Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường Trung học cơ sở huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ ANH TUẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An- 2013


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành của mình, em xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám
hiệu trường Đại học Vinh, quý thầy cô, cán bộ phòng khoa, quý thầy cô đã tham
gia quản lý và giảng dạy em trong quá trình học tập và làm luận văn.
Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc thầy PGS.TS Nguyễn Bá Minh người hướng dẫn khoa học đã tận tình, chu đáo, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cám ơn ban giám hiệu, giáo viên các trường THCS huyện
Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi có những tư liệu cần
thiết, quan trọng để hoàn thành luận văn.
Do khả năng và thời gian có hạn, mặc dù đã cố giắng, song luận văn chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót. Em kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy
cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, ngày

tháng năm 2013
Tác giả


2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An …...37
3


2.2. Khái quát về giáo dục THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An............…………41
2.3. Thực trạng công tác quản lí của việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các
trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. ……………………………………..45
Kết luận Chương 2:………………………………………………..………….…...60
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẦT LƯỢNG DẠY
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRƯỜNG THCS HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN
…………………………………………………………………………………….62
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp ……………………………………….…..62
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ
Sơn, tỉnh Nghệ An ……………………………………………..…………………63
3.3. Khảo sát tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở các
trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An ……………………………………...91
Kết luận Chương 3..................................................................................…………95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………...................................................…………96
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………… .98
PHỤ LỤC………………………………………………………………………..101

4


Bảng chữ viết tắt trong luận văn
TT
1.
2.
3.
4.

CBQL

Cán bộ quản lý

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục

CBLĐ

Cán bộ lãnh đạo

CBGV

Cán bộ giáo viên

CBGVNV

Cán bộ giáo viên nhân viên

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

CSVC

Cơ sở vật chất

GD&ĐT


Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

19.

ĐCSVN

Đảng Cộng Sản Việt Nam

20.

SP

Sư phạm

21.

PGD-ĐT

Phòng Giáo dục – Đào tạo

22.

LĐTB & XH

Lao động - Thương binh và Xã hội


đoạn hiện tại mà cả trong tương lai lâu dài của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nền kinh tế. Để đáp ứng cho nhu cầu nguồn nhân lực cho sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự đổi mới giáo dục có ý nghĩa đặc biệt then chốt. Bởi
6


nguồn nhân lực có chất lượng cao không thể tạo ra một cách đơn giản và nhanh
chóng như máy móc mà phải qua một quá trình đào tạo lâu dài bằng chính nền giáo
dục nước nhà.
Trong những năm qua, ngành GD-ĐT đã có nhiều cố gắng đổi mới và phát
triển để nâng cao chất lượng các cấp học, ngành học nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của sự phát triển kinh tế - xã hội. Sự cố gắng này đã đạt được những kết quả nhất
định, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực của đất nước. Tuy
nhiên, nền giáo dục của chúng ta vẫn chưa làm tốt được nhiệm vụ của mình, chưa
đáp ứng nhu cầu về nhân lực của xã hội đang phát triển. Nếu không có những bước
phát triển mạnh mẽ để nâng cao chất lượng, trong tương lai giáo dục vẫn chưa đáp
ứng được yêu cầu của đất nước về dân trí và nhân lực. Để làm được điều này, giáo
dục phải có sự đổi mới toàn diện và triệt để.
Nghệ An là một trong những tỉnh có nguồn nhân lực khá dồi dào. Đây cũng
là nơi mà vấn đề chất lượng nguồn nhân lực bộc lộ một cách rõ ràng và gay gắt, sự
thiếu hụt lao động chất lượng cao so với nhu cầu. Hầu hết nhân lực địa phương là
lao động phổ thông nên chỉ có thể tham gia vào các quá trình lao động giản đơn.
Số lao động có tay nghề cao có thể làm việc trong các quá trình sản xuất hiện đại là
không đáng kể… Điều này đã, đang và sẽ gây tổn thất về nhiều mặt cho địa
phương. Trước hết là những thiệt thòi về kinh tế, nhưng quan trọng hơn là điều đó
sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội và kìm hãm tốc độ phát triển đáng lẽ cao hơn
và bền vững hơn của tỉnh nhà. Ý thức được trọng trách của mình đối với sự phát
triển của địa phương, trong những năm qua, cùng với ngành giáo dục cả nước, giáo
dục Nghệ An đã có nhiều cố gắng để nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà
trường nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của cả

