Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong giải toán có lời văn lớp 5 - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======

NGUYỄN THỊ VÂN

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI
NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH
TRONG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Toán ở Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. PHẠM HUYỀN TRANG

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu
học, các thầy cô trong trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 và các bạn sinh
viên. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Phạm Huyền
Trang đã định hƣớng chọn đề tài và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành
tốt khóa luận này.
Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài không tránh khỏi
những hạn chế và thiếu sót. Em rất mong tiếp tục nhận đƣợc sự đóng góp của
thầy cô và các bạn để khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên


1.1.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................... 4
1.1.2. Một số vấn đề về xây dựng và sử dựng câu hỏi ................................... 8
1.1.3. Một số vấn đề về việc giải bài toán có lời của học sinh lớp 5 ............ 17
1.2. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................... 27
1.2.1. Thực trạng của việc dạy và học giải toán có lời văn của học lớp 5.... 27
1.2.2. Thực trạng của việc xây dựng và sử dụng câu hỏi nhằm pháp huy
tính tích cực của học sinh lớp 5 trong giải toán có lời văn. .......................... 30
CHƢƠNG 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI
NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY
HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 5 ........................................................... 33
2.1. Quy trình chung của việc xây dựng và sử dụng câu hỏi ........................... 33
2.1.1. Nguyên tắc .......................................................................................... 33
2.1.2. Quy trình ............................................................................................. 34


2.2. Một số biện pháp xây dựng và sử dụng câu hỏi nhằm phát huy tính tích
cực của học sinh trong dạy học giải toán có lời văn lớp 5............................... 39
2.2.1. Xây dựng và sử dụng câu hỏi trong việc gợi hƣớng giải các bài
toán có lời văn. .............................................................................................. 39
2.2.2. Xây dựng và sử dụng câu hỏi hƣớng dẫn học sinh khai thác bài toán
để tìm ra nhiều cách giải cho một bài toán. .................................................. 43
2.2.3. Xây dựng và sử dụng câu hỏi hƣớng dẫn học sinh lớp 5 phát hiện
và sửa lỗi khi giải bài toán có lời văn. .......................................................... 51
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ....................................................... 57
3.1. Mục đích, nội dung thực nghiệm .............................................................. 57
3.1.1. Mục đích ............................................................................................. 57
3.2. Tổ chức thực nghiệm ................................................................................ 59
3.2.1. Đặc điểm trƣờng lớp và giáo viên thực nghiệm ................................. 59
3.2.2. Thời gian thực nghiệm ........................................................................ 60
3.2.3. Phƣơng pháp thực nghiệm .................................................................. 60

nhỏ trong việc phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, đặc biệt là khả

1


năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong thực
tiễn. Bởi trong giải toán mọi học sinh đều phải hoạt động, phải độc lập suy
nghĩ và làm việc tích cực theo hƣớng dẫn, tổ chức của giáo viên, tạo cho học
sinh thói quen làm việc tự giác, chủ động và tích cực.
Tuy nhiên, đa số các giáo viên hiện nay đều chƣa sử dụng đúng mức
các phƣơng pháp dạy học trong việc hƣớng dẫn học sinh giải các bài toán.
Học sinh thƣờng giải một cách máy móc các bài toán theo mẫu mà giáo viên
đã dạy mà không biết giải bài tập một cách sáng tạo. Vậy vấn đề nằm ở việc
cách thức giáo viên hƣớng dẫn học sinh tiếp thu bài học chƣa làm phát huy
đƣợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong suy nghĩ của học sinh.
Xuất phát từ những lí do trên tôi chọn: “Xây dựng và sử dụng hệ thống
câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực trong dạy học giải toán có lời văn lớp 5”
là đề tài nghiên cứu với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả học tập của
học sinh và chất lƣợng đào tạo trong học tập.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lí luận và thực trạng của việc dạy và học giải toán có lời
văn lớp 5 trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp xây dựng và sử dụng hệ thống
câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong giải toán có lời văn
lớp 5.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
- Đối tƣợng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi
nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong giải toán có lời văn lớp 5
- Khách thể nghiên cứu: Một số biện pháp xây dựng và sử dụng hệ
thống câu hỏi nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong giải toán có lời
văn lớp 5



NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY
DỰNG CÂU HỎI NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA
HỌC SINH
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm “câu hỏi”
Câu hỏi là loại câu dùng trong giao tiếp (trực tiếp hoặc gián tiếp).
Thông thƣờng, câu hỏi có mục đích tìm hiểu, làm rõ sự kiện, sự vật nhất định,
đòi hỏi sự cung cấp, giải thích, nhận xét, đánh giá thông tin về sự vật, sự mô
tả, phân tích, so sánh có liên quan đến sự vật và bản thân sự vật dƣới hình
thức trả lời, đáp lại.
Khái niệm về câu hỏi có nhiều cách hiểu khác nhau:
- Theo Đề-Các: không có câu hỏi thì không có tƣ duy cá nhân cũng nhƣ
không có tƣ duy nhân loại. Ông cũng nhấn mạnh dấu hiệu bản chất của câu
hỏilà phải có mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chƣa biết.
- Theo Trần Bá Hoành [4]: câu hỏi kích thích tƣ duy là câu hỏi đặt ra
trƣớc học sinh một nhiệm vụ nhận thức, khích lệ và đòi hỏi họ cố gắng trí tuệ
cao nhất, tự lực tìm ra câu trả lời
- Câu hỏi là kiểu câu nghi vấn nhằm làm rõ, giải thích, nhận xét, đánh
giá thông tin, phân tích, so sánh những gì liên quan đến sự vật và bản thân sự
vật dƣới hình thức trả lời, đáp trả.
- Theo Arixtot: Câu hỏi là một mệnh đề trong đó có chứa đựng cả cái
đã biết và cái chƣa biết
Khái niệm câu hỏi đã xuất hiện từ thời triết học cổ Hy Lạp. Arixtot là
ngƣời đầu tiên đã phân tich câu hỏi dƣới góc độ logic, ông cho rằng đặc trƣng

4

1.1.1.2. Khái niệm “xây dựng câu hỏi”
Xây dựng câu hỏi là đặt ra đƣợc câu hỏi, sắp xếp hợp lý chúng theo
một hệ thống để hƣớng học sinh từng bƣớc phát hiện ra bản chất của sự vật,
tính quy luật của hiện tƣợng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết.
1.1.1.3. Khái niệm “tính tích cực”
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con ngƣời. Con ngƣời sản
xuất ra của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại, phát triển của xã hội, sáng tạo
ra nền văn hoá mỗi thời đại.
Tính tích cực của con ngƣời biểu hiện trong các hoạt động. Học tập là
hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi đi học. Tính tích cực trong hoạt động học tập là
tính tích cực nhận thức, đặc trƣng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và
nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Lĩnh hội những tri thức của
loài ngƣời đồng thời tìm kiếm “khám phá” ra những hiểu biết mới cho bản
thân. Qua đó, sẽ thông hiểu, ghi nhớ những gì đã nắm đƣợc qua hoạt động
chủ động, nỗ lực của chính mình.
Tính tích cực nhận thức trong học tập liên quan với động cơ học tập.
Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và
tự giác là hai yếu tố tâm lí tạo nên tính tích cực. Tính tích cực sản sinh ra nếp
tƣ duy độc lập. Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo và ngƣợc lại.
Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu nhƣ: hăng hái, chủ
động, tự giác tham gia các hoạt động học tập, thích tìm tòi khám phá những
điều chƣa biết dựa trên những cái đã biết. Sáng tạo vận dụng kiến thức đã học
vào thực tế cuộc sống.
Tính tích cực đƣợc biểu hiện qua các cấp độ:
- Bắt chƣớc: cố gắng thực hiện theo các mẫu hành động của thầy của
bạn…

