viên ngân hàng… Ngoài ra, việc khách hàng có thiện chí trả nợ hay không sẽ
quyết định khả năng thu nợ của ngân hàng và quyết định khoản tín dụng có
đã có đủ nguồn vốn và tiền mặt thoả mãn cơ bản các nhu cầu tín dụng và tiền
mặt cho khách hàng.
25