hiệu quả, khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường là việc làm rất
cần thiết. Với mong muốn tìm giải pháp tháo gỡ những khó khăn trong ngành
giáo dục ở địa phương, tôi chọn đề tài “Một giải pháp quản lý nâng cao chất
lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các
trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
8


3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Vấn đề quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu.
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện
Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp có cơ sở khoa học, khả thi và phù
hợp với thực tiễn thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học ở các trường THCS
huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dạy học ở các trường
THCS.
5.2. Đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học ở
các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
5.3. Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các
trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
6. Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra, đề tài sẽ sử dụng một hệ thống các
nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo và kết luận, luận văn có 3
chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS.
Chương 2: Thực trạng chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh
Nghệ An.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học các trường
THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.

10


Chương 1
CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Dạy học là hoạt động lao động xã hội xuất hiện từ lúc con người có nhu cầu
truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm của thế hệ trước. Quản lý dạy học là một
quá trình xã hội đặc thù. Thực tiễn và lý luận về quản lý dạy học được hình thành và
phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người.
Trên thế giới, ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về dạy học và quản lý dạy học đã
được thể hiện trong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo
dục. Khổng Tử (551- 479 TCN) chủ trương phát triển năng lực của người học bằng
cách khuyến khích sở trường và phê bình sở đoản, phương châm dạy học của ông
là khải phát (gợi mở). Socrates (469 - 399 TCN) đã đề xuất phương pháp dạy học
phát vấn được sử dụng cho đến ngày nay. J.A.Komenxki (1592 - 1670) đã phân
11


tích các hiện tượng trong tự nhiên và hiện thực để đưa ra các biện pháp dạy học
buộc HS phải tìm tòi, suy nghĩ để nắm được bản chất của sự vật hiện tượng.

các nhà khoa học, sư phạm và các cán bộ quản lý trường học Việt Nam quan tâm.
Những người đi tiên phong trong lĩnh vực này là các nhà khoa học: Hà Thế Ngữ,
Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Đức Minh, Hà Sĩ Hồ... Các tác giả thuộc thế hệ này
bước đầu đã vận dụng lý luận quản lý nhà trường Xô-viết vào thực tiễn nước ta, đặt
nền móng cho việc xây dựng lý luận quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt
động dạy học nói riêng ở Việt Nam.
Tiếp nối thế hệ đầu tiên, nhiều tác giả như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Minh Đạo,
Nguyễn Văn Lê, Đặng Quốc Bảo… đã phát triển sâu rộng hơn lý luận quản lý giáo
dục Việt Nam. Các công trình của những tác giả này đã nêu lên những nguyên tắc
chung của hoạt động quản lý giáo dục, quản lý trường học và chỉ ra những giải
pháp chủ yếu của việc quản lý hoạt động dạy học.
Vào thập niên cuối thế kỉ XX và những năm đầu thế kỷ XXI, khi giáo dục
Việt Nam bước vào thời kì phát triển mới với những nhu cầu mới của xã hội, nhiều
công trình nghiên cứu đi theo hai hướng: công tác quản lý dạy học trong thời kỳ
mới và vấn đề quản lý chất lượng hoạt động dạy và học. Một số tác giả như:
Nguyễn Thị Hà Thanh, Nguyễn Hải Nam, Phạm Minh Trì, Nguyễn Thị Bích Yến,
Nguyễn Ngọc Lạc, Võ Tâm Đan, Hoàng Sĩ Hùng, Phạm Xuân Hùng,… đã cố gắng
tìm kiếm những giải pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với việc đổi mới nội
dung, chương trình ở các cấp tiểu học, THCS và THPT của một số địa phương cụ
thể.
Nhìn chung, mặc dù đã có nhiều cố gắng và có những điểm mới đáng ghi
nhận nhưng hầu hết các công trình nghiên cứu vẫn chưa thoát khỏi tư duy quản lý
cũ vẫn chưa đưa ra được triết lý và hệ thống các giải pháp quản lý giáo dục phù
hợp với tình hình hiện nay của giáo dục Việt Nam. Gần đây, gắn với công cuộc đổi
mới giáo dục, vấn đề quản lý hoạt động dạy và học cũng được đặt ra trong nhiều
công trình nghiên cứu khoa học, trong các luận văn, luận án, trong các giáo trình
giảng dạy của trường Đại học Sư phạm Hà Nội, của Trường Cán bộ quản lý giáo
dục và đào tạo (nay là Học viện Quản lý giáo dục). Tuy nhiên, các công trình chủ