6




hành ngày 27/6/2005, điều 2.4, đã ghi “Phƣơng pháp giáo dục phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, tƣ duy sáng tạo của ngƣời học. Bồi dƣỡng
cho ngƣời học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý
chí vƣơn lên”.
Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh có nghĩa là phải thay
đổi cách dạy và cách học. Chuyển cách dạy thụ động, truyền thụ một chiều
“đọc- chép”, giáo viên làm trung tâm sang cách dạy lấy học sinh làm trung
tâm hay còn đƣợc gọi là dạy và học tích cực. Trong cách dạy này học sinh là
chủ thể hoạt động, giáo viên là ngƣời thiết kế, tổ chức, hƣớng dẫn, tạo nên sự
tƣơng tác tích cực giữa ngƣời dạy và ngƣời học. Dạy học tích cực là điều kiện
tốt khuyến khích sự tham gia chủ động, sáng tạo và ngày càng độc lập của
học sinh vào quá trình học tập.
1.1.2. Một số vấn đề về xây dựng và sử dựng câu hỏi
1.1.2.1. Vai trò của câu hỏi
Nhƣ tôi đã nêu, câu hỏi là phƣơng tiện phổ biến và quan trọng trong
dạy và học, là nguồn để hình thành kiến thức, kỹ năng cho học sinh. Khi tim
đƣợc câu trả lời có nghĩa là ngƣời học đã tìm ra đƣợc kiến thức mới, rèn đƣợc
kĩ năng xác định mối quan hệ, đồng thời sử dụng đƣợc những điều kiện đã
cho, nhƣ vậy là vừa củng cố kiến thức, vừa nắm vững và mở rộng kiến thức.
Đối với giáo viên:
- Câu hỏi là phƣơng tiện giúp giáo viên truyền đạt tri thức tới học sinh
một cách hữu hiệu.
- Câu hỏi là công cụ, phƣơng tiện để giáo viên định hƣớng cho học sinh
tìm hiểu, chiếm lĩnh tri thức, giúp học sinh tự học, tự chiếm lĩnh tác phẩm văn
chƣơng.

8



đƣợc sử dụng phối hợp với các phƣơng pháp dạy học khác góp phần nâng cao
chất lƣợng dạy học.
1.1.2.2. Các loại câu hỏi
Câu hỏi vô cùng đa dạng trong dạy học câu hỏi đƣợc sử dụng trong
nhiều trƣờng hợp tuy nhiên dạy học không phải với nội dung nào của bài học
đều có sữn những câu hỏi phù hợp với đối tƣợng học sinh. Vì vậy trong
những trƣờng hợp khác nhua giáo viên cần phải tự xậy dựng câu hỏi để hƣớng
dẫn học sinh tự nghiên cứu để phát triển kiến thức. khi lựa chọn và xây dựng
câu hỏi giáo viên cần phải nắm vững cáo dạng câu hỏi, câu hỏi chỉ pháy huy
đƣợc tác dụng dạy học khi ta sử dụng câu hỏi phù hơp với mục tiêu bài học
đồng thời vừa sức đối với học sinh.Câu hỏi gồm có các loại sau:
1/ Phân loại câu hỏi theo mức độ tư duy
Theo sáu cấp độ nhận thức của Bloom, câu hỏi có thể đƣợc chia thành
sáu cấp độ:
- Câu hỏi mức độ nhớ (biết)
- Câu hỏi mức độ hiểu
- Câu hỏi mức độ vận dụng
- Câu hỏi mức độ phân tích
- Câu hỏi mức độ tổng hợp
- Câu hỏi mức độ đánh giá
2/ Phân loại câu hỏi dựa vào nội dung mà câu hỏi phản ánh
Theo nội dung mà câu hỏi phản ánh, câu hỏi đƣợc chia thành:
- Câu hỏi nêu các sự kiện
- Câu hỏi xác định các dấu hiệu bản chất
- Câu hỏi xác định mối quan hệ
- Câu hỏi xác định cơ chế

10



2/ Câu hỏi hình thành phát triển năng lực nhận thức.
Các phần nội dung bài học của bài toán có lời văn đều có phần cung
cấp thông tin, hoặc hƣớng dẫn học sinh thu thập các thông tin (là các sự vật
hiện tƣợng, quá trình, các thínghiệm. …) Giáo viên cần xây dựng câu hỏi rèn
luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp. . . để phát triển
năng lực nhận thức.
3/ Câu hỏi hình thành kiến thức mới.
4/ Câu hỏi để củng cố hoàn thiện kiến thức.
5/ Câu hỏi trắc nghiệm.
6/ Câu hỏi liên hệ thực tế.
Ngoài những câu hỏi trên còn có nhiều cách phân loại khác. Mỗi cách
đều có ý nghĩa riêng, có vai trò khác nhau đối với quá trình dạy học. Từ cách
phân loại trên ta thấy rằng câu hỏi nói chung, câu hỏi phát huy tính tích cực,
tự lực của học sinh nói riêng đều có vai trò rất quan trọng đối với quá trình
dạy học
1.1.2.4. Kĩ năng đặt câu hỏi trong dạy học
1/ Dừng lại sau khi đặt câu hỏi
- Mục tiêu:Tích cực hóa suy nghĩ của tất cả học sinh.Đƣa ra các câu hỏi
tốt hơn hoàn chỉnh hơn.
- Tác dụng đối với học sinh: Dành thời gian cho học sinh suy nghĩ để
tìm ra lời giải.
- Cách thức dạy học:
+ Giáo viên “sử dụng thời gian chờ đợi” sau khi đƣa ra câu hỏi.
+ Chỉ định một học sinh đƣa ra câu trả lời ngay sau “thời gian chờ đợi”
2/ Phản ứng với câu trả lời sai của học sinh
- Mục tiêu: Nâng cao chất lƣợng câu trả lời của học sinh.Tạo ra sự
tƣơng tác cởi mở và khuyến khích sự trao đổi.

12




4/ Phân phối câu hỏi cho cả lớp
- Mục tiêu:Tăng cƣờng sự tham gia của học sinh trong quá trình học
tập.Giảm “thời gian nói của giáo viên”.Thay đổi khuôn mẫu “hỏi - trả lời”
- Tác dụng đối với học sinh
+ Chú ý nhiều hơn các câu trả lời của nhau.
+ Phản ứng với câu trả lời của nhau.
+ Học sinh tập trung chú ý tham gia tích cực vào việc trả lời câu hỏi
của giáo viên.
- Cách thức dạy học
+ Giáo viên cần chuẩn bị trƣớc và đƣa ra các câu trả lời tốt (câu hỏi
mở, có nhiều cách trả lời, có nhiều giải pháp khác nhau. Câu hỏi phải rõ ràng,
dễ hiểu, xúc tích). Giọng nói của giáo viên phải đủ to cho cả lớp nghe thấy.
+ Khi hỏi học sinh, trong trƣờng hợp câu hỏi khó nên đƣa ra cho cả lớp
nghe thấy.
+Khi gọi học sinh có thể sử dụng cả cử chỉ..
+ Giáo viên cố gắng hỏi nhiều học sinh, cần chú ý hỏi những học sinh
thụ động và các học sinh ngồi khuất cuối lớp.
5/ Tập trung vào trọng tâm
- Mục tiêu:Giúp học sinh hiểu đuợc trọng tâm bài học thông qua việc
trả lời câu hỏi.Khắc phục tình trạng học sinh đƣa ra câu trả lời “Em không
biết”, hoặc câu trả lời không đúng.
- Tác dụng đối với học sinh:
+ Học sinh phải suy nghĩ, tìm ra các sai sót hoặc lấp các “chỗ hổng”
của kiến thức.
+ Có cơ hội để tiến bộ.
+ Học theo cách khám phá “từng bƣớc một”
- Cách thức dạy học:



15


+ Học sinh chú ý nghe lời giáo viên nói hơn.
+ Có nhiều thời gian để học sinh trả lời hơn
+ Tham gia tích cực hơn vào các họat động thảo luận.
- Cách thức dạy học: Giáo viên chuẩn bị trƣớc câu hỏi và có cách hỏi rõ
ràng, xúc tích, áp dụng tổng hợp các kỹ năng nhỏ đã nêu ở trên.
9/ Tránh tự trả lời câu hỏi của mình
- Mục tiêu: Tăng cƣờng sự tham gia của học sinh.Hạn chế sự tham gia
của giáo viên.
- Tác dụng đối với học sinh:
+ Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập nhƣ suy nghĩ
để giải bài tập, thảo luận, phát biểu để tìm kiếm tri thức….
+ Thúc đẩy sự tƣơng tác : học sinh với giáo viên, học sinh với học sinh.
- Cách thức dạy học:
+ Giáo viên tạo ra sự tƣơng tác giữa học sinh với học sinh làm cho giờ
học không bị đơn điệu. Nếu có học sinh chƣa rõ câu hỏi, giáo viên cần chỉ
định học sinh khác nhắc lại câu hỏi.
+ Câu hỏi phải dễ hiểu, phù hợp với trình độ học sinh, với nội dung
kiến thức bài học. Đối với các câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời về những kiến
thức mới, thì những kiến thức đó phải có mối liên hệ với những kiến thức cũ
mà học sinh đã đƣợc học hoặc tiếp thu đƣợc từ thực tế cuộc sống.
10/ Tránh nhắc lại câu trả lời của học sinh.
- Mục tiêu: Phát triển mô hình có sự tƣơng tác giữa học sinh với học
sinh, tăng cƣờng tính độc lập của học sinh.Giảm thời gian nói của giáo viên.
- Tác dụng đối với học sinh:
+ Phát triển khả năng tham gia vào họat động thảo luận và nhận xét các
câu trả lời của nhau.