13


14


nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục
học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những
kết quả của giáo dục tiểu học; có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu
biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông,
trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động .
1.2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở
Điều 3, Điều lệ Trường trung học cơ sở năm 2011 đã nêu rõ nhiệm vụ và
quyền hạn của trường trung học cơ sở như sau .
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,
chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động
giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
b. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
c. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý
học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
e. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối
hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
g. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định
của Nhà nước.
h. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
i. Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
j. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.2.4.Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.

chức.
- Chức năng tổ chức: Người quản lý phải hình thành bộ máy tổ chức là cơ
cấu các bộ phận (tuỳ theo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công, phân
nhiệm cho các cá nhân), quy định chức năng nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan hệ
16


giữa chúng, thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người với con người, giữa các
bộ phân riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động nhịp nhàng của một cơ thể thống
nhất.
- Chức năngchỉ đạo: Đây là quá trình tác động qua lại giữa chủ thể QL và
mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần thực hiện hoá các mục tiêu đề ra. Bản
chất của chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy
những tiềm năng của con người trong hệ thống quản lý, thực hiện tốt mối liên hệ
giữa con người với con người và quá trình đó giải quyết những mối quan hệ đó để
họ tự nguyện, tự giác và hăng hái phấn đấu trong công việc.
- Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các
mục tiêu đề ra, điều cần lưu ý là khi kiểm tra phải theo chuẩn. Chuẩn phải xuất
phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ chức.
Cuối cùng, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin. Thông tin đầy
đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch; thông tin
cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệu tạo quan hệ giữa các bộ
phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản
hồi (thông tin ngược) diễn biến hoạt động của tổ chức và thông tin từ kết quả hoạt
động của tổ chức giúp cho người QL xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ
chức.
Các chức năng nêu trên lập thành chu trình quản lý. Chủ thể QL khi triển khai
hoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này
Sơ đồ các chức năng trong chu trình quản lý
Sơ đồ 1

cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về nội
dung khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức cơ
sở mang tính nhà nước - xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ
cho tương lai của đất nước.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác
động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm
tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao
động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường
mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế
hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới".
18


Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực
lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”
Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt động dạy
học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần
tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo.
Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó. Quản lý
nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt
động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong
đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạt
động của bản thân mình. Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người
học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu
của xã hội và được xã hội thừa nhận.
Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển
nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành công hay

trong nhà trường và định hướng hoạt động của học sinh.
Vì vậy, có thể nói hoạt động dạy học trong nhà trường đã tô đậm chức năng xã
hội của nhà trường, đặc trưng nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt động giáo dục trung
tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
1.2.4.5. Hoạt động học.
Là quá trình học sinh tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học,
bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách. Vai trò tự điều
khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo cua học
sinh dưới sự tổ chức, điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học.
Khi chiếm lĩnh được khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực, sáng tạo,
HS đồng thời đạt được ba mục đích bộ phận:
- Trí dục: Nắm vững tri thức khoa học;
- Phát triển: Tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ;,
- Giáo dục: Thái độ, đạo đức, thế giới quan khoa học, quan điểm, niềm tin...
20


Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: lĩnh hội thông tin và tự
điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tự giác, tích cực, tự lực.
Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học,
phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó với phương pháp nhận thức
độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thức của nhân loại thành học
vấn của bản thân đó là phương pháp (mô tả, giải thích, vận dụng).
Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang ý
nghĩa xã hội. Chủ thể của hoạt động này tiến hành các hoạt động khác nhau, nhưng
không phải là đối lập với nhau, mà song song tồn tại và phát triển trong cùng một
quá trình thống nhất. Kết quả học tập của HS được đánh giá không chỉ là kết quả
của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy. Kết quả dạy của thầy
không thể được đánh giá mà tách rời kết quả học tập của HS.
Vậy hoạt động học là quá trình học sinh tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh


Hiệu trưởng: hoạt
động quản lý

Học sinh: hoạt
động học

Cơ sở vật chất phục
vụ dạy và học

Trong mô hình trên, chiều tác động chủ yếu từ hiệu trưởng đến hoạt động
của giáo viên, học sinh và những điều kiện vật chất phục vụ cho dạy và học.
Nội dung quản lý hoạt động dạy của giáo viên là quản lý việc thực hiện chương
trình dạy học. Về nguyên tắc chương trình là pháp lệnh nhà nước do Bộ Giáo dục - Đào
tạo ban hành. Các trường phải làm cho giáo viên nắm vững chương trình, không được
tùy tiện thay đổi, thêm bớt hoặc làm sai lệch nội dung chương trình dạy học. Mỗi
trường điều khiển hoạt động dạy và học phải dựa vào nội dung chương trình theo yêu
cầu và hướng dẫn của chương trình, cần nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy
học của cấp học, môn học; phương pháp dạy học đặc trưng của từng môn học; kế hoạch
dạy học từng môn học.

22


Quản lý việc thực hiện chương trình dạy của giáo viên là quản lý việc dạy
đúng và đủ chương trình quy định. Để thực hiện yêu cầu này, mỗi trường THCS
cần làm một số việc sau đây:
- Yêu cầu giáo viên lập kế hoạch dạy học môn học. Đây là kế hoạch chủ yếu
của giáo viên và cần phải được trao đổi trong tổ chuyên môn.
- Bảo đảm thời gian quy định cho chương trình.

như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và
phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập, kết quả
dạy học.
1.2.5.2. Quản lý hoạt động học.
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh là công tác quản lý về nề nếp, thái
độ, kết quả học tập.
- Việc tổ chức và hướng dẫn học sinh học tập cũng nằm trong công tác chỉ
đạo của trường. Thực chất, đây là nhiệm vụ của giáo viên bộ môn, song cần có sự
quan tâm chỉ đạo của CBQL để đảm bảo có sự thống nhất trong các giáo viên. Về
việc này đội ngũ CBQL cần kết hợp với Đoàn, Đội nhằm tạo nên phong trào quần
chúng rộng rãi trong nhà trường.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
1.2.6. Chất lượng dạy học ở trường THCS.
1.2.6.1. Chất lượng.
Theo Harery và Green (1993), chất lượng được định nghĩa như tập hợp các
thuộc tính sau: Chất lượng là sự xuất sắc; chất lượng là sự hoàn hảo; chất lượng là
sự phù hợp với mục tiêu; chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra; chất lượng
là sự chuyển đổi về chất.
Theo Từ điển Tiếng Việt, chất lượng là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của
con người, sự vật, sự việc".
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa "Chất lượng là phạm trù triết
học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì? Tính ổn định
tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác. Chất lượng là đặc tính khách quan
của sự vật. Chất lượng được biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính. Nó là sự liên kết
các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật như một tổng thể, bao quát
24


toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật. Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì
không thể mất chất lượng của nó. Sự thay đổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status