Gồm bốn bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu đề bài

17


Việc tìm tiểu đề bài thƣờng thông qau việc đọc bài toán dù bài toán cho
ở dạng có lời văn hoàn chỉnh hoặc dạng tóm tắt sơ đồ. Trong quá trình đọc bài
học sinh cần nhận ra bài toán đã cho thuộc dạng toán nào. Học sinh cần phải
đọc kĩ, hiểu rõ đề toán:
+ Bài toán cho gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Tóm tắt bài toán
Khi đọc đề toán phải hiểu thật kĩ một số từ, thuật ngữ quan trọng chỉ rõ
tình huống toán học đƣợc diễn đạt theo ngôn ngữ thông thƣờng, chẳng hạn
nhƣ : bay đi, làm vỡ, ăn hết,…. Nếu trong bài toán nào có thuật ngữ học sinh
chƣa hiểu thì giáo viên cần hƣớng dẫn cho học sinh hiểu đƣợc nội dung và ý
nghĩa của từ đó ở trong bài toán đang làm, chẳng hạn nhƣ: năng suất, tiết
kiệm, sản lượng… sau đó cho học sinh thuật lại vắn tắt bài toán mà không
phải đọc nguyên văn bài toán đó.
Bước 2: Lập kế hoạch giải toán ( Đưa ra được hệ thống câu hỏi đi từ
điều phải tìm tới điều đã biết cùng sơ đồ phân tích đi lên)
Dựa vào việc nhận dạng bài toán ở bƣớc 1, ở bƣớc này học sinh sẽ đi
tìm cách giải.
Giáo viên hƣớng dẫn học sinh tìm tòi cách giải của bài toán gắn liền
với việc phân tích các dữ kiện và câu hỏi của bài toán nhằm xác lập mối quan
hệ giữa chúng và tìm đƣợc các phép tính số học thích hợp.
Lập kế hoạch giải bài toán nhằm xác định hƣớng giải quyết, thực hiện
các phép tính số học, thực hiện các phép tính số học bằng cách đƣa ra đƣợc hệ
thống câu hỏi đi từ điều phải tìm tới điều đã biết: Muốn giải đáp những yêu

- Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng về số thập phân để: tính giá
trị của biểu thức có đến ba dấu phép tính; tìm một thành phần chƣa biết của

19


phép tính; tính bằng cách thuận tiện nhất; nhân (chia) nhẩm một số thạp phân
với (cho) 10,100,1000,….(bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân).
Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá những kiến thức và kĩ năng cơ bản về số
và phép tính (với số tự nhiên, phân số đơn giản,số thập phân).
2.Về đo lường
- Biết tên gọi, kí hiệu,quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích, thể tích
thông dụng (chẳng hạn, giữa km2 và m2, giữa h và m2, giữa m3 và dm3, giữa
dm3 và cm3 )
- Biết viết các số đo độ dài, khối lƣợng, diện tích, thể tích, thời gian
dƣới dạng số thập phân.
3.Về hình học
- Nhận biết đƣợc hình than, hình hộp chữ nhật, hình lập phƣơng, hình
trụ, hình cầu và một số dạng của hình tam giác.
- Biết tính chu vi, diện tích hình tam giác, hình than, hình tròn.
- Biết tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp
chữ nhật, hình lập phƣơng.
4.Về giải bài toán có lời văn
Biết giải và trình bài bài giải các bài toán có đến bốn bƣớc tính, trong
đó có :
- Một số bài toán về quan hệ tỷ lệ (khi giải các bài toán về quan hệ “tỉ
lệ thuận”, “tỉ lệ nghịch” không dùng các tên gọi này; có thể giải bài toán bằng
cách “rút về đơn vị” hoặc bằng cách “tìm tỉ số”.)
- Các bài toán về tỉ số phần trăm : Tìm tỉ số phần trăm của hai số ; tìm
giá trị tỉ số phần trăm của một số cho trƣớc ; tìm một số biết giá trị tỉ số phần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status